Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 14

전통 의식주

Ẩm thực, trang phục và nhà ở truyền thống

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 80

전통 의식주

Ẩm thực, trang phục và nhà ở truyền thống

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 세계 여러 지역에 있는 한식당의 개수와 변화를 나타낸 것입니다.

Dưới đây là số lượng và sự thay đổi của các nhà hàng món Hàn ở nhiều khu vực trên thế giới.

Trang 80 trong sách

전 세계 한식당 운영 현황(농림축산식품부·한식진흥원, 2017) 90개 국가에서 33,499개의 한식당이 운영되고 있음. 전 세계 한식당 중 아시아 대륙에 약 84%인 28,151개가 있으며, 북중미 3,850개(11.5%), 유럽 864개(2.6%) 순임

Hiện trạng hoạt động của các nhà hàng món Hàn trên toàn thế giới (Bộ Nông nghiệp, Lương thực và Nông thôn · Viện Xúc tiến Ẩm thực Hàn Quốc, 2017): Có 33.499 nhà hàng món Hàn đang hoạt động tại 90 quốc gia. Trong số các nhà hàng món Hàn trên toàn thế giới, châu Á chiếm khoảng 84% với 28.151 nhà hàng, tiếp theo là Bắc Mỹ và Trung Mỹ 3.850 nhà hàng (11,5%), châu Âu 864 nhà hàng (2,6%).

지역Khu vực200920092014201420172017비율Tỷ lệ
북중미Bắc Trung Mỹ1,1441.1441,5171.5173,8503.85011.5%11,5%
유럽Châu Âu3713715145148648642.6%2,6%
아시아Châu Á7,4567.4569,2499.24928,15128.15184.0%84,0%
중국Trung Quốc15,98515.98547.7%47,7%
일본Nhật Bản9,2389.23827.6%27,6%
중동Trung Đông1818333357570.2%0,2%
남미Nam Mỹ80801321321571570.5%0,5%
아프리카Châu Phi4848474728280.1%0,1%
오세아니아Châu Đại Dương1861864134133923921.2%1,2%
01

자신의 고향 나라에 있는 한식당에서 먹어 본 한국 음식은 무엇입니까? 한국에 와서 한국 음식을 처음 먹어 보았다면 가장 맛있게 먹은 음식은 무엇입니까?

Món ăn Hàn Quốc mà bạn đã từng ăn ở nhà hàng Hàn Quốc tại quê nhà của mình là món gì? Nếu bạn lần đầu ăn món Hàn Quốc sau khi đến Hàn Quốc thì món ăn ngon nhất mà bạn đã ăn là món gì?

02

자신의 고향 나라 음식과 한국 음식의 공통점과 차이점은 무엇입니까?

Điểm giống nhau và khác nhau giữa món ăn quê nhà của bạn và món ăn Hàn Quốc là gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 1. 한국의 음식 종류와 특징을 설명할 수 있다.- 1. Có thể giải thích được các loại và đặc điểm của món ăn Hàn Quốc.
  • 2. 한복과 한옥의 특징을 설명할 수 있다.- 2. Có thể giải thích được đặc điểm của 한복 và 한옥.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 80 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản문화Văn hóa16. 명절16. Ngày lễ tết설날과 추석Tết Nguyên đán và Tết Trung thu

읽기

Đọc
p. 81

01 한국 음식의 종류와 특징은 무엇일까?

01 Các loại và đặc điểm của món ăn Hàn Quốc là gì?

한국 음식의 종류와 특징

Các loại và đặc điểm của món ăn Hàn Quốc

한국인은 "밥 먹었어?", "식사는 하셨어요?"라는 질문으로 안부 인사를 대신하기도 할 만큼 일상생활에서 음식 먹는 것을 중요하게 여긴다. 한국 음식은 기본적으로 밥, 국, 반찬 등으로 구성된다. 밥과 국은 숟가락으로, 반찬은 젓가락으로 먹는 것이 일반적이다.

Người Hàn coi trọng việc ăn uống trong đời sống hằng ngày đến mức đôi khi họ thay lời hỏi thăm bằng câu "Ăn cơm chưa?", "Anh/chị dùng bữa chưa?". Món ăn Hàn Quốc về cơ bản gồm cơm, canh, các món ăn kèm (반찬),... Thông thường, cơm và canh được ăn bằng thìa, còn món ăn kèm được ăn bằng đũa.

한국의 주식은 쌀로 만든 밥이다. 한국의 토양과 기후는 벼농사에 적합하다. 밥을 먹을 때는 국이나 반찬과 함께 먹는다. 국은 고기, 해물, 채소 등 재료를 물에 넣고 푹 끓여 만든 음식으로, 그 재료에 따라 특유의 맛이 난다. 그 밖에 탕, 찌개, 전골 등을 먹기도 하며, 국에 밥을 말아 먹는 '국밥'도 하나의 요리로 정착되었다.

Lương thực chính của Hàn Quốc là cơm nấu từ gạo. Đất đai và khí hậu Hàn Quốc thích hợp cho việc trồng lúa. Khi ăn cơm, người ta ăn cùng với canh hoặc món ăn kèm. Canh là món được làm bằng cách cho các nguyên liệu như thịt, hải sản, rau,... vào nước rồi ninh kỹ, và tùy theo nguyên liệu mà có hương vị đặc trưng riêng. Ngoài ra người ta còn ăn các món như 탕, 찌개, 전골,... và món '국밥' (chan cơm vào canh) cũng đã trở thành một món ăn riêng.

반찬은 밥을 먹을 때 함께 먹는 음식으로 가장 대표적인 것은 김치다. 김치는 배추, 무, 오이 등의 채소를 소금에 절이고 양념을 버무려 발효시킨 음식이다. 몸에 좋은 영양소를 골고루 갖추고 있어 전 세계에서 인정받는 건강 식품이다. 김치는 지역에 따라 넣는 재료와 만드는 방식이 다양하다. 겨울이 되기 전 11월말~12월초에 많은 양의 김치를 한꺼번에 담그는 김장의 풍습은 지금까지 이어져 내려오고 있다.

Món ăn kèm là món ăn cùng với cơm, tiêu biểu nhất là kim chi. Kim chi là món ăn được làm bằng cách ướp muối các loại rau như cải thảo, củ cải, dưa chuột,... rồi trộn gia vị và lên men. Vì có đầy đủ các dưỡng chất tốt cho cơ thể một cách cân đối nên đây là thực phẩm tốt cho sức khỏe được cả thế giới công nhận. Nguyên liệu và cách làm kim chi rất đa dạng tùy theo từng vùng miền. Phong tục làm kim chi (김장) — muối một lượng lớn kim chi cùng lúc vào khoảng cuối tháng 11 đến đầu tháng 12 trước khi mùa đông đến — vẫn được lưu truyền cho đến ngày nay.

또 다른 발효 음식인 된장, 간장, 고추장 같은 장류나 새우젓, 오징어젓 등의 젓갈류도 반찬으로 먹거나 다른 반찬을 만드는 데 많이 사용된다. 또한 채소를 양념과 섞어 만든 나물, 김이나 생선 구이, 고기류를 재료로 해서 만든 음식도 한국인이 많이 먹는 반찬이다.

Ngoài ra, các loại tương như đậu tương lên men (된장), xì dầu (간장), tương ớt (고추장) — cũng là những món lên men — hay các loại mắm như mắm tép (새우젓), mắm mực (오징어젓),... cũng được dùng làm món ăn kèm hoặc được sử dụng nhiều để chế biến các món ăn kèm khác. Bên cạnh đó, món rau trộn gia vị (나물), rong biển, cá nướng, hay các món làm từ thịt cũng là những món ăn kèm mà người Hàn ăn nhiều.

한상차림

Mâm cơm dọn đủ món (한상차림)

Trang 81 trong sách

다양한 한국 음식과 한식의 세계화

Sự đa dạng của các món ăn Hàn Quốc và quá trình toàn cầu hóa ẩm thực Hàn Quốc

한국에는 밥, 국, 반찬으로 이루어진 기본적인 식단 외에 특별히 요리로 만들어 먹는 음식도 많다. 비빔밥, 삼계탕, 불고기, 삼겹살, 떡국 등이 그 예이다. 최근에는 한국 음식이 방송이나 인터넷 등을 통해 해외에 더욱 널리 알려지면서 K-Food란 이름으로 인기를 끌고 있다. 이와 함께 한국 음식을 세계 곳곳에 보급하고자 하는 '한식의 세계화'도 진행되고 있다.

Ở Hàn Quốc, ngoài thực đơn cơ bản gồm cơm, canh và các món ăn kèm, còn có nhiều món được chế biến đặc biệt để thưởng thức. Ví dụ như 비빔밥, 삼계탕, 불고기, 삼겹살, 떡국. Gần đây, ẩm thực Hàn Quốc ngày càng được biết đến rộng rãi ở nước ngoài qua truyền hình và Internet, và đang được yêu thích với tên gọi K-Food. Cùng với đó, 'sự toàn cầu hóa ẩm thực Hàn Quốc' nhằm phổ biến món ăn Hàn Quốc đến khắp nơi trên thế giới cũng đang được tiến hành.

  • 토양

    đất trồng

    흙(농작물이 자랄 수 있는 흙)

    đất (đất mà nông sản có thể sinh trưởng được)

  • 특유

    đặc trưng

    특별히 가지고 있음

    sở hữu một cách đặc biệt

  • 발효

    lên men

    효모 등과 같은 미생물의 작용으로 분해하는 것

    Sự phân giải nhờ tác động của các vi sinh vật như men (효모) v.v.

  • K-Food

    K-Food

    Korean-Food의 약자로, 한국 음식, 한국 식품 및 한식 문화를 포함한 것

    Là viết tắt của Korean-Food, bao gồm món ăn Hàn Quốc, thực phẩm Hàn Quốc và văn hóa ẩm thực Hàn Quốc

알아두면 좋아요

한국인이 즐겨 먹는 전통 음식, 떡

Bánh gạo tteok, món ăn truyền thống mà người Hàn ưa thích

한국인은 예로부터 쌀과 같은 곡식을 이용해서 떡을 만들어 먹었다. 떡은 명절, 제사, 생일잔치, 손님맞이를 할 때 특히 많이 먹는 음식이다. 가족, 이웃, 친척들과 함께 나누어 먹기도 하고 선물을 하는 경우도 많다. 재료와 만드는 방법에 따라 떡의 종류는 매우 다양한데 인절미, 송편, 가래떡 등이 대표적이다. 아기가 태어난 지 백일이 되거나 1년이 된 것을 기념할 때는 백설기를, 새로운 곳으로 이사를 간 사람은 이웃에게 시루떡을 나누어 주기도 한다.

Từ xưa, người Hàn đã dùng các loại ngũ cốc như gạo để làm bánh tteok ăn. Tteok là món ăn được ăn nhiều đặc biệt vào các dịp lễ tết, cúng giỗ, tiệc sinh nhật hay khi đón khách. Người ta cũng thường chia sẻ ăn cùng gia đình, hàng xóm, họ hàng và nhiều khi còn dùng làm quà tặng. Tùy theo nguyên liệu và cách làm mà có rất nhiều loại tteok khác nhau, tiêu biểu là 인절미, 송편, 가래떡. Khi kỷ niệm bé tròn 100 ngày hay tròn 1 tuổi thì làm 백설기, còn người mới chuyển đến nơi ở mới thì hay chia 시루떡 cho hàng xóm.

p. 82

02 한복과 한옥의 특징은 무엇일까?

02 Đặc điểm của hanbok và hanok là gì?

한복의 특징

Đặc điểm của Hanbok

한복은 예부터 전해 내려오는 한국 고유의 옷이다. 오늘날 한복의 모습은 조선시대 중반에 만들어진 것으로 알려져 있다. 한복을 입을 때 기본적으로 여자는 치마와 저고리를, 남자는 바지와 저고리를 입는다. 저고리 위에 여자는 배자를, 남자는 조끼를 입으며, 외출할 때 여자는 마고자, 남자는 두루마기를 입는다.

Hanbok là trang phục truyền thống riêng của Hàn Quốc được lưu truyền từ xa xưa. Diện mạo của Hanbok ngày nay được cho là được hình thành vào khoảng giữa thời Joseon. Khi mặc Hanbok, về cơ bản phụ nữ mặc váy (치마) và áo khoác ngắn (저고리), còn nam giới mặc quần (바지) và áo khoác ngắn (저고리). Bên ngoài áo 저고리, phụ nữ mặc thêm áo khoác không tay 배자, nam giới mặc áo gi-lê (조끼); khi ra ngoài, phụ nữ mặc áo 마고자, nam giới mặc áo choàng dài 두루마기.

한복은 계절에 따라 옷감이 다르다. 여름에는 바람이 잘 통하는 삼베나 모시로 옷을 만들어 시원하게 입었고, 겨울에는 솜이나 비단으로 옷을 만들어 따뜻하게 입었다.

Chất liệu vải của Hanbok khác nhau tùy theo mùa. Vào mùa hè, người ta may quần áo bằng vải gai (삼베) hoặc vải sợi gai (모시) thoáng gió để mặc mát mẻ, còn mùa đông thì may bằng bông hoặc lụa để mặc ấm áp.

오늘날 한복은 설날이나 추석 같은 명절, 돌잔치, 결혼식 등 특별하고 중요한 날에만 입는 옷이 되었다. 대부분의 사람들이 집 밖에서 활동하는 시간이 많기 때문에 한복보다는 활동하기에 더 편한 옷을 많이 입는다. 한편, 한복의 전통적인 디자인을 따르면서도 활동성과 실용성을 높인 생활한복도 꾸준히 인기를 끌고 있다.

Ngày nay, Hanbok đã trở thành trang phục chỉ mặc vào những ngày đặc biệt và quan trọng như các dịp lễ Tết Nguyên đán (설날) hay Trung thu (추석), tiệc thôi nôi, đám cưới, v.v. Vì phần lớn mọi người dành nhiều thời gian hoạt động bên ngoài nên họ thường mặc quần áo tiện lợi hơn cho việc vận động thay vì Hanbok. Mặt khác, loại Hanbok đời sống (생활한복) vừa giữ được thiết kế truyền thống của Hanbok vừa nâng cao tính vận động và tính thực dụng cũng liên tục được ưa chuộng.

여자 한복과 남자 한복

Hanbok nữ và Hanbok nam

Trang 82 trong sách

한옥의 특징

Đặc điểm của Hanok

한옥은 한국의 전통적인 생활 모습이 반영된 집이다. 한옥은 지붕을 만드는 재료에 따라 기와집과 초가집으로 나뉜다. 기와집은 흙으로 만들어 구운 기와를 지붕에 얹은 집으로 과거에 주로 신분이 높은 사람이 살았다. 초가집은 지붕에 볏짚이나 억새 등과 같은 풀을 얹은 집으로 과거에 주로 서민들이 많이 살았다.

Hanok là ngôi nhà phản ánh lối sống truyền thống của Hàn Quốc. Hanok được chia thành nhà mái ngói (기와집) và nhà mái tranh (초가집) tùy theo vật liệu làm mái. Nhà mái ngói là nhà lợp ngói được làm từ đất sét rồi nung, trong quá khứ chủ yếu là những người có địa vị cao sinh sống. Nhà mái tranh là nhà lợp mái bằng các loại cỏ như rơm rạ hay cỏ lau, trong quá khứ chủ yếu là dân thường sinh sống.

한옥에는 온돌과 대청마루가 있다. 온돌은 아궁이에 불을 때어 방을 따뜻하게 하는 난방 장치에 해당한다. 대청마루는 방과 방 사이에 긴 널빤지를 깔아 만든 공간이다. 겨울에는 온돌을 이용해 따뜻하게 만든 방에서 주로 생활하고, 여름에는 시원하고 바람이 잘 통하는 대청마루에서 더위를 피했다.

Trong Hanok có 온돌 (sàn sưởi) và 대청마루 (sàn gỗ lớn). 온돌 là thiết bị sưởi ấm căn phòng bằng cách đốt lửa ở bếp lò (아궁이). 대청마루 là không gian được tạo ra bằng cách lát những tấm ván dài giữa các phòng. Vào mùa đông, người ta chủ yếu sinh hoạt trong căn phòng được làm ấm nhờ 온돌, còn mùa hè thì tránh nóng ở 대청마루 mát mẻ và thoáng gió.

기와집의 모습

Hình ảnh nhà mái ngói

Trang 82 trong sách
  • 생활한복

    Hanbok sinh hoạt (thường ngày)

  • 온돌

    Ondol (hệ thống sưởi sàn)

    * 출처: 두산백과

    * Nguồn: Bách khoa toàn thư Doosan

  • 대청마루

    Daecheongmaru (sảnh sàn gỗ rộng)

알아두면 좋아요

한국의 조상들이 선호했던 집의 위치

Vị trí ngôi nhà mà tổ tiên người Hàn ưa chuộng

한국인은 남쪽을 향해 지은 남향집을 좋아한다. 남향집에 햇볕이 잘 들기 때문이다. 또한 과거에는 집 앞에 강이나 냇물이 흐르고, 뒤에는 산이 있는 곳을 선호하였다. 뒷산 덕분에 겨울철 찬 바람을 막고 땔감을 쉽게 구할 수 있으며 생활이나 농사에 필요한 물을 쉽게 구할 수 있어서 편리했다. 이런 곳은 좋은 장소라는 의미에서 '명당'이라고 불렸다.

Người Hàn thích những ngôi nhà quay về hướng nam. Bởi vì nhà hướng nam đón được nhiều ánh nắng. Ngoài ra, ngày xưa người ta còn ưa chuộng những nơi phía trước nhà có sông hoặc suối chảy qua, phía sau có núi. Nhờ có núi phía sau mà chắn được gió lạnh mùa đông, dễ dàng kiếm được củi đốt, và cũng dễ lấy được nước cần cho sinh hoạt hay canh tác nên rất tiện lợi. Với ý nghĩa là nơi tốt lành, những nơi như vậy được gọi là 'myeongdang' (đất lành).

p. 83

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국 음식의 종류와 특징은 무엇일까?

Các loại và đặc điểm của món ăn Hàn Quốc là gì?

  1. 1)

    한국 음식은 기본적으로 (________), (________), (________)으로 구성된다.

    Món ăn Hàn Quốc về cơ bản gồm có (________), (________) và (________).

    Đáp án

    밥, 국, 반찬

    Cơm, canh, món ăn kèm

  2. 2)

    (________)이란 겨울이 되기 전, 11월 말~12월 초에 많은 양의 김치를 담그는 풍습을 말한다.

    (________) là phong tục muối một lượng lớn kim chi vào cuối tháng 11 đến đầu tháng 12, trước khi mùa đông đến.

    Đáp án

    김장

    김장

  3. 3)

    한국에는 김치, 각종 장류, 젓갈류와 같은 (________) 음식을 반찬으로 많이 먹는다.

    Ở Hàn Quốc, người ta thường ăn nhiều món (________) như kim chi, các loại tương, mắm làm món ăn kèm.

    Đáp án

    발효

    lên men

02

한복과 한옥의 특징은 무엇일까?

Đặc trưng của hanbok và hanok là gì?

  1. 1)

    한복은 한국 고유의 옷으로 남자 한복은 (________)와 (________), 여자 한복은 (________)와 (________)를 기본으로 한다.

    Hanbok là trang phục truyền thống của Hàn Quốc, hanbok nam cơ bản gồm (________) và (________), còn hanbok nữ cơ bản gồm (________) và (________).

    Đáp án

    바지, 저고리, 치마, 저고리

    quần, áo khoác, váy, áo khoác

  2. 2)

    한옥은 지붕의 재료에 따라 (________)과 (________)으로 구분된다.

    Hanok được phân loại thành (________) và (________) tùy theo vật liệu làm mái nhà.

    Đáp án

    기와집, 초가집

    nhà mái ngói, nhà mái tranh

  3. 3)

    한옥은 한국의 전통적인 생활 모습을 반영한 집이다. 방을 따뜻하게 해주는 (________)과 여름을 시원하게 보낼 수 있는 (________)가 있다.

    Hanok là kiểu nhà phản ánh nếp sống truyền thống của Hàn Quốc. Nhà có (________) giúp sưởi ấm căn phòng và (________) giúp người ở luôn mát mẻ vào mùa hè.

    Đáp án

    온돌, 대청마루

    sàn sưởi ondol, sàn gỗ đại sảnh (대청마루)

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[한국의 식사예절에는 무엇이 있을까?]

[Trong phép tắc ăn uống của Hàn Quốc có những gì?]

한국의 식사예절

Phép tắc ăn uống của Hàn Quốc

Trang 83 trong sách
예절Lễ nghi
웃어른이 먼저 수저를 들 때까지 기다린다.Đợi người lớn cầm thìa đũa trước rồi mới bắt đầu ăn.
숟가락과 젓가락을 동시에 들지 않고 한 번에 하나씩만 들고 사용한다.Không cầm thìa và đũa cùng lúc, mỗi lần chỉ cầm và dùng một thứ.
밥그릇이나 국그릇을 손으로 들고 먹지 않는다.Không bưng bát cơm hay bát canh lên tay khi ăn.
입안에 음식이 있을 때는 가급적 말하지 않는다.Khi trong miệng còn thức ăn thì hạn chế nói chuyện.
기침이나 재채기는 얼굴을 옆으로 돌리고 손으로 입을 가리고 한다.Khi ho hoặc hắt hơi thì quay mặt sang một bên và lấy tay che miệng.
사용하던 수저로 반찬을 너무 뒤적이지 않고 깨끗이 집어서 먹는다.Không dùng thìa đũa đang ăn để bới lung tung món ăn chung, mà gắp gọn gàng, sạch sẽ.

★ 자신의 고향 나라와 한국의 식사예절의 공통점과 차이점에 대해 이야기해 봅시다.

★ Hãy nói về những điểm giống nhau và khác nhau trong lễ nghi ăn uống giữa quê hương của bạn và Hàn Quốc.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập