Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 11

고등 교육과 입시

Giáo dục bậc cao và kỳ thi tuyển sinh

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 62

고등 교육과 입시

Giáo dục bậc cao và kỳ thi tuyển sinh

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

Trang 62 trong sách

한국에서는 수능이나 중요한 시험을 보는 사람들에게 시험을 잘 보라는 의미로 보통 아래와 같은 선물을 건넵니다. (엿, 찹쌀떡, 포크, 휴지)

Ở Hàn Quốc, người ta thường tặng những món quà như dưới đây cho những người sắp thi 수능 hoặc những kỳ thi quan trọng, với ý nghĩa chúc thi tốt. (kẹo mạch nha 엿, bánh gạo nếp 찹쌀떡, dĩa, giấy vệ sinh)

01

각 선물의 의미는 무엇이라고 생각합니까?

Bạn nghĩ ý nghĩa của mỗi món quà là gì?

02

자신의 고향 나라에서는 시험을 잘 보라는 의미로 어떤 선물을 건넵니까?

Ở quê hương của bạn, người ta thường tặng món quà gì với ý nghĩa chúc thi tốt?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국 입시 제도의 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được đặc điểm của chế độ thi tuyển sinh ở Hàn Quốc.
  • 한국 고등 교육 기관의 종류와 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được các loại hình và đặc điểm của các cơ sở giáo dục đại học ở Hàn Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 62 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản교육Giáo dục10. 초·중등 교육10. Giáo dục tiểu học và trung học교육 제도, 초·중등 교육 기관Chế độ giáo dục, các cơ sở giáo dục tiểu học và trung học

읽기

Đọc
p. 63

01 한국은 왜 대학 진학률이 높을까?

01 Vì sao tỷ lệ vào đại học ở Hàn Quốc lại cao?

한국의 교육열

Tinh thần hiếu học của người Hàn

한국은 교육열이 매우 높은 나라로 꼽히고 있다. 한국의 높은 교육열은 우수한 인재를 많이 길러내 한국 경제가 짧은 기간에 빠르게 성장하도록 하는 데에 이바지했다는 평가를 받고 있다.

Hàn Quốc được xem là một quốc gia có tinh thần hiếu học rất cao. Tinh thần hiếu học cao của Hàn Quốc được đánh giá là đã góp phần đào tạo nhiều nhân tài xuất sắc, giúp nền kinh tế Hàn Quốc phát triển nhanh chóng trong một thời gian ngắn.

중학교 진학률과 고등학교 진학률은 거의 100%이며, 대학 진학률도 70%를 넘었다. 한국의 대학 진학률은 경제협력개발기구(OECD) 평균(약 40%)에 비해 훨씬 높다. 학력은 사회적 지위를 끌어올릴 수 있는 중요한 방법 중 하나로 인식되며 특히 대학을 졸업해야 취업이나 결혼 등에 유리하다고 생각하는 경향이 많다. 그래서 좋은 대학에 들어가기 위한 경쟁이 치열한데 이에 따라 입시 스트레스나 사교육비 지출 부담이 높은 편이다.

Tỷ lệ học lên trung học cơ sở và trung học phổ thông gần như đạt 100%, và tỷ lệ học lên đại học cũng đã vượt quá 70%. Tỷ lệ học lên đại học của Hàn Quốc cao hơn nhiều so với mức trung bình (khoảng 40%) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD). Trình độ học vấn được xem là một trong những phương thức quan trọng để nâng cao địa vị xã hội, và đặc biệt nhiều người có xu hướng cho rằng phải tốt nghiệp đại học thì mới có lợi cho việc xin việc hay kết hôn. Vì vậy, sự cạnh tranh để vào được trường đại học tốt rất khốc liệt, và theo đó, áp lực thi cử cũng như gánh nặng chi phí học thêm ngoài nhà trường tương đối cao.

상급학교진학률 현황(한국교육개발원, 교육통계 분석자료집) 고등학교에서 대학교 진학률이 70%

Tình hình tỷ lệ học lên bậc học cao hơn (Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc, Tập tài liệu phân tích thống kê giáo dục) Tỷ lệ từ trung học phổ thông học lên đại học là 70%

Trang 63 trong sách

상급학교진학률 현황. 초등학교→중학교 과정은 100.0으로 거의 일정. 고등학교→고등교육 과정 진학률: 2000년 62.0, 2005년 73.4, 2010년 75.4, 2015년 70.8, 2018년 69.7, 2020년 72.5, 2022년 73.3, 2023년 72.8

Tình hình tỷ lệ học tiếp lên bậc học cao hơn. Tỷ lệ học tiếp từ tiểu học lên trung học cơ sở gần như ổn định ở mức 100,0. Tỷ lệ học tiếp từ trung học phổ thông lên giáo dục bậc cao: năm 2000 là 62,0; năm 2005 là 73,4; năm 2010 là 75,4; năm 2015 là 70,8; năm 2018 là 69,7; năm 2020 là 72,5; năm 2022 là 73,3; năm 2023 là 72,8

연도Năm고등학교→고등교육 과정(%)Trung học phổ thông→Giáo dục bậc cao (%)
2000200062.062,0
2005200573.473,4
2010201075.475,4
2015201570.870,8
2018201869.769,7
2020202072.572,5
2022202273.373,3
2023202372.872,8

대학 입학 방법

Phương thức nhập học đại học

대학에 진학하고자 할 때는 학교 생활 기록부를 중심으로 하는 수시 모집에 지원하거나 대학 수학 능력 시험에 응시하여 나온 결과인 수능 성적을 중심으로 하는 정시 모집에 지원할 수 있다. 대학 수학 능력 시험은 고등학교 졸업 예정자나 졸업자 및 이에 해당하는 학력을 가진 사람이면 누구나 볼 수 있고 매년 11월에 실시되며 대학 진학을 위해 치러야 하는 가장 중요한 시험이라고 할 수 있다.

Khi muốn học lên đại học, học sinh có thể đăng ký xét tuyển sớm (수시) chủ yếu dựa vào học bạ, hoặc đăng ký xét tuyển chính thức (정시) chủ yếu dựa vào điểm thi năng lực học tập đại học (điểm 수능) là kết quả có được sau khi dự kỳ thi năng lực học tập đại học. Kỳ thi năng lực học tập đại học thì bất kỳ ai là học sinh sắp tốt nghiệp trung học phổ thông, người đã tốt nghiệp hoặc người có trình độ học vấn tương đương đều có thể dự thi, được tổ chức vào tháng 11 hằng năm và có thể nói là kỳ thi quan trọng nhất phải trải qua để vào đại học.

대학교마다 학생 선발 방법이 다르므로 학생은 각 대학에서 제시한 모집 요강을 살펴보고 지원을 해야 한다. 일부 대학에서는 '다문화 가정 자녀'를 지원 조건으로 하여 선발하는 경우도 있으며 재외국민, 외국인, 결혼 이주민인 경우에는 '재외국민 및 외국인 특별 전형'에 응시할 수 있다.

Vì mỗi trường đại học có phương thức tuyển sinh khác nhau nên học sinh cần xem kỹ quy chế tuyển sinh của từng trường trước khi đăng ký. Một số trường đại học còn tuyển thí sinh thuộc diện 'con em gia đình đa văn hóa'. Kiều bào, người nước ngoài và người kết hôn nhập cư có thể dự tuyển theo 'diện tuyển sinh đặc biệt dành cho kiều bào và người nước ngoài'.

  • 교육열

    Nhiệt huyết giáo dục

    교육에 대한 열정이나 의지, 노력

    Sự nhiệt tình, ý chí hay nỗ lực đối với việc giáo dục

  • 인재

    Nhân tài

    어떤 일을 할 수 있는 능력을 갖춘 사람

    Người có năng lực để làm được một việc nào đó

  • 진학률

    Tỷ lệ học lên cao

    전체 졸업생 중 상급학교에 들어가는 학생의 비율

    Tỷ lệ học sinh học lên bậc học cao hơn trong tổng số học sinh tốt nghiệp

  • 사회적 지위

    Địa vị xã hội

    개인이 사회 구조 속에서 차지하는 위치

    Vị trí mà một cá nhân chiếm giữ trong cơ cấu xã hội

  • 사교육

    Giáo dục tư (học thêm ngoài trường)

    공교육(학교 교육)을 보충하기 위하여 학교 교육 밖에서 하는 교육(학원, 과외 등)

    Việc học được thực hiện bên ngoài nhà trường (trung tâm luyện thi, học kèm, v.v.) nhằm bổ sung cho giáo dục công (giáo dục nhà trường)

  • 학교 생활 기록부

    Sổ ghi chép quá trình học tập ở trường

    학생이 초중고 학교에서 어떻게 생활하면서 성장하고 변화했는지를 기록한 문서. 학생의 출석, 결석, 친구 관계, 봉사 활동, 성적 등이 종합적으로 기록되어 있다.

    Tài liệu ghi lại quá trình học sinh sinh hoạt, trưởng thành và thay đổi ra sao trong suốt bậc tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông. Trong đó ghi lại một cách tổng hợp về việc đi học, nghỉ học, các mối quan hệ bạn bè, hoạt động tình nguyện, kết quả học tập, v.v. của học sinh.

  • 수시

    Xét tuyển sớm (수시)

    특별히 정해진 시기가 없이 상황에 따라 시기를 정함.

    Không có thời điểm ấn định trước mà thời điểm được quyết định tùy theo tình hình.

  • 모집 요강

    Thông báo tuyển sinh

    사람 등을 뽑기 위하여 알리는 내용

    Nội dung thông báo nhằm tuyển chọn người, v.v.

  • 재외국민

    Kiều bào (재외국민)

    국외에 거주하고 있으나 국적을 유지하고 있는 국민

    Công dân đang cư trú ở nước ngoài nhưng vẫn giữ quốc tịch

알아두면 좋아요

대학생 멘토링과 이중 언어 학습 지원

Chương trình cố vấn của sinh viên đại học và hỗ trợ học tập song ngữ

각 시·도 교육청에서는 대학생과 학생을 연결하여 학생의 학교적응과 기초 학습을 지원하는 대학생 멘토링 제도를 운영하고 있다. 대학생 멘토가 멘티 학생이 재학중인 학교를 방문하여 방과 후 또는 방학 동안 학습을 도와준다. 주당 20시간(방학 중에는 주당 40시간) 정도 멘토링을 받을 수 있다. 또한 이중 언어 학습을 장려하기 위하여 다문화가족지원센터에서 이중 언어 환경 조성 프로그램 및 이중 언어 교재를 개발하여 보급하고 있으며 교육부와 각 시도 교육청에서 매년 '이중 언어 말하기 대회'를 개최하고 있다.

Các Sở Giáo dục của từng tỉnh, thành phố đang vận hành chế độ cố vấn (mentoring) của sinh viên đại học, kết nối sinh viên đại học với học sinh để hỗ trợ học sinh thích nghi với trường học và học tập những kiến thức cơ bản. Sinh viên đại học làm cố vấn sẽ đến thăm trường mà học sinh được cố vấn đang theo học và giúp đỡ việc học tập sau giờ học hoặc trong kỳ nghỉ. Học sinh có thể nhận cố vấn khoảng 20 giờ mỗi tuần (40 giờ mỗi tuần trong kỳ nghỉ). Ngoài ra, để khuyến khích việc học song ngữ, Trung tâm Hỗ trợ Gia đình Đa văn hóa đang phát triển và phổ biến chương trình tạo môi trường song ngữ cũng như giáo trình song ngữ, còn Bộ Giáo dục và các Sở Giáo dục của từng tỉnh, thành phố hằng năm tổ chức 'Cuộc thi nói song ngữ'.

p. 64

02 한국의 고등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?

02 Ở Hàn Quốc có những cơ sở giáo dục bậc cao nào?

고등 교육 기관 유형

Các loại hình cơ sở giáo dục bậc cao

한국의 고등 교육 기관으로는 대학교와 대학원이 있다. 대학교에서는 학사 학위를, 대학원에서는 석사 학위와 박사학위를 받을 수 있다.

Các cơ sở giáo dục bậc cao của Hàn Quốc gồm có trường đại học và cao học. Ở trường đại học có thể nhận bằng cử nhân, còn ở cao học có thể nhận bằng thạc sĩ và bằng tiến sĩ.

대학교에는 4년제 종합대학교, 교육대학교, 전문대학교, 방송통신대학교, 사이버대학교, 기술대학교 등이 있다. 4년제 종합대학교는 인문학, 사회과학, 법학, 자연과학, 공학, 의학 등 다양한 분야의 학문을 교육하고 연구하는 종합적인 고등 교육 기관이다. 교육대학교는 초등학교 교원을 양성할 목적으로 설립된 4년제 대학교이다.

Trường đại học bao gồm đại học tổng hợp hệ 4 năm, đại học sư phạm, cao đẳng chuyên nghiệp, đại học phát thanh truyền hình, đại học trực tuyến (cyber), đại học kỹ thuật, v.v. Đại học tổng hợp hệ 4 năm là cơ sở giáo dục bậc cao mang tính tổng hợp, giảng dạy và nghiên cứu học thuật trong nhiều lĩnh vực đa dạng như khoa học nhân văn, khoa học xã hội, luật học, khoa học tự nhiên, kỹ thuật, y học, v.v. Đại học sư phạm là trường đại học hệ 4 năm được thành lập với mục đích đào tạo giáo viên tiểu học.

전문대학교는 일반적으로 2~3년제이며 제빵, 간호, 기술 등 직업과 관련된 전문 기술을 가르쳐 전문 직업인을 양성한다. 한편, 방송이나 인터넷 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 사이버대학교 등도 인기가 높다. 방송통신대학교는 4년제 국립대학교이고 사이버대학교는 2~4년제 사립대학교이다. 이외에 산업체 근로자가 회사에 근무하면서 전문적인 지식·기술을 교육 받을 수 있는 기술대학교도 있다.

Cao đẳng chuyên nghiệp thông thường có hệ 2~3 năm, giảng dạy những kỹ thuật chuyên môn liên quan đến nghề nghiệp như làm bánh, điều dưỡng, kỹ thuật, v.v. để đào tạo những người làm nghề chuyên môn. Bên cạnh đó, đại học phát thanh truyền hình hay đại học trực tuyến (cyber), nơi học thông qua phát thanh truyền hình hoặc internet, cũng rất được ưa chuộng. Đại học phát thanh truyền hình là trường đại học quốc lập hệ 4 năm, còn đại học trực tuyến là trường đại học tư thục hệ 2~4 năm. Ngoài ra còn có đại học kỹ thuật, nơi người lao động ở các doanh nghiệp có thể vừa làm việc tại công ty vừa được đào tạo kiến thức, kỹ thuật chuyên môn.

대학원

Cao học (sau đại học)

대학교 졸업 후 전문적인 학문이나 기술을 더 연구하고 싶은 경우 대학원에 진학한다. 대학원 과정은 석사 과정과 박사 과정으로 구성된다. 각각 2~3년 정도씩 공부한 후 논문 제출 자격 종합 시험에 합격하고, 논문이 통과되면 석사학위, 박사학위를 얻게 된다. 특히 박사학위를 받은 사람은 그 분야의 전문가로 인정받는다.

Trong trường hợp muốn nghiên cứu sâu hơn về học thuật hoặc kỹ thuật chuyên môn sau khi tốt nghiệp đại học, người ta sẽ học lên cao học. Chương trình cao học gồm chương trình thạc sĩ và chương trình tiến sĩ. Sau khi học mỗi bậc khoảng 2~3 năm và đỗ kỳ thi tổng hợp đủ điều kiện nộp luận văn, nếu luận văn được thông qua thì sẽ nhận được bằng thạc sĩ hoặc bằng tiến sĩ. Đặc biệt, người nhận bằng tiến sĩ được công nhận là chuyên gia trong lĩnh vực đó.

기초 학문 연구와 교육을 주로 하는 일반대학원과 경영대학원·교육대학원·행정대학원·통역대학원·환경대학원 등 특정 분야의 연구와 교육을 하는 전문대학원, 직업인 또는 일반 성인의 계속 교육을 위하여 주로 야간에 수업을 진행하여 직장인의 전문성 확보를 지원하는 특수대학원이 있다.

Có trường cao học đại cương chủ yếu nghiên cứu và giảng dạy học thuật cơ bản; trường cao học chuyên ngành nghiên cứu và giảng dạy các lĩnh vực cụ thể như cao học quản trị kinh doanh, cao học giáo dục, cao học hành chính, cao học phiên dịch, cao học môi trường; và trường cao học đặc biệt chủ yếu tổ chức lớp học vào buổi tối để đào tạo liên tục cho người đi làm hoặc người trưởng thành nói chung, hỗ trợ người đi làm nâng cao tính chuyên môn.

4년제 종합대학교, 교육대학교 등에는 석·박사학위를 수여하는 대학원을 두고 있다. 방송통신대학교나 사이버대학교 대학원에서도 석사학위 취득이 가능하다.

Các trường đại học tổng hợp hệ 4 năm, trường đại học sư phạm, v.v. có trường cao học cấp bằng thạc sĩ và tiến sĩ. Tại trường cao học của Đại học Phát thanh Truyền hình hoặc Đại học Trực tuyến cũng có thể lấy được bằng thạc sĩ.

  • 학위

    Học vị

    어떤 부문의 학문을 전문적으로 익히고 공부하여 일정한 수준에 오른 사람에게 대학에서 주는 자격. 학사, 석사, 박사가 있다.

    Là tư cách do trường đại học cấp cho người đã học tập, nghiên cứu chuyên sâu một lĩnh vực học thuật nào đó và đạt đến một trình độ nhất định. Bao gồm cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.

  • 인문학

    Nhân văn học

    언어, 문학, 역사, 철학 등을 연구하는 학문

    Ngành học nghiên cứu về ngôn ngữ, văn học, lịch sử, triết học, v.v.

  • 산업체

    cơ sở công nghiệp

    생산하는 업체

    doanh nghiệp sản xuất

  • 전문성

    tính chuyên môn

    어떤 영역에서 보통 수준 이상의 수행 능력을 보이는 것

    việc thể hiện khả năng trên mức trung bình trong một lĩnh vực nào đó

알아두면 좋아요

국내 대학에 재학 중인 외국인 유학생의 비율은?

Tỷ lệ du học sinh nước ngoài đang theo học tại các trường đại học trong nước là bao nhiêu?

최근 몇 년간 한국 내 대학의 외국인 유학생 비율은 점점 늘어나고 있는 추세이다. 한국교육개발원이 제공하는 교육통계서비스에 의하면 한국에 체류하는 외국인 유학생 숫자는 15만 명을 훌쩍 넘어섰다(2023 기준). 단기 어학연수나 교환 학생이 아니라 정규 학위 과정에 등록한 학생도 8만 명 이상이다. 유학생의 출신 국가를 살펴보면 중국, 베트남, 몽골, 우즈베키스탄, 일본, 미국 순으로 많다. 이에 따라 외국인 유학생을 위한 숙소와 학비 지원, 각종 문화 행사 지원 등과 같은 정책도 실시되고 있다.

Trong vài năm gần đây, tỷ lệ du học sinh nước ngoài tại các trường đại học ở Hàn Quốc đang có xu hướng ngày càng tăng. Theo dịch vụ thống kê giáo dục do Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc cung cấp, số lượng du học sinh nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc đã vượt xa con số 150.000 người (tính đến năm 2023). Không chỉ là học sinh trao đổi hay du học ngôn ngữ ngắn hạn, số học sinh đăng ký học các chương trình cấp bằng chính quy cũng hơn 80.000 người. Xét theo quốc gia xuất thân của du học sinh, đông nhất lần lượt là Trung Quốc, Việt Nam, Mông Cổ, Uzbekistan, Nhật Bản và Mỹ. Theo đó, các chính sách như hỗ trợ chỗ ở, học phí và hỗ trợ các sự kiện văn hóa khác nhau dành cho du học sinh nước ngoài cũng đang được triển khai.

외국인 유학생 증가현황 연도별 외국인 유학생 수(교육통계서비스, 2023)

Tình hình gia tăng số lượng du học sinh nước ngoài - Số du học sinh nước ngoài theo từng năm (Dịch vụ Thống kê Giáo dục, 2023)

Trang 64 trong sách
구분Phân loại1995년Năm 19952005년Năm 20052010년Năm 20102015년Năm 20152020년Năm 20202023년Năm 2023
유학생수Số lượng du học sinh1,9831.98322,52622.52683,84383.84391,33291.332153,695153.695181,842181.842
p. 65

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국은 왜 대학 진학률이 높을까?

Vì sao tỷ lệ vào đại học ở Hàn Quốc lại cao?

  1. 1)

    한국에서는 (________)이 사회적 지위를 끌어올릴 수 있는 중요한 방법의 하나로 인식되고 있다. 특히 대학을 졸업해야 취업이나 결혼 등에 유리하다고 생각하는 경향이 많다.

    Ở Hàn Quốc, (________) được xem là một trong những phương pháp quan trọng giúp nâng cao địa vị xã hội. Đặc biệt, nhiều người có xu hướng cho rằng phải tốt nghiệp đại học thì mới có lợi cho việc xin việc hay kết hôn.

    Đáp án

    학력

    Trình độ học vấn

  2. 2)

    좋은 대학에 진학하기 위한 (________)이 치열하여 입시 스트레스나 사교육비 지출 부담이 높은 편이다.

    (________) để vào được đại học tốt rất khốc liệt, nên áp lực thi cử và gánh nặng chi phí học thêm có xu hướng cao.

    Đáp án

    경쟁

    cạnh tranh

  3. 3)

    대학에 진학하고자 할 때는 (________)모집이나 (________)모집에 지원한다.

    Khi muốn vào đại học, thí sinh nộp đơn theo hình thức tuyển sinh (________) hoặc tuyển sinh (________).

    Đáp án

    수시, 정시

    tuyển sinh sớm, tuyển sinh định kỳ

02

한국의 고등 교육 기관에는 어떤 것이 있을까?

Các cơ sở giáo dục bậc cao ở Hàn Quốc gồm những loại nào?

  1. 1)

    한국의 고등 교육 기관으로는 (________)와 (________)이 있다. 대학교에서는 (________)학위를, 대학원에서는 석사학위와 (________)학위를 받을 수 있다.

    Các cơ sở giáo dục bậc cao ở Hàn Quốc gồm có (________) và (________). Ở trường đại học, người học có thể nhận bằng (________), còn ở trường sau đại học có thể nhận bằng thạc sĩ và bằng (________).

    Đáp án

    대학교, 대학원, 학사, 박사

    trường đại học, cao học, cử nhân, tiến sĩ

  2. 2)

    최근에는 학교에 출석하지 않고 방송이나 (________) 등을 통해 공부하는 방송통신대학교나 (________) 대학교에 대한 인기가 높다.

    Gần đây, các trường đại học phát thanh - truyền hình hay đại học (________) học tập thông qua truyền hình hoặc (________) mà không cần đến trường ngày càng được ưa chuộng.

    Đáp án

    인터넷, 사이버

    internet, không gian mạng

  3. 3)

    대학교에서 배운 지식을 토대로 전문적인 학문이나 기술을 더 연구하고 싶은 경우 (________)에 진학한다.

    Nếu muốn nghiên cứu sâu hơn về học vấn hoặc kỹ thuật chuyên môn dựa trên kiến thức đã học ở trường đại học thì học tiếp lên (________).

    Đáp án

    대학원

    cao học

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[한국 수능 날의 풍경]

[Khung cảnh ngày thi Đại học ở Hàn Quốc]

해외 언론들은 대학수학능력시험 날 학생들에게 조용한 환경과 편의 제공을 위해 정부·기업·시민들이 힘을 모아 애쓰는 풍경을 흥미롭게 보도했다. 영국의 텔레그래프는 "학생들이 시험장으로 향할 때 교통 체증을 겪지 않도록 정부기관과 대기업의 직원들은 대부분 평소보다 한 시간 늦게 출근하고, 국방부는 시험 중 공군 비행이나 육군의 대규모 포격 훈련이 없도록 확인한다"며 "국토교통부는 학생들이 영어 듣기 시험을 치르는 40분 간 한국 내 공항에서 항공기의 이착륙을 금지하기도 한다."고 보도했다. 미국의 ABC 뉴스도 수능 날 아침 "고등학교 1, 2학년 학생들은 시험장 앞에서 따뜻한 커피와 과자를 나눠주고, 선배들을 응원한다."며 학생들만의 독특한 문화를 소개했다. 이어 "교회와 절은 자식들이 시험을 잘 치르기를 기도하는 부모들로 가득하다."며 조계사의 모습을 담은 사진을 게재했다.

Các hãng truyền thông nước ngoài đã đưa tin một cách thú vị về khung cảnh chính phủ, doanh nghiệp và người dân cùng chung sức nỗ lực để tạo môi trường yên tĩnh và mang lại sự thuận tiện cho học sinh trong ngày thi Đánh giá năng lực học đại học. Tờ Telegraph của Anh đưa tin: "Để học sinh không gặp cảnh ùn tắc giao thông khi đến điểm thi, hầu hết nhân viên của các cơ quan chính phủ và các tập đoàn lớn đều đi làm muộn hơn thường lệ một tiếng, còn Bộ Quốc phòng thì kiểm tra để không có các chuyến bay của không quân hay các buổi huấn luyện pháo binh quy mô lớn của lục quân trong lúc thi", và cho biết thêm "Bộ Đất đai, Cơ sở hạ tầng và Giao thông thậm chí còn cấm máy bay cất và hạ cánh tại các sân bay trong nước Hàn Quốc trong suốt 40 phút học sinh làm bài thi nghe tiếng Anh." Hãng tin ABC của Mỹ cũng giới thiệu nét văn hóa độc đáo riêng của học sinh khi đưa tin vào buổi sáng ngày thi rằng "Học sinh lớp 10, lớp 11 chia nhau phát cà phê ấm và bánh kẹo trước điểm thi, cổ vũ các anh chị khóa trên." Tiếp đó, hãng đăng tải bức ảnh chụp cảnh chùa Jogyesa với dòng chú thích "Các nhà thờ và ngôi chùa chật kín các bậc phụ huynh cầu nguyện cho con mình thi tốt."

[출처] 뉴시스 (2018. 11. 01)

[Nguồn] Newsis (01/11/2018)

시험에 지각한 수험생을 수송하고 안내하는 경찰 (사진 출처: 〈연합뉴스〉)

Cảnh sát chở và hướng dẫn thí sinh đến trễ giờ thi (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)

Trang 65 trong sách

자신의 고향 나라와 한국의 교육열, 입시 문화를 비교하여 이야기해 봅시다.

Hãy so sánh và cùng trò chuyện về tinh thần hiếu học cũng như văn hóa thi cử của đất nước quê hương bạn với Hàn Quốc.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập