Lớp 5 - 70h · Bài 10
Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
초·중등 교육
Giáo dục tiểu học và trung học cơ sở
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 한국에서 볼 수 있는 초등학교와 중학교의 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh trường tiểu học và trường trung học cơ sở mà bạn có thể thấy ở Hàn Quốc.
초등학교 교실에서 웃고 있는 학생들과 중학교 교실에서 공부하는 학생들의 모습
Hình ảnh các em học sinh đang cười trong lớp học tiểu học và các em học sinh đang học bài trong lớp học trung học cơ sở
각 교실의 모습에서 다른 점은 무엇입니까?
Điểm khác nhau trong hình ảnh của mỗi lớp học là gì?
한국 학교의 모습과 본인 출신국의 학교 모습은 어떤 점이 다릅니까?
Hình ảnh trường học ở Hàn Quốc và hình ảnh trường học ở đất nước bạn khác nhau ở điểm nào?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 교육Cơ bản / Giáo dục | 11. 고등 교육과 입시11. Giáo dục bậc cao và tuyển sinh đại học | 한국의 교육열, 고등 교육 기관, 입학 방법, 고등 교육 기관 유형Nhiệt huyết giáo dục của Hàn Quốc, các cơ sở giáo dục bậc cao, phương thức tuyển sinh, các loại hình cơ sở giáo dục bậc cao |
01 한국 교육 제도의 특징은 무엇일까?
01 Đặc điểm của hệ thống giáo dục Hàn Quốc là gì?
Hệ thống giáo dục và các mốc chính trong năm học (lịch năm học) của Hàn Quốc
한국의 초·중등 교육은 초등학교 6년, 중학교 3년, 고등학교 3년으로 구성되며 교육은 무상으로 제공된다. 이 중 초등학교 6년과 중학교 3년은 의무 교육 기간이다. 교육 기관은 설립과 운영 주체에 따라 국립(국가), 공립(지방 자치 단체), 사립 학교(법인이나 개인)가 있다. 집에서 가까운 학교에 배정하는 공립과 달리 국립 또는 사립 교육 기관은 학생을 특정 기준을 두어별도로 선발하거나 추첨을 통해 선발한다. 교육 활동은 1년을 1학기와 2학기로 나누어 운영하는데 1학기는 3월초, 2학기는 8월말~9월초에 시작한다.
Giáo dục tiểu học và trung học của Hàn Quốc gồm 6 năm tiểu học, 3 năm trung học cơ sở và 3 năm trung học phổ thông, và giáo dục được cung cấp miễn phí. Trong đó, 6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở là giai đoạn giáo dục bắt buộc. Các cơ sở giáo dục được chia thành trường quốc lập (nhà nước), công lập (chính quyền địa phương) và tư thục (pháp nhân hoặc cá nhân) tùy theo chủ thể thành lập và điều hành. Khác với trường công lập phân bổ học sinh vào trường gần nhà, các cơ sở giáo dục quốc lập hoặc tư thục tuyển chọn học sinh riêng dựa trên tiêu chí nhất định hoặc thông qua bốc thăm. Hoạt động giáo dục được vận hành bằng cách chia một năm thành học kỳ 1 và học kỳ 2, học kỳ 1 bắt đầu vào đầu tháng 3, học kỳ 2 bắt đầu vào cuối tháng 8 đến đầu tháng 9.
주요 교육 일정(학사 일정)
Lịch trình học tập chính (lịch năm học)
| 학기Học kỳ | 행사명Tên hoạt động | 내용Nội dung | 시기Thời gian |
|---|---|---|---|
| 11 | 입학식(시업식)Lễ nhập học (lễ khai giảng) | 새 학년 새 학기가 시작되는 날Ngày bắt đầu năm học mới, học kỳ mới | 3월 첫 평일Ngày thường đầu tiên của tháng 3 |
| 11 | 학교 교육 설명회Buổi giới thiệu về giáo dục của nhà trường | 학부모에게 학교 교육 과정을 소개하는 날Ngày giới thiệu chương trình giáo dục của trường cho phụ huynh | 3월Tháng 3 |
| 11 | 현장 체험 학습Học tập trải nghiệm thực tế | 교실에서 벗어나 야외로 나가 수업하는 날Ngày ra khỏi lớp học, đi ra ngoài trời để học | 4월, 10월 등Tháng 4, tháng 10, v.v. |
| 11 | 운동회(체육 대회)Hội thao (đại hội thể dục thể thao) | 전교생 또는 학년별 체육 대회를 하는 날Ngày tổ chức đại hội thể thao toàn trường hoặc theo từng khối lớp | 5월 (또는 10월)Tháng 5 (hoặc tháng 10) |
| 11 | 공개 수업의 날Ngày dự giờ | 학교 수업을 공개하는 날Ngày nhà trường mở cửa cho dự giờ tiết học | 학교마다 다름Khác nhau tùy từng trường |
| 11 | 여름 방학식Lễ bế giảng học kỳ hè | 1학기를 마치고 방학을 맞이하는 날Ngày kết thúc học kỳ 1 và bước vào kỳ nghỉ | 7월 말Cuối tháng 7 |
| 22 | 여름 개학식Lễ khai giảng sau kỳ nghỉ hè | 2학기를 시작하는 날Ngày bắt đầu học kỳ 2 | 8월 말, 9월초Cuối tháng 8, đầu tháng 9 |
| 22 | 학습 발표회Buổi báo cáo kết quả học tập | 1년 동안 학습한 내용을 발표하는 날Ngày trình bày những nội dung đã học trong một năm | 11월Tháng 11 |
| 22 | 겨울 방학식Lễ bế giảng trước kỳ nghỉ đông | 겨울 방학을 맞이하는 날Ngày bước vào kỳ nghỉ đông | 12월말, 1월초Cuối tháng 12, đầu tháng 1 |
| 22 | 종업식(졸업식)Lễ kết thúc năm học (lễ tốt nghiệp) | 학년을 마치는 날Ngày kết thúc một năm học | 1월~2월Tháng 1 ~ tháng 2 |
Hoạt động giáo dục ở trường
초·중등 교육과정은 크게 교과(국어, 수학, 사회 등)와 창의적 체험 활동(자율, 동아리, 봉사, 진로)으로 구성된다. 초등학교는 1개 차시 수업이 40분, 중학교는 45분, 고등학교는 50분을 원칙으로 하되 상황에 따라 탄력적으로 운영할 수 있다. 학교 교육은 교실이나 운동장, 도서관, 강당 등에서 실시되는 수업뿐 아니라 현장 체험 학습(직접 관찰, 답사, 견학 등)으로도 이루어진다. 현장 체험 학습은 각 가정별로도 실시할 수 있으므로 미리 교외 체험 학습을 신청하면 된다. 정규 교육 과정 이외에 학생들의 소질 및 적성을 개발하면서 사교육비 부담도 줄일 수 있도록 다양한 '방과 후 학교 프로그램'을 운영하고 있다.
Chương trình giáo dục tiểu học và trung học cơ sở về cơ bản được cấu thành từ các môn học (Quốc ngữ, Toán, Xã hội, v.v.) và các hoạt động trải nghiệm sáng tạo (tự chủ, câu lạc bộ, tình nguyện, hướng nghiệp). Về nguyên tắc, mỗi tiết học ở tiểu học kéo dài 40 phút, trung học cơ sở 45 phút, trung học phổ thông 50 phút, nhưng có thể vận hành linh hoạt tùy theo tình hình. Giáo dục ở trường không chỉ diễn ra qua các tiết học trong lớp, sân vận động, thư viện, hội trường, v.v., mà còn được thực hiện qua học tập trải nghiệm thực tế (quan sát trực tiếp, khảo sát, tham quan, v.v.). Học tập trải nghiệm thực tế cũng có thể được thực hiện theo từng gia đình, nên chỉ cần đăng ký trước hoạt động học tập trải nghiệm ngoài trường là được. Ngoài chương trình giáo dục chính quy, nhà trường còn vận hành nhiều 'chương trình học sau giờ học' đa dạng để phát triển năng khiếu và sở trường của học sinh, đồng thời giảm bớt gánh nặng chi phí học thêm.
무상
miễn phí
비용이나 대가가 없음
không mất chi phí hay không phải trả giá
의무 교육
giáo dục bắt buộc
개인이 국가나 사회의 구성원으로서 의무적으로 받아야 하는 교육, 이와 동시에 국가가 그 구성원에게 의무적으로 제공해야 하는 교육. 한국은 의무 교육 기간이 9년이다(초등학교 6년 + 중학교 3년).
Giáo dục mà mỗi cá nhân, với tư cách là thành viên của quốc gia hay xã hội, có nghĩa vụ phải nhận, đồng thời là giáo dục mà quốc gia có nghĩa vụ phải cung cấp cho các thành viên đó. Ở Hàn Quốc, thời gian giáo dục bắt buộc là 9 năm (tiểu học 6 năm + trung học cơ sở 3 năm).
법인
pháp nhân
법적으로 권리와 의무를 가지는 조직
Tổ chức có quyền và nghĩa vụ về mặt pháp lý
차시
Tiết học
학교 수업의 기본 단위
Đơn vị cơ bản của buổi học ở trường
탄력적
Linh hoạt
고정되어 있지 않고 유연하게 변할 수 있음
Không cố định mà có thể thay đổi một cách linh hoạt
교외
Ngoại ô
학교 밖
Ngoài trường học
정규
Chính quy
정식으로 된 규정
Quy định được lập một cách chính thức
방과
Sau giờ học
그날의 수업을 마침
Kết thúc buổi học của ngày hôm đó
알아두면 좋아요
Nhập học cho con em người nước ngoài như thế nào?
Q. 누구나 학교에 다닐 수 있나요? 헌법과 UN 아동의 권리에 관한 협약에 따라 아동·청소년의 의무 교육을 보장하고 있기 때문에 체류 신분에 관계없이 외국인 학생, 중도입국 학생도 학교 교육을 받을 수 있다.
Q. Ai cũng có thể đi học được không? Theo Hiến pháp và Công ước của Liên Hợp Quốc về quyền trẻ em, việc giáo dục bắt buộc đối với trẻ em và thanh thiếu niên được đảm bảo, nên bất kể tình trạng cư trú như thế nào, học sinh người nước ngoài hay học sinh nhập cảnh giữa chừng cũng đều có thể được đi học.
Q. 학교에 입학하려면 어떤 서류를 챙겨야 하나요? ① 출입국에 관한 사실이나 외국인 등록을 증명할 수 있는 서류(없으면 거주 사실을 확인할 수 있는 서류) ② 학력을 증명할 수 있는 서류(졸업 증명서 또는 재학 사실 증명 서류, 성적 증명서 등) 등
Q. Muốn nhập học vào trường thì cần chuẩn bị những giấy tờ gì? ① Giấy tờ có thể chứng minh sự thật về việc xuất nhập cảnh hoặc đăng ký người nước ngoài (nếu không có thì giấy tờ có thể xác nhận thực tế cư trú) ② Giấy tờ có thể chứng minh trình độ học vấn (giấy chứng nhận tốt nghiệp hoặc giấy chứng nhận đang theo học, bảng điểm, v.v.), v.v.
Q. 어떤 학교에 배정되나요? 초·중학교(의무교육)에 해당하는 경우 거주지가 속하는 학군의 관할 학교로 우선 배정됩니다. 거주지 학교군 내의 학교를 방문하여 편입학을 신청하면 학교에서는 서류심사 또는 교과목별 이수인정평가를 실시하여 학년별 결원범위 내에서 편입학을 허용하게 됩니다.
Q. Sẽ được phân vào trường nào? Trong trường hợp thuộc bậc tiểu học hoặc trung học cơ sở (giáo dục bắt buộc), học sinh sẽ được ưu tiên phân vào trường thuộc học khu nơi mình cư trú. Nếu đến trường trong học khu nơi cư trú để đăng ký chuyển trường, nhà trường sẽ tiến hành xét duyệt hồ sơ hoặc đánh giá công nhận kết quả học tập theo từng môn học và cho phép chuyển vào học trong phạm vi số chỗ còn trống theo từng khối lớp.
02 한국의 초·중등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?
02 Ở Hàn Quốc có những cơ sở giáo dục tiểu học và trung học nào?
Việc nhập học tiểu học và nội dung giáo dục
초등학교는 6세부터 다닐 수 있다. 취학 통지서는 아동이 입학하기 전 해의 12월에 지역의 행정복지센터에서 집으로 보내준다. 여기에는 아동이 입학하게 될 집 근처의 학교 이름과 주소, 예비 소집일, 입학식에 대한 정보가 담겨있다. 아동의 성장 상태, 학업 능력 등 개인차에 따라 1년 먼저 입학하거나 1년 연기할 수도 있다.
Trẻ em có thể đi học tiểu học từ 6 tuổi. Giấy báo nhập học được trung tâm hành chính phúc lợi của địa phương gửi về nhà vào tháng 12 của năm trước năm trẻ nhập học. Trong đó có thông tin về tên và địa chỉ của trường gần nhà mà trẻ sẽ vào học, ngày tập trung dự bị và lễ nhập học. Tùy theo sự khác biệt cá nhân như tình trạng phát triển, năng lực học tập của trẻ, có thể cho nhập học sớm 1 năm hoặc hoãn lại 1 năm.
초등학교에서 배우는 내용은 일상생활과 기초적인 학습에 필요한 읽기, 쓰기, 셈하기 능력 기르기, 기본적인 지식 배우기, 올바른 생활 습관 갖기 등에 초점을 둔다. 학교에서는 학부모에게 각종 교육 정보를 가정 통신문이나 알림장을 통해 안내한다. 학기가 종료되는 시점에는 학생들의 출석과 결석 상황, 교과 학습 발달 상황, 행동 특성 및 종합 의견 등을 기록하여 학부모에게 생활 통지표를 배부한다.
Nội dung giảng dạy ở trường tiểu học tập trung vào việc rèn luyện các kỹ năng đọc, viết và tính toán cần thiết cho đời sống hằng ngày và việc học kiến thức cơ bản, đồng thời giúp học sinh tiếp thu những kiến thức nền tảng và hình thành thói quen sinh hoạt đúng đắn. Nhà trường cung cấp cho phụ huynh các thông tin giáo dục qua thư thông báo gửi gia đình hoặc sổ liên lạc. Khi học kỳ kết thúc, nhà trường ghi lại tình hình đi học và nghỉ học, sự tiến bộ trong học tập ở từng môn, đặc điểm hành vi và nhận xét tổng hợp của học sinh rồi gửi phiếu thông báo tình hình học tập và sinh hoạt cho phụ huynh.
▲ 초등학교 입학식
▲ Lễ nhập học tiểu học
초등학교 입학식에서 아이들이 줄을 선 모습
Hình ảnh các em nhỏ xếp hàng trong lễ nhập học tiểu học
Việc nhập học và nội dung giáo dục ở trường trung học cơ sở và trung học phổ thông
중학교는 크게 일반 중학교와 특성화 중학교(체육, 예술, 국제중)로 구분된다. 일반 중학교에 진학하는 경우 보통 집에서 가까운 학교에 배정되며 특정 분야의 재능이 있는 학생을 교육하는 특성화 중학교는 별도의 과정을 거쳐 선발한다. 중학교 교육 과정은 중학생의 학습과 일상생활에 필요한 기본 능력, 민주 시민으로서 갖추어야 할 지식과 기능 등을 다룬다. 중학교 3년 중 한 학기는 자유학기제로 운영된다. 이 기간에는 중간·기말고사를 보지 않고, 토론·실습 위주의 참여형 수업과 직장 체험 활동 같은 진로 탐색 교육을 받도록 한다.
Trường trung học cơ sở được chia thành hai loại chính: trường trung học cơ sở phổ thông và trường trung học cơ sở chuyên biệt (thể thao, nghệ thuật, quốc tế). Học sinh theo học trường phổ thông thường được phân vào một trường gần nhà. Còn các trường chuyên biệt, nơi đào tạo học sinh có năng khiếu trong một lĩnh vực cụ thể, sẽ tuyển sinh theo quy trình riêng. Chương trình trung học cơ sở trang bị cho học sinh những năng lực cơ bản cần thiết trong học tập và sinh hoạt hằng ngày, cùng kiến thức và kỹ năng cần có của một công dân dân chủ. Trong 3 năm trung học cơ sở, có một học kỳ được tổ chức theo chế độ học kỳ tự do. Trong học kỳ này, học sinh không thi giữa kỳ và cuối kỳ mà tham gia các giờ học chú trọng thảo luận, thực hành, đồng thời được định hướng nghề nghiệp thông qua những hoạt động như trải nghiệm tại nơi làm việc.
중학교를 졸업하거나 검정고시와 같이 중학교 학력을 인정받는 시험에 합격한 사람은 고등학교에 입학할 수 있다. 고등학교는 크게 일반 고등학교와 특수 목적 고등학교, 특성화 고등학교, 자율형 고등학교 등으로 구분된다. 고등학교 교육 과정은 중학교 교육의 성과를 바탕으로 학생의 적성과 소질에 맞는 진로 개척 능력과 세계 시민으로서의 자질을 함양하는 데 중점을 둔다. 그래서 학생이 진로·적성에 따라 원하는 과목을 수강하여 학점을 취득하고, 누적 학점이 기준에 도달한 경우 졸업하는 고교학점제가 운영되고 있다.
Những người đã tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc vượt qua kỳ thi công nhận trình độ tương đương trung học cơ sở như kỳ thi tương đương có thể vào học trung học phổ thông. Các trường trung học phổ thông chủ yếu được chia thành trường trung học phổ thông thông thường, trường trung học phổ thông chuyên biệt, trường trung học phổ thông chuyên ngành, trường trung học phổ thông tự chủ, v.v. Dựa trên kết quả giáo dục ở bậc trung học cơ sở, chương trình trung học phổ thông chú trọng bồi dưỡng năng lực định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu, sở trường của học sinh và phẩm chất cần có của một công dân toàn cầu. Vì vậy, chế độ tín chỉ trung học phổ thông đang được áp dụng. Theo đó, học sinh lựa chọn các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp và năng khiếu để tích lũy tín chỉ, đồng thời được tốt nghiệp khi tổng số tín chỉ đạt tiêu chuẩn quy định.
취학 통지서
Giấy báo nhập học
어린이가 학교에 들어가는 것을 허락하거나 알리는 문서
Văn bản cho phép hoặc thông báo về việc trẻ em vào trường học
예비 소집일
Ngày tập trung trước khi nhập học
입학 등록을 하는 날로 취학 통지서를 챙겨가야 한다.
Là ngày đăng ký nhập học, cần mang theo giấy báo nhập học.
배정
phân bổ
나누어 정함
phân chia và quy định
검정고시
kỳ thi kiểm tra trình độ (thi lấy bằng tương đương)
어떤 자격에 필요한 지식, 학력, 기술 등이 있는지 검사하기 위해 실시하는 시험
kỳ thi được tổ chức nhằm kiểm tra xem có đủ kiến thức, học lực, kỹ năng cần thiết cho một tư cách nào đó hay không
함양
trau dồi, bồi dưỡng
능력이나 품성 등을 길러 갖춤
rèn luyện và trang bị năng lực hay phẩm chất
고교학점제
Chế độ tín chỉ trung học phổ thông
2024년까지는 부분적으로 도입, 2025년부터는 전체 고등학교에 시행될 예정이다.
Đến năm 2024 sẽ được áp dụng một phần, và dự kiến từ năm 2025 sẽ được thực hiện ở toàn bộ các trường trung học phổ thông.
알아두면 좋아요
Trường học trực tuyến hỗ trợ việc học tập được cá nhân hóa
온라인 학교는 시간제 수업을 개설하여 제공하는 새로운 형태의 학교로 현재 일부 교육청에서 설립 중에 있으며, 앞으로 점차 확대될 예정이다. 소속 학교에 개설되지 않아 학생들이 들을 수 없는 과목들을 개설하여 운영함으로써, 자신의 적성과 진로에 맞는 다양한 수업을 들을 수 있도록 한다.
Trường học trực tuyến là mô hình trường học mới cung cấp các lớp học bán thời gian. Hiện nay, một số sở giáo dục đang thành lập loại hình trường này và dự kiến sẽ từng bước mở rộng trong tương lai. Trường học trực tuyến mở các môn không được giảng dạy tại trường mà học sinh đang theo học, qua đó giúp các em có thể tham gia nhiều lớp học phù hợp với năng khiếu và định hướng nghề nghiệp của mình.
실시간 쌍방향 원격 수업으로 운영하거나 과목의 특성에 따라 대면 수업을 진행하기도 하며 최신 디지털 기술을 적극 도입하여 온라인상에서도 활발한 상호작용이나 협력 수업이 이루어 질 수 있도록 할 예정이다.
Trường vận hành bằng các lớp học từ xa tương tác hai chiều theo thời gian thực, hoặc tùy theo đặc điểm của môn học mà tiến hành lớp học trực tiếp, đồng thời tích cực đưa vào các công nghệ số mới nhất để dù trên môi trường trực tuyến vẫn có thể diễn ra sự tương tác sôi nổi hay các lớp học hợp tác.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국 교육 제도의 특징은 무엇일까?
Đặc điểm của chế độ giáo dục Hàn Quốc là gì?
한국의 초·중등 교육 과정은 초등학교 (________)년, 중학교 (________)년, 고등학교 (________)년으로 구성된다.
Chương trình giáo dục tiểu học và trung học của Hàn Quốc gồm tiểu học (________) năm, trung học cơ sở (________) năm và trung học phổ thông (________) năm.
Đáp án
6, 3, 3
6, 3, 3
초등학교 6년과 중학교 3년은 (________) 기간으로 무상 교육이 제공된다.
6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở là khoảng thời gian (________) nên được cung cấp giáo dục miễn phí.
Đáp án
의무 교육
giáo dục bắt buộc
각 학년은 1학기와 2학기로 구성되며, 1학기 시작은 매년 (________)월이다.
Mỗi năm học gồm học kỳ 1 và học kỳ 2, học kỳ 1 hằng năm bắt đầu vào tháng (________).
Đáp án
3
3
교육 기관은 국가에서 설립하여 운영하는 (________) 학교, 지방자치단체에서 설립하여 운영하는 (________) 학교, 개인이나 법인이 설립하여 운영하는 사립 학교로 구분된다.
Các cơ sở giáo dục được phân thành trường (________) do nhà nước thành lập và điều hành, trường (________) do chính quyền địa phương thành lập và điều hành, và trường tư thục do cá nhân hoặc pháp nhân thành lập và điều hành.
Đáp án
국립, 공립
quốc lập, công lập
교육 과정은 교과와 (________)으로 구성되며 교육은 교실에서 뿐만 아니라 직접 체험하며 효과적으로 학습할 수 있도록 (________) 으로도 이루어진다.
Chương trình giáo dục được cấu thành từ các môn học và (________), và việc giáo dục không chỉ diễn ra trong lớp học mà còn được thực hiện thông qua (________) để học sinh có thể trực tiếp trải nghiệm và học tập một cách hiệu quả.
Đáp án
창의적 체험 활동, 현장 체험 학습
hoạt động trải nghiệm sáng tạo, học tập trải nghiệm thực tế
(________) 프로그램은 정규 교육 과정 이외에 학교에서 다양한 형태의 프로그램을 운영하는 것이다.
Chương trình (________) là việc nhà trường tổ chức các chương trình dưới nhiều hình thức đa dạng ngoài chương trình giáo dục chính khóa.
Đáp án
방과 후 학교
chương trình học sau giờ chính khóa
한국의 초·중등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?
Ở Hàn Quốc có những cơ sở giáo dục tiểu học và trung học nào?
초등학교 입학은 (________)세부터 가능하고, 입학 시기를 조정하고자 할 경우 행정복지센터에 미리 신청 서류를 제출해야 한다.
Trẻ có thể nhập học tiểu học từ (________) tuổi, và nếu muốn điều chỉnh thời điểm nhập học thì phải nộp hồ sơ đăng ký trước tại trung tâm hành chính phúc lợi.
Đáp án
6
6
중학교 3년 과정 중 1년은 중간·기말고사를 보지 않고, 토론·실습 위주의 참여형 수업과 직장 체험 활동 같은 진로 탐색 교육을 받도록 하는 (________)로 운영된다.
Trong 3 năm học trung học cơ sở, có 1 năm không thi giữa kỳ và cuối kỳ mà được vận hành theo (________), tức học sinh tham gia các tiết học kiểu thảo luận, thực hành và các hoạt động khám phá nghề nghiệp như trải nghiệm nơi làm việc.
Đáp án
자유 학년제
chế độ năm học tự do
고등학교는 일반 고등학교, 특수 목적 고등학교, 특성화 고등학교, 자율형 고등학교 등으로 구분된다.
Trường trung học phổ thông được chia thành trường phổ thông thường, trường phổ thông chuyên biệt theo mục đích đặc biệt, trường phổ thông đặc thù hóa, trường phổ thông tự chủ, v.v.
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[한국에서도 홈스쿨링을?]
[Ở Hàn Quốc cũng có homeschooling sao?]
홈스쿨링은 학교에 가는 대신에 집에서 부모 등을 통해 교육을 받는 재택 교육을 말한다. 일부 부모들은 학교 교육이 개별 아이의 특성과 능력에 맞추기 어렵다고 보고 홈스쿨링을 실시하는데 최근 한국에도 홈스쿨링을 실시하는 가정이 늘어나고 있다. 자녀 교육을 더 잘 하고자 하는 좋은 의도에서 실시하는 것이기는 하지만 법적으로는 의무 교육을 위반한 것이라서 100만 원 이하의 과태료를 낼 수도 있다. 전문가들은 홈스쿨링이 각 아이에게 맞는 수업을 할 수 있는 좋은 방법이 될 수 있기는 하지만, 다른 한편으로 사회적 관계 형성에 다소 어려움을 겪거나 아동이 방치될 수도 있다는 점에서 보완이 필요하다고 말한다.
Homeschooling là hình thức giáo dục tại nhà, trong đó trẻ không đến trường mà học tại nhà với cha mẹ hoặc người khác. Một số cha mẹ cho rằng giáo dục ở trường khó đáp ứng đặc điểm và năng lực riêng của từng trẻ nên lựa chọn homeschooling. Gần đây, số gia đình thực hiện homeschooling tại Hàn Quốc cũng ngày càng tăng. Mặc dù homeschooling xuất phát từ mong muốn mang lại cho con một nền giáo dục tốt hơn, nhưng về mặt pháp luật, hình thức này vi phạm quy định về giáo dục bắt buộc nên cha mẹ có thể bị phạt hành chính tới 1 triệu won. Các chuyên gia cho rằng homeschooling có thể là một phương pháp tốt giúp trẻ được học theo cách phù hợp với mình. Tuy nhiên, hình thức này cần được bổ sung các biện pháp khắc phục vì trẻ có thể gặp khó khăn trong việc hình thành các mối quan hệ xã hội hoặc có nguy cơ bị bỏ mặc.
주판을 가지고 공부하는 아이와 부모의 모습
Hình ảnh trẻ và cha mẹ học tập cùng chiếc bàn tính
★ 홈스쿨링에 대한 본인의 생각(찬성, 반대, 유의점 등)을 이야기 해 봅시다.
★ Hãy thử nói về suy nghĩ của bạn đối với homeschooling (đồng ý, phản đối, điểm cần lưu ý, v.v.).