Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 9

보육 제도

Chế độ chăm sóc trẻ em

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 28
  1. 01

    한국의 출산을 지원하는 제도에 대한 설명으로 옳지 않은 것은?

    Nội dung nào sau đây KHÔNG đúng khi nói về chế độ hỗ trợ sinh con của Hàn Quốc?

    • ① 임신 중에 필요한 영양제는 보건소에서 받을 수 있다.Trong thời gian mang thai có thể nhận thuốc bổ cần thiết tại trung tâm y tế công cộng (보건소).
    • ② 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용은 현금으로 지급한다.Chi phí cần thiết cho việc quản lý sức khỏe của sản phụ và cho việc sinh con được chi trả bằng tiền mặt.
    • ③ 임신, 출산, 양육비를 지원하는 이유는 출산을 장려하기 위해서이다.Lý do hỗ trợ chi phí mang thai, sinh con và nuôi dưỡng là nhằm khuyến khích việc sinh con.
    • ④ 일부 지방자치단체는 아이를 낳은 임산부에게 출산 축하금을 지원해 준다.Một số chính quyền địa phương hỗ trợ tiền mừng sinh con cho sản phụ đã sinh con.

    Đáp án

    ② 임산부의 건강 관리와 출산에 필요한 비용은 현금으로 지급한다.

    Chi phí cần thiết cho việc quản lý sức khỏe của sản phụ và cho việc sinh con được chi trả bằng tiền mặt.

  2. 02

    한국의 보육 제도에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Nội dung nào sau đây đúng khi nói về chế độ chăm sóc trẻ em của Hàn Quốc?

    • ① 아이를 집에서 양육하는 경우에도 양육비 지원을 받을 수 있다.Ngay cả khi nuôi con tại nhà cũng có thể nhận được hỗ trợ chi phí nuôi dưỡng.
    • ② 자녀의 나이나 기관 유형에 상관없이 지원되는 보육비 금액은 동일하다.Số tiền hỗ trợ chi phí chăm sóc trẻ là như nhau, không phân biệt độ tuổi của trẻ hay loại hình cơ sở.
    • ③ 아동의 권리와 복지 증진을 위해 8세 아동부터 아동 수당을 지급하고 있다.Để nâng cao quyền lợi và phúc lợi của trẻ em, tiền trợ cấp trẻ em được chi trả từ trẻ 8 tuổi trở lên.
    • ④ 보육비나 유아 학비 지원 대상이 되는 어린이의 연령은 3세부터 5세까지다.Độ tuổi của trẻ được nhận hỗ trợ chi phí chăm sóc hoặc học phí mầm non là từ 3 tuổi đến 5 tuổi.

    Đáp án

    ① 아이를 집에서 양육하는 경우에도 양육비 지원을 받을 수 있다.

    Ngay cả khi nuôi con tại nhà cũng có thể nhận được hỗ trợ chi phí nuôi dưỡng.

  3. 03

    다음 빈칸에 공통으로 들어갈 제도는? 정부에서는 부모의 맞벌이 등으로 양육 공백이 발생하는 가정의 12세 이하의 아동을 대상으로 아이 돌보미가 찾아가는 □□□□를 제공하고 있다. 부모의 출장이나 야근 등으로 일시적인 돌봄이 필요할 경우, 아동의 질병 때문에 보육시설 이용이 어려운 경우 등 개별 가정의 특성 및 아동 발달 상황을 고려하여 □□□□를 제공한다. 이를 통해 아동을 안전하게 보호하고 부모의 일과 가정 생활이 균형을 이룰 수 있도록 돕는다.

    Chế độ nào được điền chung vào các chỗ trống sau đây? Chính phủ cung cấp □□□□, theo đó người chăm sóc trẻ sẽ đến tận nhà để chăm sóc trẻ từ 12 tuổi trở xuống thuộc những gia đình bị thiếu người chăm sóc do cả cha và mẹ đều đi làm hoặc vì những lý do khác. □□□□ được cung cấp dựa trên đặc điểm của từng gia đình và tình hình phát triển của trẻ, chẳng hạn khi trẻ tạm thời cần được chăm sóc do cha mẹ đi công tác hoặc làm thêm giờ, hoặc khi trẻ bị bệnh nên khó sử dụng các cơ sở chăm sóc trẻ. Qua đó, trẻ được bảo vệ an toàn, đồng thời cha mẹ được hỗ trợ để cân bằng giữa công việc và cuộc sống gia đình.

    • ① 아동 서비스Dịch vụ trẻ em
    • ② 돌봄 서비스Dịch vụ trông giữ trẻ
    • ③ 안전 서비스Dịch vụ an toàn
    • ④ 양립 서비스Dịch vụ cân bằng

    Đáp án

    ② 돌봄 서비스

    Dịch vụ trông giữ trẻ

  4. 04

    〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? (가)은 0세부터 5세까지 아이들의 보육과 교육을 담당하며 보건복지부에서 지정한 보육기관이다. (나)은 3세부터 초등학교 입학 전(5세)까지의 유아들이 다니는 교육부 관할 교육기관이다.

    Những thuật ngữ nào thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈보기〉? (가) là cơ sở chăm sóc trẻ do Bộ Y tế và Phúc lợi chỉ định, phụ trách chăm sóc và giáo dục trẻ từ 0 tuổi đến 5 tuổi. (나) là cơ sở giáo dục thuộc sự quản lý của Bộ Giáo dục, dành cho trẻ từ 3 tuổi đến trước khi vào tiểu học (5 tuổi).

    • ① (가) 유치원 / (나) 보육원(가) 유치원 / (나) 보육원
    • ② (가) 유치원 / (나) 어린이집(가) 유치원 / (나) 어린이집
    • ③ (가) 어린이집 / (나) 보육원(가) nhà trẻ / (나) trung tâm bảo trợ trẻ em
    • ④ (가) 어린이집 / (나) 유치원(가) nhà trẻ / (나) trường mẫu giáo

    Đáp án

    ④ (가) 어린이집 / (나) 유치원

    (가) nhà trẻ / (나) trường mẫu giáo

  5. 05

    다음 중 아래 글의 내용으로 옳은 것은? 유치원은 정부나 지방자치단체에서 설립한 국·공립 유치원과 개인이나 법인, 종교단체가 설립한 사립 유치원이 있다. 보통 평일 오전 9시~오후 2시 정도까지 운영되며, 맞벌이 부모의 자녀를 위하여 오전 7시~오후 8시 정도까지 종일반이 운영되기도 한다. 유치원 교육비는 일반적으로 국·공립이 사립보다 저렴한 편이다. 그래서 국·공립 유치원에 자녀를 보내려면 신청을 한 이후에 오랫동안 기다려야 하는 경우가 많다.

    Trong các câu sau, câu nào đúng với nội dung của đoạn văn dưới đây? Trường mẫu giáo có trường mẫu giáo công lập do chính phủ hoặc chính quyền địa phương thành lập, và trường mẫu giáo tư thục do cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức tôn giáo thành lập. Thông thường, trường hoạt động vào các ngày trong tuần từ khoảng 9 giờ sáng đến 2 giờ chiều, và để phục vụ con cái của các bậc cha mẹ đều đi làm, có khi còn có lớp cả ngày hoạt động từ khoảng 7 giờ sáng đến 8 giờ tối. Học phí mẫu giáo thường thì trường công lập rẻ hơn trường tư thục. Vì vậy, nếu muốn gửi con vào trường mẫu giáo công lập thì sau khi đăng ký nhiều khi phải chờ đợi rất lâu.

    • ① 평일의 경우 오전 9시부터 오후 4시까지만 운영된다.Vào các ngày trong tuần, trường chỉ hoạt động từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều.
    • ② 유치원 교육비는 일반적으로 국·공립이 사립보다 저렴한 편이다.Học phí mẫu giáo thường thì trường công lập rẻ hơn trường tư thục.
    • ③ 개인이나 법인, 종교단체가 설립한 유치원은 국·공립유치원에 해당한다.Trường mẫu giáo do cá nhân, pháp nhân hoặc tổ chức tôn giáo thành lập thuộc loại trường mẫu giáo công lập.
    • ④ 맞벌이 부모의 경우 유치원 대신 어린이집에 아이를 맡기는 것이 좋다.Đối với các bậc cha mẹ đều đi làm, gửi con vào nhà trẻ thay vì trường mẫu giáo thì tốt hơn.

    Đáp án

    ② 유치원 교육비는 일반적으로 국·공립이 사립보다 저렴한 편이다.

    Học phí mẫu giáo thường thì trường công lập rẻ hơn trường tư thục.

  6. 06

    어린이집에 대한 설명이 아닌 것은?

    Câu nào không phải là mô tả về nhà trẻ?

    • ① 교육부 관할 교육기관이다.Đây là cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục.
    • ② 일반 가정에서 아동을 돌보는 가정 어린이집도 있다.Ngoài ra còn có nhà trẻ gia đình, nơi trẻ em được chăm sóc tại một hộ gia đình thông thường.
    • ③ 기관에 따라 연장보육, 24시간 보육 지원을 하기도 한다.Tùy theo cơ sở mà có nơi còn hỗ trợ giữ trẻ kéo dài giờ hoặc giữ trẻ 24 giờ.
    • ④ 영유아의 균형 있는 발달을 돕는 교육이 이루어진다.Tại đây thực hiện giáo dục giúp trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ phát triển cân đối.

    Đáp án

    ① 교육부 관할 교육기관이다.

    Đây là cơ sở giáo dục thuộc quyền quản lý của Bộ Giáo dục.

p. 29

구술형

Dạng nói

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

한국은 출산을 장려하고 양육에 대한 경제적 부담을 줄여주기 위해 임신, 출산, 양육에 필요한 비용을 지원하고 있다. 또한 초등학교에 입학하기 전 어린이집이나 유치원을 다니는 영·유아(0~5세 이하)를 대상으로 보육비나 유아 학비가 지원된다. 그 외 부모의 맞벌이 등으로 양육 공백이 발생하는 가정에 12세 이하의 아동이 있을 경우, 돌봄 서비스를 신청하면 아이 돌보미가 찾아가는 돌봄 서비스를 이용할 수 있다.

Để khuyến khích sinh con và giảm gánh nặng tài chính trong việc nuôi con, Hàn Quốc hỗ trợ các chi phí cần thiết trong quá trình mang thai, sinh con và nuôi con. Ngoài ra, trẻ nhỏ 0~5 tuổi đi nhà trẻ hoặc trường mẫu giáo trước khi vào tiểu học được hỗ trợ phí chăm sóc hoặc học phí mẫu giáo. Bên cạnh đó, gia đình có trẻ em từ 12 tuổi trở xuống và không có người chăm sóc do cả cha lẫn mẹ đều đi làm hoặc vì lý do khác có thể đăng ký dịch vụ chăm sóc tại nhà để nhân viên chăm sóc trẻ đến tận nơi.

  1. 1)

    한국에서 돌봄 서비스를 이용할 수 있는 경우에 대해 말해 보세요.

    Hãy nói về những trường hợp có thể sử dụng dịch vụ chăm sóc ở Hàn Quốc.

  2. 2)

    한국의 출산 및 보육 관련 제도에서 개선되거나 추가되었으면 좋겠다고 생각하는 것은 무엇인가요?

    Theo bạn, trong các chế độ liên quan đến sinh đẻ và nuôi dạy trẻ của Hàn Quốc, điều gì bạn mong muốn được cải thiện hoặc bổ sung?

  3. 3)

    한국의 출산 및 보육 관련 제도나 사회적 분위기가 자신 고향 나라의 출산 및 보육 관련 제도나 사회적 분위기와 비교할 때 어떤 공통점과 차이점이 있는지 말해 보세요.

    Hãy so sánh các chế độ hoặc bầu không khí xã hội liên quan đến sinh đẻ và nuôi dạy trẻ của Hàn Quốc với chế độ hoặc bầu không khí xã hội liên quan đến sinh đẻ và nuôi dạy trẻ ở quê hương của bạn, và nói xem có những điểm chung và điểm khác biệt nào.

작문형

Dạng viết

02

다음 내용을 포함하여 '나의 어린 시절'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 나는 언제, 어디에서 태어났습니까? • 나는 어린 시절을 주로 누구와 보냈습니까? 주로 무엇을 했습니까? • 가장 기억에 남는 어린 시절의 추억은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Thời thơ ấu của tôi', bao gồm những nội dung sau. • Tôi sinh ra khi nào, ở đâu? • Thời thơ ấu tôi chủ yếu ở bên ai? Chủ yếu làm gì? • Kỷ niệm thời thơ ấu đáng nhớ nhất là gì? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học