Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 13

전통 가치

Giá trị truyền thống

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 76

전통 가치

Giá trị truyền thống

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 일상생활에서 종종 실수하는 높임말과 관련된 표현입니다.

Sau đây là những cách diễn đạt liên quan đến kính ngữ mà chúng ta thường hay mắc lỗi trong đời sống hằng ngày.

Trang 76 trong sách
틀린 표현 (X)Cách diễn đạt sai (X)올바른 표현 (O)Cách diễn đạt đúng (O)
사장님, 밥 먹었어?Giám đốc, ăn cơm chưa?사장님, 식사하셨어요?Giám đốc, ngài đã dùng bữa chưa ạ?
시어머니께서 오시는 중이시다.Mẹ chồng tôi đang trên đường đến ạ.시어머니께서 오시는 중이다.Mẹ chồng tôi đang trên đường đến.
선생님 옷이 예쁘세요.Áo của cô giáo đẹp quá ạ.선생님 옷이 예뻐요.Áo của cô giáo đẹp.
01

한국에서 높임말을 사용하면서 실수했던 경험이 있습니까?

Bạn đã từng có kinh nghiệm mắc lỗi khi sử dụng kính ngữ ở Hàn Quốc chưa?

02

한국에서 높임말을 배울 때 어떤 점이 어려웠습니까?

Khi học kính ngữ ở Hàn Quốc, bạn thấy điều gì khó khăn?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국의 전통 가치인 효와 예절의 특징을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được đặc điểm của lòng hiếu thảo và phép tắc lễ nghĩa, vốn là những giá trị truyền thống của Hàn Quốc.
  • 한국에서 공동체와 연고를 중시하는 이유를 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được lý do vì sao Hàn Quốc coi trọng cộng đồng và các mối quan hệ thân thuộc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 76 trong sách
영역Lĩnh vực영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản문화Văn hóa15. 의례15. Nghi lễ한국의 대표적인 의례Những nghi lễ tiêu biểu của Hàn Quốc
기본Cơ bản문화Văn hóa16. 명절16. Ngày lễ tết설날과 추석설날 và 추석

읽기

Đọc
p. 77

01 효와 예절은 무엇일까?

01 Chữ hiếu và lễ nghi là gì?

한국의 효(孝)

Chữ hiếu (孝) của Hàn Quốc

한국 사회가 그동안 많은 변화를 겪어 왔지만, 전통적으로 이어져 온 가치와 문화는 지금도 한국인의 일상생활에 많은 영향을 끼치고 있다. 그 대표적인 예로 효와 예절을 꼽을 수 있다.

Mặc dù xã hội Hàn Quốc đã trải qua nhiều thay đổi, nhưng những giá trị và nét văn hóa truyền thống vẫn có ảnh hưởng lớn đến đời sống hằng ngày của người Hàn. Chữ hiếu và lễ nghi là những ví dụ tiêu biểu.

유교 문화의 영향을 받은 한국에서는 부모를 잘 섬기고 기쁘게 해 드리고자 하는 효를 중시한다. 자녀가 성장하면서 취직, 결혼 등으로 부모와 떨어져 지내는 경우가 많지만, 명절이나 부모의 생일이 되면 자녀가 부모를 직접 찾아뵙는다. 이러한 문화는 효에서 비롯된 것이다. 효는 살아계신 부모뿐 아니라 돌아가신 조상에게도 적용된다. 그래서 많은 사람들이 명절이면 조상의 묘나 봉안당을 찾아 추모한다. 효는 다른 웃어른을 존중하고 공경하는 행동으로 이어지기도 한다.

Ở Hàn Quốc, một đất nước chịu ảnh hưởng của văn hóa Nho giáo, người ta coi trọng lòng hiếu thảo, tức là hết lòng phụng dưỡng và làm vui lòng cha mẹ. Khi trưởng thành, con cái thường sống xa cha mẹ vì đi làm, kết hôn..., nhưng vào các dịp lễ tết hoặc sinh nhật cha mẹ, họ sẽ đích thân đến thăm cha mẹ. Nét văn hóa này bắt nguồn từ lòng hiếu thảo. Lòng hiếu thảo không chỉ dành cho cha mẹ còn sống mà còn dành cho tổ tiên đã khuất. Vì vậy, vào các dịp lễ tết, nhiều người đến viếng mộ tổ tiên hoặc nơi an trí tro cốt để tưởng niệm. Lòng hiếu thảo cũng có thể dẫn đến những hành động tôn trọng và kính trọng các bậc trưởng thượng khác.

한국에서는 버스나 지하철에서 노인에게 자리를 양보하거나 노인의 무거운 짐을 함께 들어주는 모습을 자주 볼 수 있다. 이는 웃어른을 공손히 모시고자 하는 유교 문화가 지금까지 이어져 오고 있음을 보여주는 사례이다.

Ở Hàn Quốc, ta thường có thể thấy hình ảnh nhường chỗ ngồi cho người già hoặc cùng xách giúp hành lý nặng của người già trên xe buýt hay tàu điện ngầm. Đây là ví dụ cho thấy văn hóa Nho giáo với tinh thần kính trọng, phụng dưỡng người lớn tuổi vẫn được lưu truyền cho đến ngày nay.

지하철에서 노인에게 자리를 양보하는 모습

Hình ảnh nhường chỗ ngồi cho người già trên tàu điện ngầm

Trang 77 trong sách

한국의 예절

Lễ nghi của Hàn Quốc

한국인은 다른 사람과의 관계에서 예절을 중요하게 여긴다. 예절은 다른 사람을 대할 때 존중하는 마음을 담은 말투나 행동을 가리킨다.

Người Hàn coi trọng lễ nghi trong mối quan hệ với người khác. Lễ nghi chỉ cách nói năng hay hành động thể hiện tấm lòng tôn trọng khi đối xử với người khác.

일반적으로 웃어른과 인사를 나눌 때는 고개를 숙여 인사한다. 웃어른과 식사할 때는 웃어른이 먼저 수저를 들 때까지 잠시 기다린다. 웃어른에게 물건을 건네거나 받을 때는 두 손으로 주고받는다. 명절이나 결혼식 등과 같은 날에는 부모를 비롯한 웃어른께 절을 한다.

Thông thường, khi chào hỏi với người lớn tuổi thì cúi đầu chào. Khi dùng bữa với người lớn tuổi thì chờ một chút cho đến khi người lớn tuổi cầm đũa muỗng trước. Khi đưa hay nhận đồ vật với người lớn tuổi thì trao và nhận bằng hai tay. Vào những ngày như lễ tết hay đám cưới thì cúi lạy cha mẹ cùng các bậc trưởng bối.

예절은 웃어른을 대할 때만 필요한 것은 아니다. 어떤 사람을 처음 만났거나 공적인 자리에서는 각자의 지위나 나이에 관계없이 서로 높임말을 사용한다. 특히 언어 예절은 다른 사람과의 관계에서 가장 기본적인 것으로서 매우 강조되고 있다. 그래서 가정이나 학교에서도 아이가 어릴 때부터 높임말을 정확히 쓰는 습관을 기르도록 가르친다.

Lễ nghi không chỉ cần thiết khi đối xử với người lớn tuổi. Khi gặp một người nào đó lần đầu hoặc ở những nơi mang tính chính thức, người ta dùng kính ngữ với nhau bất kể địa vị hay tuổi tác của mỗi người. Đặc biệt, lễ nghi trong ngôn ngữ được nhấn mạnh rất nhiều vì đây là điều cơ bản nhất trong mối quan hệ với người khác. Vì vậy, ở gia đình hay trường học, người ta cũng dạy để trẻ em rèn thói quen dùng kính ngữ một cách chính xác ngay từ khi còn nhỏ.

  • 유교

    Nho giáo

    중국 공자의 가르침을 기본으로 하는 유학을 종교적으로 표현한 말

    Cách gọi Nho học, vốn dựa trên lời dạy của Khổng Tử ở Trung Quốc, theo quan niệm tôn giáo

  • 조상

    Tổ tiên

    이미 돌아가신, 부모 위의 어른

    Những bậc trưởng bối thuộc thế hệ trên cha mẹ và đã qua đời

  • 봉안당(납골당)

    봉안당 (nhà lưu tro cốt)

    죽은 사람의 유골(시신을 태우고 남은 뼈)을 보관해 두는 곳

    Nơi lưu giữ hài cốt của người đã khuất (phần xương còn lại sau khi hỏa táng thi hài)

  • 추모

    tưởng niệm

    죽은 사람을 그리워함

    tưởng nhớ người đã khuất

  • 공경

    kính trọng

    공손히 받들어 모심

    cung kính phụng dưỡng, tôn kính

  • 공적

    công cộng

    개인적인 것이 아니라 여러 사람들이나 단체, 국가 등에 관계되는 것

    không mang tính cá nhân mà liên quan đến nhiều người, tổ chức hay quốc gia

  • 높임말

    Kính ngữ (lời nói kính trọng)

    주로 자신보다 나이가 많은 상대에게 공경하는 마음을 담아 하는 말. '존댓말'이라고도 함

    Lời nói thể hiện tấm lòng kính trọng, chủ yếu dùng với người lớn tuổi hơn mình. Còn được gọi là '존댓말'.

알아두면 좋아요

65세 이상 노인을 위한 복지 혜택(2024년 기준)

Các phúc lợi dành cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên (tính đến năm 2024)

한국은 고령화 사회가 되면서 노인 공경 뿐 아니라 실질적으로 노인의 삶의 질이 향상될 수 있도록 많은 노력을 기울이고 있다. 65세 이상의 노인들에게 다양한 복지 혜택을 지원하고 있으며, 그 대표적인 예는 다음과 같다.

Khi Hàn Quốc bước vào xã hội già hóa, không chỉ dừng lại ở việc kính trọng người cao tuổi mà còn nỗ lực rất nhiều để nâng cao chất lượng cuộc sống thực tế của họ. Nhiều phúc lợi đa dạng được hỗ trợ cho người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, và những ví dụ tiêu biểu như sau.

Trang 77 trong sách
혜택Phúc lợi혜택Phúc lợi
지하철, 도시철도 무료Miễn phí tàu điện ngầm, đường sắt đô thị치과 임플란트 및 틀니 70% 할인 지원Hỗ trợ giảm 70% chi phí cấy ghép implant và làm răng giả
KTX, SRT, 새마을호, 무궁화 기차 30% 할인(주말 및 공휴일 제외)Giảm 30% vé tàu KTX, SRT, 새마을호, 무궁화 (trừ cuối tuần và ngày lễ)국가 예방 접종 지원(폐렴구균/인플루엔자)Hỗ trợ tiêm chủng phòng bệnh của nhà nước (phế cầu khuẩn/cúm)
고궁 및 국공립 박물관 무료Miễn phí vào cung điện cổ và các bảo tàng quốc lập, công lập노인 일자리 및 사회활동 지원 프로그램 참여Tham gia chương trình hỗ trợ việc làm và hoạt động xã hội cho người cao tuổi
p. 78

02 공동체와 연고를 중요하게 여기는 모습은 어떻게 나타날까?

02 Hình ảnh coi trọng cộng đồng và mối quan hệ gắn bó được thể hiện như thế nào?

공동체를 중요하게 생각하는 한국인

Người Hàn coi trọng tính cộng đồng

한국인은 자신과 관련된 이야기를 할 때, '우리 엄마', '우리 동네' 등과 같이 '우리'라는 표현을 자주 사용한다. 이는 과거 농경 사회에서 만들어진 공동체 의식과 관련이 깊다. 농사를 지을 때는 많은 일손이 필요하기 때문에 과거에는 가까이서 함께 살면서 함께 밥 먹고 함께 일을 하곤 했다. 그에 따라 과거 농촌에서는 '두레'와 '품앗이'와 같은 상부상조 풍습을 많이 볼 수 있었다.

Khi nói về những chuyện liên quan đến bản thân, người Hàn thường sử dụng cách diễn đạt '우리' (chúng ta), chẳng hạn như '우리 엄마' (mẹ của chúng ta), '우리 동네' (khu phố của chúng ta). Điều này có mối liên hệ sâu sắc với ý thức cộng đồng được hình thành trong xã hội nông nghiệp thời xưa. Vì làm nông cần rất nhiều nhân lực nên ngày xưa người ta thường sống gần nhau, cùng ăn cơm và cùng làm việc với nhau. Theo đó, ở nông thôn thời xưa có thể thấy nhiều phong tục tương trợ lẫn nhau như '두레' và '품앗이'.

공동체 의식은 나라에 중요한 일이 있을 때 함께 힘을 모으는 계기가 되기도 한다. 한국이 1997년 외환 위기를 맞이했을 때 많은 국민이 '금 모으기 운동'을 통해 위기를 극복하는 데 도움을 주었다. 2002년 월드컵 축구 대회 때 수백만 명이 모여 길거리 응원을 했던 것을 시작으로 국가적인 스포츠 경기가 있을 때 많은 사람들이 대규모 응원을 벌이는 모습도 한국인의 공동체 의식을 보여주는 사례라고 할 수 있다.

Ý thức cộng đồng đôi khi cũng là động lực để mọi người cùng chung sức khi đất nước có việc quan trọng. Khi Hàn Quốc gặp khủng hoảng tài chính năm 1997, nhiều người dân đã góp phần khắc phục khủng hoảng thông qua 'Phong trào quyên góp vàng'. Tại Giải bóng đá World Cup năm 2002, hàng triệu người đã tập trung cổ vũ trên đường phố. Kể từ đó, mỗi khi có các giải đấu thể thao mang tầm quốc gia, đông đảo người dân lại cùng nhau cổ vũ với quy mô lớn. Đây cũng có thể được xem là một ví dụ thể hiện ý thức cộng đồng của người Hàn.

2002 한·일 월드컵 길거리 응원 모습

Hình ảnh cổ vũ trên đường phố tại World Cup Hàn - Nhật 2002

Trang 78 trong sách

연고를 중시하는 한국인

Người Hàn coi trọng các mối quan hệ gắn kết

한국에서는 처음 만나는 사람으로부터 나이, 사는 곳, 직장 등 개인적인 것에 대한 질문을 받기도 한다. 이는 지나친 관심으로 비춰질 수도 있다. 그런데 이러한 질문을 하는 이유는 자신과 비슷한 점이 있는지 찾아보고 그것을 활용하여 가까워지고 싶어 하기 때문이다. 이렇게 서로의 공통점을 연결 고리로 하여 맺어지는 관계를 연고라고 한다.

Ở Hàn Quốc, đôi khi bạn sẽ nhận được những câu hỏi mang tính cá nhân từ người mới gặp lần đầu, như tuổi tác, nơi sống, nơi làm việc, v.v. Điều này có thể bị xem là sự quan tâm thái quá. Tuy nhiên, lý do người ta hỏi những câu như vậy là vì họ muốn tìm xem có điểm gì giống với mình hay không, rồi tận dụng điều đó để trở nên thân thiết hơn. Mối quan hệ được kết nối dựa trên những điểm chung của nhau như vậy được gọi là 연고 (mối quan hệ gắn kết).

가족이나 친족 등 같은 핏줄로 연결된 인간관계를 혈연이라고 한다. 같은 성씨일 경우 "어디 O(성)씨 세요?"와 같은 질문을 통해 동일한 본관이라면 중요한 인연으로 생각한다. 그리고 같은 고향이나 출신 지역에 따라 이어진 인연을 지연이라고 한다. 직장 생활을 하면서 같은 지역 출신을 만나면 반가움을 드러내며 또한 적극적으로 향우회에 참여해 친목을 다지는 사람들도 있다. 같은 학교를 졸업한 사람들이 서로 인연을 맺은 관계는 학연이라고 한다. 특히, 한국에서는 출신 고등학교와 대학교를 통해 맺어지는 인연이 중시되고 있으며 동문회를 통해 교류를 이어가고 있다.

Mối quan hệ giữa những người có cùng huyết thống như gia đình hay họ hàng được gọi là 혈연 (huyết duyên). Nếu cùng họ, người ta sẽ hỏi câu như "Anh/chị là họ O (họ) ở đâu vậy?", và nếu cùng bản quán thì họ xem đó là một mối duyên quan trọng. Còn mối duyên gắn kết theo cùng quê hương hoặc cùng khu vực xuất thân được gọi là 지연 (địa duyên). Trong công việc, khi gặp người cùng quê, có những người tỏ ra vui mừng và còn tích cực tham gia hội đồng hương để vun đắp tình thân. Mối quan hệ giữa những người tốt nghiệp cùng trường được gọi là 학연 (học duyên). Đặc biệt, ở Hàn Quốc, mối duyên gắn kết qua trường trung học phổ thông và đại học từng theo học được coi trọng, và người ta duy trì giao lưu thông qua hội cựu học sinh.

  • 공동체 의식

    Ý thức cộng đồng

    공동의 목적이나 생활 방식 등을 가진 집단에 소속되어 있다는 생각

    Ý thức về việc mình thuộc về một tập thể có mục đích chung hoặc lối sống chung

  • 두레

    두레 (Dure - tổ chức làm nông chung của làng)

    마을 사람들끼리 힘을 모아 공동으로 농사일을 하기 위한 조직

    Tổ chức để những người dân trong làng cùng góp sức làm việc đồng áng chung

  • 품앗이

    품앗이 (Pumasi - hình thức đổi công)

    일을 서로 거들어 주어 품을 지고 갚는 교환노동

    Hình thức trao đổi lao động, giúp đỡ nhau làm việc rồi trả công lại cho nhau

  • 상부상조

    Tương thân tương ái

    서로 의지하고 서로 도움

    Nương tựa lẫn nhau và giúp đỡ lẫn nhau

  • 계기

    Cơ hội, động cơ

    어떤 일이 일어나도록 하는 결정적인 원인이나 기회

    Nguyên nhân hoặc cơ hội mang tính quyết định khiến một việc nào đó xảy ra

  • 본관

    Bổn quán (quê gốc của dòng họ)

    성씨 조상, 즉 시조가 태어난 거주지를 뜻함(예: 안동 김씨, 경주 이씨, 밀양 박씨)

    Chỉ quê quán nơi tổ tiên của dòng họ, tức thủy tổ, được sinh ra (ví dụ: 안동 김씨, 경주 이씨, 밀양 박씨)

  • 인연

    Nhân duyên

    사람과 사람 사이의 연결 고리나 관계

    mối liên kết hay mối quan hệ giữa người với người

  • 향우회

    hội đồng hương

    고향이나 출신 지역이 같은 사람들의 친목 조직

    tổ chức giao lưu thân mật của những người có cùng quê hương hoặc cùng vùng xuất thân

  • 동문회

    hội cựu học sinh

    같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 만든 조직

    tổ chức được lập nên bởi những người tốt nghiệp cùng một trường

알아두면 좋아요

'생활협동조합(생협)'에 대해 들어 봤나요?

Bạn đã từng nghe về 'hợp tác xã tiêu dùng (생협)' chưa?

생활협동조합이란 조합원들 간에 일상적인 식품과 공산품(공장에서 생산한 물건) 등을 서로 나누는 형태를 말한다. 생활협동조합에서는 생산자를 통해 비교적 싼 가격으로 안전하게 물품을 살 수 있다. 뿐만 아니라 이웃과 더불어 살려는 노력, 지구를 지키고 생명을 살리는 윤리적 소비를 통해 상부상조 정신을 실천하는 데도 도움이 된다. 대표적인 생협으로는 한살림, 두레생협, ICOOP생협 등이 있다.

Hợp tác xã tiêu dùng là hình thức các thành viên cùng chia sẻ những mặt hàng thiết yếu hằng ngày như thực phẩm và hàng công nghiệp (sản phẩm được sản xuất tại nhà máy). Tại hợp tác xã tiêu dùng, các thành viên có thể an tâm mua hàng từ nhà sản xuất với giá tương đối rẻ. Không chỉ vậy, việc nỗ lực sống chan hòa với hàng xóm và tiêu dùng có đạo đức để bảo vệ Trái Đất, gìn giữ sự sống còn góp phần thực hiện tinh thần tương thân tương ái. Một số hợp tác xã tiêu dùng tiêu biểu là 한살림, 두레생협 và ICOOP생협.

p. 79

주요 내용정리

Tổng kết nội dung chính

01

효와 예절은 무엇일까?

Hiếu thảo và lễ nghĩa là gì?

  1. 1)

    한국인은 가정에서 부모를 잘 섬기고 기쁘게 해 드리는 (________)의 가치를 중요하게 생각한다.

    Người Hàn coi trọng giá trị của (________), tức là phụng dưỡng cha mẹ chu đáo và làm cho cha mẹ vui lòng trong gia đình.

    Đáp án

    효

    Hiếu thảo

  2. 2)

    (________)은 다른 사람을 대할 때 존중하는 마음을 담은 말투나 행동이다.

    (________) là cách nói hay hành động thể hiện tấm lòng tôn trọng khi đối xử với người khác.

    Đáp án

    예절

    Nghi thức, phép tắc

  3. 3)

    한국에서는 어떤 사람을 처음 만났거나 공적인 자리에서는 각자의 지위나 나이에 관계없이 (________)을 사용한다.

    Ở Hàn Quốc, khi gặp ai đó lần đầu hoặc trong những dịp trang trọng, người ta sử dụng (________) bất kể địa vị hay tuổi tác của mỗi người.

    Đáp án

    높임말

    Kính ngữ

02

공동체와 연고를 중요하게 여기는 모습은 어떻게 나타날까?

Việc coi trọng cộng đồng và các mối quan hệ gắn bó được thể hiện như thế nào?

  1. 1)

    과거 농촌에서는 두레나 품앗이처럼 서로 의지하고 서로 돕는 (________) 풍습이 많이 있었다.

    Ngày xưa ở nông thôn có nhiều phong tục (________) như 두레 hay 품앗이, tức là cùng nương tựa và giúp đỡ lẫn nhau.

    Đáp án

    상부상조

    Tương trợ lẫn nhau

  2. 2)

    같은 고향이나 출신 지역에 따라 이어진 인연을 (________)이라고 한다.

    Mối duyên gắn kết dựa trên cùng quê hương hoặc cùng khu vực xuất thân được gọi là (________).

    Đáp án

    지연

    địa duyên

  3. 3)

    같은 학교를 졸업한 사람들이 모여 만든 조직을 (________)라고 한다.

    Tổ chức được lập nên bởi những người tốt nghiệp cùng một trường được gọi là (________).

    Đáp án

    동문회

    hội đồng môn

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[공동체 의식을 담고 있는 한국의 속담]

[Những câu tục ngữ Hàn Quốc thể hiện ý thức cộng đồng]

속담은 예로부터 전해 오는 짧고 쉬우면서 교훈이나 풍자를 담고 있는 말을 뜻한다. 세계 여러 나라에는 그 나라만의 문화와 정서를 표현하는 속담이 존재한다. 공동체 의식을 중요하게 생각하는 한국에서도 이러한 의미를 담은 속담이 전해 내려오고 있다.

Tục ngữ là những câu nói ngắn gọn, dễ hiểu được truyền lại từ xưa, chứa đựng bài học hay lời châm biếm. Ở nhiều nước trên thế giới đều tồn tại những câu tục ngữ thể hiện văn hóa và tình cảm riêng của đất nước đó. Ở Hàn Quốc, nơi coi trọng ý thức cộng đồng, cũng có những câu tục ngữ mang ý nghĩa như vậy được lưu truyền lại.

Trang 79 trong sách
콩 한 조각도 나눠 먹는다.Dù chỉ một hạt đậu cũng chia nhau ăn.백지장도 맞들면 낫다.Một tờ giấy trắng nếu cùng nâng cũng nhẹ hơn.손이 많으면 일도 쉽다.Nhiều tay thì việc cũng dễ dàng.
작고 사소한 음식이라도 다른 사람을 배려하는 마음으로 서로 나눠 먹음Dù chỉ là món ăn nhỏ bé, đơn sơ cũng cùng nhau chia sẻ với tấm lòng quan tâm đến người khác백지장처럼 가벼운 것이라도 서로 돕고 협력한다면 훨씬 쉽고 효과적임Dù là việc nhẹ như tờ giấy trắng, nếu cùng giúp đỡ và hợp sức thì sẽ dễ dàng và hiệu quả hơn nhiều여러 사람들이 모여 힘을 합치면 무슨 일이든 쉽게 해결할 수 있음Nhiều người cùng góp sức thì việc gì cũng có thể giải quyết một cách dễ dàng

자신의 고향 나라에서 전해 내려오는 속담을 소개해 봅시다.

Hãy giới thiệu một câu tục ngữ được lưu truyền ở quê hương của bạn.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập