Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 12
Giáo dục suốt đời
〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? 4차 산업혁명 등 기술혁신으로 인한 빠른 사회 변화와 직업 세계의 변화, 기대수명 증가로 인한 자아실현 등을 위해 학교 교육을 모두 마친 후에도 새로운 지식이나 기술을 배우는 사람들이 늘어나고 있다. 이처럼 (가) (이)나 상황에 관계없이 본인이 관심을 가지거나 필요로 하는 분야에 대해 계속 공부하는 것을 (나) 이라고 한다.
Thuật ngữ thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈ví dụ〉 là gì? Số người tiếp tục học kiến thức hoặc kỹ năng mới ngay cả sau khi đã hoàn tất toàn bộ giáo dục ở trường đang ngày càng tăng, nhằm thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng của xã hội và thế giới nghề nghiệp do đổi mới công nghệ như Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, cũng như để tự hiện thực hóa bản thân khi tuổi thọ kỳ vọng tăng lên. Việc một người tiếp tục học tập về lĩnh vực mà bản thân quan tâm hoặc cần đến, không phân biệt (가) hay hoàn cảnh như vậy, được gọi là (나).
Đáp án
③ 나이 / 평생교육
Tuổi tác / Giáo dục suốt đời
평생교육 영역 중 문자를 쓰고 셈하는 기초 능력을 길러 주고자 하는 것은?
Trong các lĩnh vực của giáo dục suốt đời, lĩnh vực nào nhằm bồi dưỡng năng lực cơ bản về viết chữ và tính toán?
Đáp án
① 기초문해교육
Giáo dục xóa mù chữ cơ bản
다음 빈칸에 알맞은 용어는? 평생교육 지원과 활성화를 위해 소외 계층을 대상으로 평생교육에 필요한 비용의 일부를 국가 지원하는 __________ 제도를 실시하고 있다.
Thuật ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống sau là gì? Để hỗ trợ và thúc đẩy giáo dục suốt đời, nhà nước đang thực hiện chế độ __________ nhằm hỗ trợ một phần chi phí cần thiết cho giáo dục suốt đời đối với các tầng lớp yếu thế.
Đáp án
④ 평생교육 바우처
Phiếu giáo dục suốt đời (voucher)
다음 빈칸에 알맞은 프로그램은? __________은 국내 이민자가 한국 사회의 건전한 구성원으로 적응·자립할 수 있도록 지원하기 위하여 법무부 장관이 인정하는 소정의 교육과정(한국어와 한국 문화 및 한국 사회 이해)을 이수한 이민자에게 체류허가나 국적 취득 시 혜택을 주는 제도이다.
Chương trình thích hợp để điền vào chỗ trống sau là gì? __________ là chế độ dành ưu đãi khi xin phép cư trú hoặc nhập quốc tịch cho những người nhập cư đã hoàn thành khóa học nhất định (tiếng Hàn, văn hóa Hàn Quốc và hiểu biết về xã hội Hàn Quốc) được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận, nhằm hỗ trợ người nhập cư trong nước có thể thích ứng và tự lập như một thành viên lành mạnh của xã hội Hàn Quốc.
Đáp án
② 사회통합 프로그램
Chương trình hội nhập xã hội
다음 중 아래 글의 내용으로 옳은 것은? 고용노동부에서는 취업이나 창업을 희망하는 사람에게 직업에 필요한 기술과 기능을 익힐 수 있는 교육을 받을 수 있도록 내일배움카드를 발급하여 지원하고 있다. 컴퓨터 활용능력, 웹디자인, 네일아트, 피부미용사, 바리스타, 제과제빵 기능사, 한식 양식 조리기능사, 요양보호사 등 취업을 위한 다양한 교육을 받을 수 있으며 고용보험에 가입한 적이 있는 외국인 또는 고용보험에 가입한 적이 없더라도 결혼이민자인 경우에는 교육비를 지원받을 수 있다.
Trong các nội dung sau, đâu là nội dung đúng với bài viết dưới đây? Bộ Lao động và Việc làm cấp thẻ Học tập tương lai (내일배움카드) để hỗ trợ những người mong muốn tìm việc làm hoặc khởi nghiệp được tham gia các khóa đào tạo giúp họ học các kỹ thuật và kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp. Người học có thể tham gia nhiều khóa đào tạo phục vụ cho việc làm như kỹ năng sử dụng máy tính, thiết kế web, nghệ thuật làm móng (nail art), chuyên viên chăm sóc da, pha chế (barista), kỹ thuật viên làm bánh, kỹ thuật viên nấu ăn món Hàn và món Âu, nhân viên chăm sóc người bệnh, v.v. Người nước ngoài đã từng tham gia bảo hiểm việc làm, hoặc dù chưa từng tham gia bảo hiểm việc làm nhưng nếu là người kết hôn nhập cư thì cũng có thể được hỗ trợ chi phí đào tạo.
Đáp án
④ 컴퓨터 활용능력, 네일아트, 피부미용사, 바리스타 등 다양한 프로그램이 있다.
Có nhiều chương trình đa dạng như kỹ năng sử dụng máy tính, nghệ thuật làm móng, chuyên viên chăm sóc da, pha chế, v.v.
평생교육에 대한 설명으로 옳은 것은?
Đâu là nội dung đúng khi nói về giáo dục suốt đời?
Đáp án
④ 평생교육 포털을 통해 개인 맞춤형 평생학습 서비스를 받을 수 있다.
Có thể nhận được dịch vụ học tập suốt đời phù hợp với từng cá nhân thông qua cổng thông tin giáo dục suốt đời.
구술형
Dạng vấn đáp
다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.
Hãy đọc bài viết sau và trả lời các câu hỏi dưới đây.
한국에 거주하고 있는 외국인 주민 수가 급격히 증가하면서 이주민의 한국 사회 적응을 돕기 위한 교육 서비스도 확대되고 있다. 대표적으로는 이민자 조기적응 프로그램과 사회통합 프로그램(KIIP)이 있다. 이민자 조기적응 프로그램은 국제결혼을 통해 처음 입국하는 새내기 결혼이민자를 대상으로 기초 생활정보, 상호문화이해(부부교육), 체류절차 등 한국 생활에 필요한 각종 정보를 제공한다. 사회통합 프로그램은 국내 이민자가 한국 사회의 건전한 구성원으로 적응 · 자립할 수 있도록 지원하기 위하여 법무부 장관이 인정하는 교육과정(한국어와 한국 문화 및 한국 사회 이해)을 이수한 이민자에게 체류허가나 국적 취득 시 혜택을 주는 제도이다.
Khi số lượng cư dân nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc tăng nhanh chóng, các dịch vụ giáo dục nhằm giúp người nhập cư thích nghi với xã hội Hàn Quốc cũng đang được mở rộng. Tiêu biểu có Chương trình thích nghi sớm dành cho người nhập cư và Chương trình hội nhập xã hội (KIIP). Chương trình thích nghi sớm dành cho người nhập cư cung cấp cho những người kết hôn nhập cư mới lần đầu nhập cảnh thông qua hôn nhân quốc tế nhiều loại thông tin cần thiết cho cuộc sống ở Hàn Quốc như thông tin sinh hoạt cơ bản, hiểu biết văn hóa lẫn nhau (giáo dục vợ chồng), thủ tục cư trú, v.v. Chương trình hội nhập xã hội là chế độ mà người nhập cư sau khi hoàn thành khóa học được Bộ trưởng Bộ Tư pháp công nhận (tiếng Hàn, văn hóa Hàn Quốc và hiểu biết về xã hội Hàn Quốc) sẽ được hưởng ưu đãi khi xin phép cư trú hoặc nhập quốc tịch, nhằm hỗ trợ người nhập cư trong nước thích nghi và tự lập như một thành viên lành mạnh của xã hội Hàn Quốc.
이주민의 한국 사회 적응을 돕기 위한 대표적인 교육 서비스에는 무엇이 있나요?
Các dịch vụ giáo dục tiêu biểu nhằm giúp người nhập cư thích nghi với xã hội Hàn Quốc gồm những gì?
한국 사회와 교육에 대해 배운 내용 중에 가장 기억에 남거나 도움이 되었던 내용은 무엇인가요?
Trong những nội dung đã học về xã hội và giáo dục Hàn Quốc, nội dung nào để lại ấn tượng sâu sắc nhất hoặc hữu ích nhất với bạn?
이주민의 한국 사회 적응과 자립을 위해 더 추가되거나 개선되면 좋겠다고 생각하는 교육 서비스에 대해 말해 보세요.
Hãy nói về dịch vụ giáo dục mà bạn mong muốn được bổ sung hoặc cải thiện thêm để giúp người nhập cư thích nghi và tự lập trong xã hội Hàn Quốc.
작문형
Dạng viết văn
다음 내용을 포함하여 '내가 더 배우고 싶은 것'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 앞으로 배워보고 싶은 취미활동(악기, 운동, 요리 등)은 무엇인가요? 그 이유는 무엇인가요? • 앞으로 더 기르고 싶은 능력(언어, 컴퓨터 등)은 무엇인가요? 그 이유는 무엇인가요? • 앞으로 더 공부하고 싶은 분야(인문, 사회, 문화, 경제, 경영, 철학, 수학, 과학 등)는 무엇인가요? 그 이유는 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.
Hãy viết một bài văn với tựa đề 'Điều tôi muốn học thêm', bao gồm các nội dung sau. • Hoạt động sở thích mà bạn muốn thử học trong tương lai (nhạc cụ, thể thao, nấu ăn, v.v.) là gì? Lý do là gì? • Năng lực mà bạn muốn trau dồi thêm trong tương lai (ngôn ngữ, máy tính, v.v.) là gì? Lý do là gì? • Lĩnh vực mà bạn muốn học thêm trong tương lai (nhân văn, xã hội, văn hóa, kinh tế, quản trị, triết học, toán học, khoa học, v.v.) là gì? Lý do là gì? Trong bài làm thi viết văn, hãy bỏ qua tựa đề và chỉ viết phần thân bài.