Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 12

평생 교육

Giáo dục suốt đời

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 66

평생 교육

Giáo dục suốt đời

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

우리 주변에는 다양한 교육 프로그램을 제공하는 기관이 있습니다.

Xung quanh chúng ta có những cơ quan cung cấp nhiều chương trình giáo dục đa dạng.

Trang 66 trong sách

도서관에서 컴퓨터를 사용하는 사람들, 요리 수업을 받는 사람들, 공예 수업을 받는 사람들, 커피를 내리는 바리스타 사진

Hình ảnh những người sử dụng máy tính ở thư viện, những người học lớp nấu ăn, những người học lớp thủ công, và người pha chế cà phê (barista)

01

사진에 제시된 프로그램과 관련된 경험이 있습니까? 혹은 주변에서 배우는 사람을 본 적이 있습니까?

Bạn có kinh nghiệm nào liên quan đến chương trình được giới thiệu trong ảnh không? Hoặc bạn đã từng thấy người xung quanh học chương trình này chưa?

02

앞으로 한국에서 배워 보고 싶은 분야와 그 이유는 무엇입니까?

Lĩnh vực mà bạn muốn học ở Hàn Quốc trong tương lai là gì và lý do là gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 평생 교육과 평생 교육 기관에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về giáo dục suốt đời và các cơ sở giáo dục suốt đời.
  • 이주민을 위한 교육 기관과 프로그램을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về các cơ sở giáo dục và chương trình dành cho người nhập cư.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 66 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
심화 / 역사Nâng cao / Lịch sử8. 사회 변동8. Biến đổi xã hội저출산 현상, 고령화 사회Hiện tượng sinh ít con, xã hội già hóa

읽기

Đọc
p. 67

01 평생 교육이란 무엇일까?

01 Giáo dục suốt đời là gì?

평생 교육의 의미와 영역

Ý nghĩa và các lĩnh vực của giáo dục suốt đời

학교 교육을 모두 마치고 직장 생활을 하면서 또는 은퇴를 한 이후에도 공부를 계속하는 사람이 많다. 4차 산업혁명과 같은 급속한 사회 변화에 대응하고 늘어나는 기대 수명에 맞추어 자아실현을 하기 위해서는 새로운 지식이나 기술을 배울 필요가 있기 때문이다. 이처럼 나이나 상황에 관계없이 본인이 관심을 가지거나 필요로 하는 분야에 대해 계속 공부하는 것을 평생 교육이라고 한다.

Có nhiều người vẫn tiếp tục học tập ngay cả khi đã hoàn thành toàn bộ chương trình học ở trường và đang đi làm, hoặc thậm chí sau khi đã nghỉ hưu. Đó là bởi vì để ứng phó với những thay đổi xã hội nhanh chóng như cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, cũng như để tự hiện thực hóa bản thân trước tuổi thọ ngày càng tăng, người ta cần học những kiến thức và kỹ năng mới. Như vậy, việc tiếp tục học tập về lĩnh vực mà bản thân quan tâm hoặc cần đến, bất kể tuổi tác hay hoàn cảnh, được gọi là giáo dục suốt đời.

한국 성인의 평생 학습 참여율은 2022년 28.5%, 2023년 32.3%(한국교육개발원, 2024)로 성인 10명 중 4.3명의 성인이 평생학습에 참여하고 있는 것으로 나타났다. 직장인, 주부, 노년층, 외국인 주민, 장애인, 북한 이탈 주민 등 대상에 따라 적절한 평생 교육 프로그램이 운영되고 있다.

Tỷ lệ người trưởng thành Hàn Quốc tham gia học tập suốt đời là 28,5% vào năm 2022 và 32,3% vào năm 2023 (Viện Phát triển Giáo dục Hàn Quốc, 2024), cho thấy cứ 10 người trưởng thành thì có 4,3 người tham gia học tập suốt đời. Các chương trình giáo dục suốt đời phù hợp đang được triển khai cho từng nhóm đối tượng như người đi làm, người nội trợ, người cao tuổi, cư dân nước ngoài, người khuyết tật, người đào thoát khỏi Bắc Triều Tiên, v.v.

평생 교육 6대 영역

6 lĩnh vực lớn của giáo dục suốt đời

Trang 67 trong sách
영역Lĩnh vực내용Nội dung
기초 문해 교육Giáo dục xóa mù chữ cơ bản문자를 읽고 쓰고 셈하는 기초 능력Năng lực cơ bản về đọc, viết và tính toán
학력 보완 교육Giáo dục bổ túc học vấn경제적인 사정 등으로 정규 학교에 진학하지 못한 성인이나 소외 계층에게 학습 기회 제공Cung cấp cơ hội học tập cho người trưởng thành hoặc tầng lớp yếu thế không thể theo học trường chính quy vì hoàn cảnh kinh tế và các lý do khác
직업 능력 교육Giáo dục năng lực nghề nghiệp근로자의 직무 능력을 향상시키거나 실업자의 취업이나 창업 지원Nâng cao năng lực chuyên môn cho người lao động hoặc hỗ trợ người thất nghiệp tìm việc làm, khởi nghiệp
문화 예술 교육Giáo dục văn hóa nghệ thuật음악, 미술, 스포츠 등Âm nhạc, mỹ thuật, thể thao, v.v.
인문 교양 교육Giáo dục nhân văn và tri thức phổ thông경제, 경영, 외국어, 컴퓨터 등Kinh tế, quản trị kinh doanh, ngoại ngữ, máy tính, v.v.
시민 참여 교육Giáo dục tham gia công dân시민성 함양Bồi dưỡng ý thức công dân

평생 교육 기관과 지원 제도

Cơ quan giáo dục suốt đời và chế độ hỗ trợ

평생 교육은 국가평생 교육진흥원 및 시·도 평생 교육진흥원, 시·군·구 평생 학습관, 학교 부설 평생 교육원외에도 행정복지센터, 도서관, 문화 시설, 박물관, 사회 복지관, 노인 복지관, 장애인 복지관, 청소년 수련 시설 등에서 실시되고 있다. 지역 주민이 자유롭게 참여할 수 있는 다양한 평생 교육 프로그램이 개설되어 있고, 수강료도 비교적 저렴한 편이다. 최근에는 인터넷 등 미디어를 이용한 평생 교육도 늘어나고 있다.

Giáo dục suốt đời được thực hiện không chỉ tại Viện Xúc tiến Giáo dục Suốt đời Quốc gia, các Viện Xúc tiến Giáo dục Suốt đời cấp tỉnh/thành phố, các Trung tâm Học tập Suốt đời cấp thành phố/quận/huyện, các Viện Giáo dục Suốt đời trực thuộc trường học, mà còn tại các trung tâm hành chính phúc lợi, thư viện, cơ sở văn hóa, bảo tàng, trung tâm phúc lợi xã hội, trung tâm phúc lợi người cao tuổi, trung tâm phúc lợi người khuyết tật, cơ sở rèn luyện thanh thiếu niên, v.v. Có nhiều chương trình giáo dục suốt đời đa dạng mà cư dân địa phương có thể tự do tham gia, và học phí cũng tương đối rẻ. Gần đây, giáo dục suốt đời sử dụng các phương tiện truyền thông như Internet cũng đang tăng lên.

이러한 다양한 평생 학습 경험은 온라인 학습 계좌에서 누적·관리할 수 있는데 이를 학력·자격 인정이나 고용 정보로 활용할 수 있도록 하는 평생 학습 계좌제가 운영되고 있다. 이 외 소외 계층을 대상으로 평생 교육에 필요한 비용의 일부를 국가가 지원하는 평생 교육 바우처 제도가 있으며 평생 교육 종합 정보 시스템인 평생 학습 포털에서는 개인 맞춤형 평생 학습 서비스를 제공한다.

Những trải nghiệm học tập suốt đời đa dạng này có thể được tích lũy và quản lý trên tài khoản học tập trực tuyến. Hiện nay, chế độ tài khoản học tập suốt đời đang được triển khai nhằm cho phép sử dụng những trải nghiệm đó để công nhận trình độ học vấn, chứng chỉ hoặc làm thông tin việc làm. Ngoài ra, còn có chế độ phiếu giáo dục suốt đời (voucher), theo đó nhà nước hỗ trợ một phần chi phí giáo dục suốt đời cho các tầng lớp yếu thế. Cổng thông tin học tập suốt đời, một hệ thống thông tin tổng hợp về giáo dục suốt đời, cũng cung cấp các dịch vụ học tập suốt đời phù hợp với từng cá nhân.

  • 4차 산업혁명

    Cách mạng công nghiệp lần thứ 4

    첨단 정보통신기술이 경제·사회 전반에 융합되어 혁신적인 변화가 나타나는 차세대 산업혁명

    Cuộc cách mạng công nghiệp thế hệ mới, trong đó công nghệ thông tin truyền thông tiên tiến hòa nhập vào toàn bộ nền kinh tế và xã hội, tạo ra những thay đổi mang tính đột phá

  • 기대 수명

    Tuổi thọ kỳ vọng

    출생한 사람이 출생 이후 생존할 것으로 예상되는 기간

    Khoảng thời gian mà một người được dự đoán sẽ tiếp tục sống kể từ sau khi sinh ra

  • 문해

    Biết chữ (khả năng đọc viết)

    문자를 읽고 쓸 수 있는 일 또는 그러한 일을 할 수 있는 능력

    Việc có thể đọc và viết chữ, hoặc năng lực có thể làm được việc đó

  • 보완

    Bổ sung, hoàn thiện

    모자라거나 부족한 것을 보충하여 완전하게 함

    Bổ sung những phần còn thiếu hoặc chưa đầy đủ để làm cho hoàn chỉnh

  • 평생 학습 계좌제 누리집

    Trang web hệ thống tài khoản học tập suốt đời

    http://www.all.go.kr

    http://www.all.go.kr

  • 소외 계층

    Tầng lớp yếu thế, bị thiệt thòi

    사회의 여러 정책이나 시설의 혜택을 받지 못하여 도움이 필요한 계층(저소득층, 장애인 등)

    Nhóm người cần được giúp đỡ do không được hưởng các chính sách hay lợi ích từ các cơ sở của xã hội (tầng lớp thu nhập thấp, người khuyết tật, v.v.)

  • 평생 교육 바우처 지원

    Hỗ trợ phiếu (voucher) giáo dục suốt đời

    https://www.lllcard.kr

    https://www.lllcard.kr

알아두면 좋아요

평생 교육에 대한 모든 정보는 여기로: 늘 배움

Mọi thông tin về giáo dục suốt đời đều có tại đây: 늘 배움

국가평생학습포털 늘배움(www.lifelongedu.go.kr)은 누구나, 언제, 어디서나 원하는 평생 학습 정보를 이용할 수 있는 평생 교육 종합 정보 시스템이다. 그동안의 평생 교육은 오프라인 프로그램 중심으로 운영되어 수요자 요구에 부합하는 체계적이고 종합적인 평생 학습 지원에는 한계가 있었다. 평생 학습 참여 기회가 부족한 소외 계층이나 평생 교육 기반이 부족한 지역 주민을 포함하여 전 국민이 시간과 공간의 제약 없이 평생 학습을 가까이에서 누릴 수 있도록 전국 평생 교육 강좌 및 기관 정보뿐만 아니라 온라인을 통한 학습이 가능하도록 양질의 온라인 교육 콘텐츠를 제공한다.

Cổng thông tin học tập suốt đời quốc gia 늘배움 (www.lifelongedu.go.kr) là hệ thống thông tin tổng hợp về giáo dục suốt đời, nơi bất kỳ ai cũng có thể sử dụng thông tin học tập suốt đời mình mong muốn vào bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu. Trước đây, giáo dục suốt đời chủ yếu được vận hành theo hình thức các chương trình ngoại tuyến (offline) nên còn hạn chế trong việc hỗ trợ học tập suốt đời một cách có hệ thống và toàn diện đáp ứng nhu cầu của người học. Nhằm giúp toàn thể người dân, bao gồm cả tầng lớp yếu thế thiếu cơ hội tham gia học tập suốt đời hay người dân ở những khu vực thiếu nền tảng giáo dục suốt đời, có thể tận hưởng việc học tập suốt đời một cách gần gũi mà không bị giới hạn về thời gian và không gian, cổng thông tin cung cấp không chỉ thông tin về các khóa học và cơ quan giáo dục suốt đời trên toàn quốc mà còn cả nội dung giáo dục trực tuyến chất lượng cao để có thể học tập qua mạng.

p. 68

02 이주민을 위한 교육에는 무엇이 있을까?

02 Có những chương trình giáo dục nào dành cho người nhập cư?

이주민 적응과 정착을 지원하는 교육

Giáo dục hỗ trợ người nhập cư thích nghi và định cư

이주민의 한국 사회 적응을 돕기 위한 교육 서비스도 확대되고 있다. 대표적으로는 이민자 조기 적응 프로그램과 사회통합프로그램(KIIP)이 있다. 이민자 조기 적응 프로그램은 국제결혼을 통해 처음 입국하는 새내기 결혼 이민자를 대상으로 기초 생활 정보, 상호 문화 이해(부부 교육), 체류 절차 등 한국 생활에 필요한 각종 정보를 제공한다.

Các dịch vụ giáo dục giúp người nhập cư thích nghi với xã hội Hàn Quốc cũng đang được mở rộng. Tiêu biểu là Chương trình thích nghi sớm dành cho người nhập cư và Chương trình hội nhập xã hội (KIIP). Chương trình thích nghi sớm dành cho người nhập cư cung cấp cho những người mới nhập cư theo diện kết hôn quốc tế và lần đầu đến Hàn Quốc các thông tin cần thiết cho cuộc sống tại Hàn Quốc như kiến thức cơ bản về sinh hoạt, hiểu biết văn hóa của nhau (giáo dục dành cho vợ chồng), thủ tục lưu trú, v.v.

사회통합프로그램은 국내 이민자가 한국 사회의 능동적인 구성원으로 적응하고 자립할 수 있도록 지원하기 위하여 법무부 장관이 인정하는 교육 과정(한국어와 한국 문화 및 한국 사회 이해)을 이수한 이민자에게 체류 허가나 국적 취득 시 혜택을 주는 제도이다.

Chương trình hội nhập xã hội là chế độ mà những người nhập cư trong nước hoàn thành khóa học được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận (tiếng Hàn cùng văn hóa Hàn Quốc và hiểu biết về xã hội Hàn Quốc) sẽ được hưởng ưu đãi khi xin phép lưu trú hoặc nhập quốc tịch, nhằm hỗ trợ họ thích nghi và tự lập như một thành viên chủ động của xã hội Hàn Quốc.

또한, 중도 입국 청소년과 외국인 학생을 위한 교육 지원으로 다문화 학생 언어 발달 지원 및 다문화 가정 방문 교육, 다문화 학생의 정체성 회복 및 사회성 함양 지원, 직업 훈련을 통한 이주 배경 청소년의 자립 지원, 중도 입국 학생 개인별 특성에 맞춘 맞춤형 서비스 지원 등이 있다.

Ngoài ra, các hình thức hỗ trợ giáo dục dành cho thanh thiếu niên nhập cảnh giữa chừng và học sinh nước ngoài còn bao gồm: hỗ trợ phát triển ngôn ngữ cho học sinh đa văn hóa và giáo dục tại nhà cho gia đình đa văn hóa; giúp học sinh đa văn hóa khôi phục bản sắc và phát triển kỹ năng xã hội; hỗ trợ thanh thiếu niên có nguồn gốc nhập cư tự lập thông qua đào tạo nghề; cung cấp dịch vụ phù hợp với đặc điểm của từng học sinh nhập cảnh giữa chừng.

이주민 직업 관련 교육

Giáo dục liên quan đến nghề nghiệp cho người nhập cư

고용노동부에서는 취업이나 창업을 원하는 사람이 직업 교육을 받을 수 있도록 내일배움카드를 발급하여 지원하고 있다. 컴퓨터, 웹디자인, 네일아트, 피부미용, 바리스타, 제과제빵, 요리 등 취업을 위한 다양한 교육을 받을 수 있다. 고용 보험에 가입한 적이 있는 외국인 또는 고용 보험에 가입한 적이 없더라도 결혼 이민자인 경우에는 교육비를 지원받을 수 있다.

Bộ Lao động và Việc làm cấp thẻ Học tập ngày mai (내일배움카드) để hỗ trợ những người muốn tìm việc hoặc khởi nghiệp được tham gia đào tạo nghề. Người học có thể tham gia nhiều khóa đào tạo phục vụ việc làm như máy tính, thiết kế web, làm móng, chăm sóc da, pha chế cà phê, làm bánh, nấu ăn, v.v. Người nước ngoài đã từng tham gia bảo hiểm việc làm, hoặc ngay cả khi chưa từng tham gia bảo hiểm việc làm nhưng là người kết hôn nhập cư, đều có thể được hỗ trợ học phí.

이외에도 한국산업인력공단 외국인고용지원센터에서는 체류 기간이 끝나도 한국에 안정적으로 재정착할 수 있도록 입국 후 3년 이상 된 외국인근로자를 대상으로 자동차 정비, 중장비 운전, 용접, 전기·전자, 한식 조리, 제과제빵 등의 직업 훈련 프로그램을 지원하고 있다.

Ngoài ra, Trung tâm hỗ trợ tuyển dụng người nước ngoài thuộc Cơ quan Nhân lực Công nghiệp Hàn Quốc cũng hỗ trợ các chương trình đào tạo nghề như sửa chữa ô tô, vận hành máy móc hạng nặng, hàn, điện – điện tử, nấu món Hàn, làm bánh, v.v. cho người lao động nước ngoài đã nhập cảnh từ 3 năm trở lên, nhằm giúp họ tái định cư ổn định tại Hàn Quốc ngay cả sau khi thời gian lưu trú kết thúc.

이주민을 위한 원목 공예수업

Lớp học thủ công gỗ dành cho người nhập cư

Trang 68 trong sách

사람들이 '우리들 드림스토리' 앞에서 사진을 찍고 있다.

Mọi người đang chụp ảnh trước '우리들 드림스토리'.

  • 사회통합정보망(soci-net)

    Mạng thông tin hòa nhập xã hội (soci-net)

    사회통합프로그램, 국제결혼 안내 프로그램, 결혼 이민자 조기 적응 프로그램 등에 대하여 자세하게 안내하고 있으며, 누리집을 통해 원하는 교육과정에 직접 참여 신청을 할 수 있다. 사회통합정보망(www.socinet.go.kr) 접속 → 회원가입 → 과정 신청/평가 신청은 별도 누리집 (www.kiiptest.org)

    Trang web hướng dẫn chi tiết về chương trình hòa nhập xã hội, chương trình hướng dẫn kết hôn quốc tế, chương trình thích ứng sớm dành cho người nhập cư kết hôn, v.v., và bạn có thể trực tiếp đăng ký tham gia khóa học mong muốn thông qua trang web này. Truy cập Mạng thông tin hòa nhập xã hội (www.socinet.go.kr) → Đăng ký thành viên → Việc đăng ký khóa học/đăng ký kỳ thi được thực hiện tại trang web riêng (www.kiiptest.org)

  • 창업

    Khởi nghiệp

    사업 등을 처음으로 이루어 시작함

    Việc lần đầu gây dựng và bắt đầu một hoạt động kinh doanh, v.v.

  • 재정착

    Tái định cư

    일정한 곳에 다시 자리를 잡아 머물러 삶

    Ổn định lại và sinh sống ở một nơi nhất định

알아두면 좋아요

학점 은행제와 독학 학위제

Hệ thống ngân hàng tín chỉ và hệ thống cấp bằng tự học

학점 은행제는 학교 밖에서 이루어지는 다양한 형태의 학습 및 자격을 학점으로 인정받고, 학점이 누적되어 일정 기준을 충족하면 학위 취득이 가능한 제도이다. 학사 학위는 전공 및 교양 학점을 포함하여 140학점 이상, 전문 학사는 전공 및 교양 학점을 포함하여 80학점 이상(3년제는 120학점 이상)의 학점을 인정받고 법적 요건을 충족할 경우 학위를 취득할 수 있다. (학점은행제 : http://www.cb.or.kr)

Hệ thống ngân hàng tín chỉ là chế độ công nhận các hình thức học tập và chứng chỉ đa dạng được thực hiện bên ngoài trường học thành tín chỉ, và khi tín chỉ tích lũy đủ đáp ứng một tiêu chuẩn nhất định thì có thể lấy được bằng cấp. Bằng cử nhân được công nhận khi đạt từ 140 tín chỉ trở lên bao gồm tín chỉ chuyên ngành và giáo dục đại cương, bằng cử nhân chuyên môn khi đạt từ 80 tín chỉ trở lên bao gồm tín chỉ chuyên ngành và giáo dục đại cương (hệ 3 năm là từ 120 tín chỉ trở lên), và nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý thì có thể lấy được bằng cấp. (Hệ thống ngân hàng tín chỉ: http://www.cb.or.kr)

독학 학위제는 국가에서 실시하는 학위 취득 시험에 합격한 사람에게 학사 학위를 수여하는 제도이다. 국문학, 영문학, 심리학, 경영학 등 11개 전공 분야가 있다. (독학 학위제 : https://bdes.nile.or.kr)

Hệ thống cấp bằng tự học là chế độ cấp bằng cử nhân cho người đỗ kỳ thi lấy bằng do nhà nước tổ chức. Có 11 lĩnh vực chuyên ngành như Văn học Hàn Quốc, Văn học Anh, Tâm lý học, Quản trị kinh doanh, v.v. (Hệ thống cấp bằng tự học: https://bdes.nile.or.kr)

p. 69

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

평생 교육이란 무엇일까?

Giáo dục suốt đời là gì?

  1. 1)

    나이나 상황에 관계없이 본인이 관심을 가지거나 필요로 하는 분야에 대해 계속 공부하는 것을 (________)이라고 한다.

    Việc tiếp tục học tập về lĩnh vực mà bản thân quan tâm hoặc cần đến, không phân biệt tuổi tác hay hoàn cảnh, được gọi là (________).

    Đáp án

    평생 교육

    Giáo dục suốt đời

  2. 2)

    최근에는 온라인을 활용한 (________) 평생 교육이 증가하고 있다.

    Gần đây, giáo dục suốt đời (________) sử dụng hình thức trực tuyến đang gia tăng.

    Đáp án

    사이버

    trực tuyến

  3. 3)

    평생 학습 경험을 온라인 학습 계좌에서 누적·관리할 수 있는 (________), 소외 계층을 대상으로 평생 교육에 필요한 비용의 일부를 지원하는 (________)제도, 평생 교육 종합 정보 시스템인 (________)이 운영되고 있다.

    Hiện đang vận hành (________) cho phép tích lũy và quản lý kinh nghiệm học tập suốt đời trên tài khoản học tập trực tuyến, chế độ (________) hỗ trợ một phần chi phí cần thiết cho giáo dục suốt đời dành cho các tầng lớp yếu thế, và (________) là hệ thống thông tin tổng hợp về giáo dục suốt đời.

    Đáp án

    평생 학습 계좌제, 바우처, 평생 학습 포털

    chế độ tài khoản học tập suốt đời, voucher, cổng thông tin học tập suốt đời

02

이주민을 위한 교육에는 무엇이 있을까?

Có những chương trình giáo dục nào dành cho người nhập cư?

  1. 1)

    이주민의 한국 사회 적응을 돕기 위한 대표적인 교육으로는 이민자 조기 적응 프로그램과 (________)이 있다.

    Các chương trình giáo dục tiêu biểu giúp người nhập cư thích nghi với xã hội Hàn Quốc bao gồm chương trình thích nghi sớm dành cho người nhập cư và (________).

    Đáp án

    사회 통합 프로그램(KIIP)

    Chương trình hòa nhập xã hội (KIIP)

  2. 2)

    고용노동부에서는 취업이나 창업을 희망하는 사람에게 직업에 필요한 기술과 기능을 익힐 수 있는 교육을 받을 수 있도록 (________)를 발급하여 지원하고 있다.

    Bộ Lao động và Việc làm cấp (________) để hỗ trợ những người mong muốn tìm việc hoặc khởi nghiệp có thể tham gia các khóa đào tạo nhằm học được kỹ thuật và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp.

    Đáp án

    내일배움카드

    Thẻ học tập tương lai (내일배움카드)

  3. 3)

    (________) 가입 이력이 있는 외국인이나 (________)도 취업을 위한 교육 지원을 받을 수 있다.

    Người nước ngoài đã từng tham gia (________) hoặc (________) cũng có thể nhận được hỗ trợ đào tạo để tìm việc làm.

    Đáp án

    고용 보험, 결혼 이민자

    Bảo hiểm việc làm, người kết hôn nhập cư

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[대학의 우수한 강좌를 집에서 들어보자]

[Hãy học những khóa giảng chất lượng của các trường đại học ngay tại nhà]

MOOC는 수강 인원에 제한 없이(Massive), 모든 사람이 수강 가능하며(Open), 웹 기반으로(Online) 미리 정의된 학습 목표를 위해 구성된 강좌(Course)를 의미한다.

MOOC là khóa học (Course) được xây dựng cho những mục tiêu học tập đã định sẵn, dựa trên nền tảng web (Online), cho phép mọi người đều có thể tham gia học (Open) mà không giới hạn số lượng người học (Massive).

교수-학생 간 질문과 응답, 토론, 퀴즈, 과제 피드백 등의 학습 관리, 학습 커뮤니티 운영 등 교수-학습자 간, 학습자-학습자 간 양방향 학습이 가능하다는 특징을 가지고 있다.

MOOC có đặc điểm cho phép việc học tương tác hai chiều giữa giảng viên và người học, giữa người học với người học, thông qua việc hỏi đáp giữa giảng viên và học viên, thảo luận, làm quiz, quản lý học tập như phản hồi bài tập, và vận hành cộng đồng học tập.

한국형 무크(K-MOOC)도 대학 수준의 강의를 온라인으로 무료 제공해 국민의 지식 공유에 기여한다는 목적에서 교육부와 국가평생교육진흥원이 2015년에 서비스를 시작했다. 지속적인 규모 확대로 169개 이상의 대학(단체)들이 참여하여 1800여 개 이상의 강좌를 제공하고 있다. 그동안 이용자 수도 꾸준히 늘어 2023년 1월 기준 케이무크 회원 가입자 수는 116만 명, 수강 신청자 수는 281만 명을 돌파했다.

MOOC phiên bản Hàn Quốc (K-MOOC) cũng đã được Bộ Giáo dục và Viện Xúc tiến Giáo dục Suốt đời Quốc gia bắt đầu triển khai dịch vụ vào năm 2015, với mục đích cung cấp miễn phí các bài giảng cấp độ đại học qua hình thức trực tuyến, góp phần chia sẻ tri thức cho người dân. Nhờ liên tục mở rộng quy mô, hơn 169 trường đại học (tổ chức) đã tham gia và cung cấp hơn 1800 khóa giảng. Trong thời gian qua, số lượng người sử dụng cũng không ngừng tăng lên; tính đến tháng 1 năm 2023, số người đăng ký thành viên của K-MOOC đã vượt mốc 1,16 triệu người và số người đăng ký học đã vượt mốc 2,81 triệu người.

[출처] 대한민국 정책브리핑(www.korea.kr) 2023.01.31. 기사

[Nguồn] Bản tin Chính sách Đại Hàn Dân Quốc (www.korea.kr), bài đăng ngày 31/01/2023

K-MOOC

K-MOOC

Trang 69 trong sách

K-MOOC 로고, 한국형온라인공개강좌

Logo K-MOOC, Khóa giảng trực tuyến mở phiên bản Hàn Quốc

★ 본인이 관심을 갖고 있거나 직업상 필요한 분야의 강의는 무엇인지 이야기해 봅시다.

★ Hãy cùng trò chuyện về những bài giảng thuộc lĩnh vực mà bạn quan tâm hoặc cần thiết cho công việc của bạn.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập