Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 15

의례

Nghi lễ

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 84

의례

Nghi lễ

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ

결혼식 / 돌잔치 / 장례식 / 제사

Lễ cưới / Tiệc thôi nôi / Lễ tang / Lễ cúng giỗ

Trang 84 trong sách

다음은 한국의 대표적인 의례와 관련된 사진입니다. (결혼식, 돌잔치, 장례식, 제사)

Dưới đây là những bức ảnh liên quan đến các nghi lễ tiêu biểu của Hàn Quốc. (lễ cưới, tiệc thôi nôi, lễ tang, lễ cúng giỗ)

01

한국에서 생활하면서 사진에 나온 의례 중에 직접 경험해 보았거나 TV, 영화 등을 통해 본 것이 있습니까?

Trong số các nghi lễ trong ảnh, bạn đã từng trực tiếp trải nghiệm hoặc thấy nghi lễ nào qua truyền hình, phim ảnh trong thời gian sống ở Hàn Quốc chưa?

02

자신의 고향 나라와 한국의 의례 사이의 공통점과 차이점은 무엇입니까?

Điểm giống nhau và khác nhau giữa các nghi lễ ở quê hương bạn và ở Hàn Quốc là gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 1. 한국의 결혼식, 돌잔치, 성년식 문화를 설명할 수 있다.- 1. Có thể giải thích được văn hóa lễ cưới, tiệc thôi nôi và lễ trưởng thành của Hàn Quốc.
  • 2. 한국의 장례식, 제사 문화를 설명할 수 있다.- 2. Có thể giải thích được văn hóa tang lễ và cúng giỗ của Hàn Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 84 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản문화Văn hóa13. 전통 가치13. Giá trị truyền thống한국의 효와 예절Chữ hiếu và lễ nghĩa của Hàn Quốc
16. 명절16. Ngày lễ tết설날과 추석Tết Nguyên đán và Tết Trung thu

읽기

Đọc
p. 85

01 결혼식, 돌잔치, 성년식은 어떤 모습일까?

01 Lễ cưới, tiệc thôi nôi, lễ trưởng thành có hình thức như thế nào?

가정의 탄생, 결혼식

Sự ra đời của một gia đình, lễ cưới

남자와 여자가 부부가 되기로 서약하는 의례를 결혼식이라고 한다. 한국에서는 남녀 모두 18세가 되면 결혼할 수 있지만, 19세가 안된 미성년자의 경우는 부모의 동의가 있어야 결혼할 수 있다. 결혼식을 한다고 해서 정식으로 부부가 되는 것은 아니다. 시·군·구청에 혼인 신고를 해야 법적인 부부로 인정받는다.

Nghi lễ mà người nam và người nữ thề nguyện trở thành vợ chồng được gọi là lễ cưới. Ở Hàn Quốc, cả nam và nữ khi đủ 18 tuổi đều có thể kết hôn, nhưng đối với người chưa thành niên chưa đủ 19 tuổi thì phải có sự đồng ý của cha mẹ mới được kết hôn. Việc tổ chức lễ cưới không có nghĩa là chính thức trở thành vợ chồng. Phải đăng ký kết hôn tại ủy ban thành phố·quận·huyện thì mới được công nhận là vợ chồng hợp pháp.

일반적으로 신랑과 신부는 가족, 친척, 친구, 직장 동료 등 많은 사람들의 축하 속에서 결혼식을 한다. 결혼식은 주로 예식장, 교회, 성당, 호텔 등에서 한다. 결혼식에 초대 받은 사람들은 축의금을 준비해 가서 축하의 마음을 전한다.

Thông thường, cô dâu và chú rể tổ chức lễ cưới trong sự chúc mừng của nhiều người như gia đình, họ hàng, bạn bè, đồng nghiệp. Lễ cưới chủ yếu được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới, nhà thờ Tin Lành, nhà thờ Công giáo, khách sạn, v.v. Những người được mời dự lễ cưới sẽ chuẩn bị tiền mừng để gửi gắm tấm lòng chúc phúc.

첫 번째 생일, 돌잔치

Sinh nhật đầu tiên, tiệc thôi nôi

돌은 아이가 태어난 지 1년이 되는 첫 생일을 말한다. 돌잔치에는 아이가 무사히 첫 생일을 맞이한 것을 기념하고, 앞으로 잘 자라기를 바라는 소망이 담겨있다. 이 날은 가족이나 가까운 사람들이 모여 같이 음식을 먹으며 아이의 첫 생일을 축하한다. 또한 여러 물건을 상 위에 올려 놓고, 아이가 골라잡은 물건으로 아이의 미래를 예상해 보는 돌잡이를 보며 함께 즐거워한다.

Thôi nôi là sinh nhật đầu tiên khi đứa trẻ tròn 1 năm kể từ ngày chào đời. Tiệc thôi nôi mang ý nghĩa kỷ niệm việc đứa trẻ đã bình an đón sinh nhật đầu tiên và chứa đựng mong ước rằng bé sẽ lớn lên khỏe mạnh trong tương lai. Vào ngày này, gia đình hoặc những người thân thiết tụ họp cùng nhau ăn uống và chúc mừng sinh nhật đầu tiên của bé. Ngoài ra, mọi người còn đặt nhiều đồ vật lên bàn, và cùng nhau vui vẻ theo dõi nghi thức bốc đồ thôi nôi (돌잡이) — đoán tương lai của bé qua món đồ mà bé chọn lấy.

성인으로 성장, 성년식

Trưởng thành, lễ trưởng thành

한국에서는 19세가 된 젊은이에게 성인이 되었음을 축하하고 자부심을 높이기 위해 매년 5월 셋째 월요일을 '성년의 날'로 기념하고 있다. 대체로 고등학교를 졸업한 이후에 19세를 맞이하게 된다. 결혼이나 선거 등은 18세부터 할 수 있지만 흡연이나 음주 등은 법적으로 19세부터 가능하다. '성년의 날' 선물로는 장미꽃과 향수가 대표적이다.

Ở Hàn Quốc, để chúc mừng những người trẻ tròn 19 tuổi đã trở thành người trưởng thành và giúp họ thêm tự hào, người ta lấy ngày thứ Hai của tuần thứ ba trong tháng 5 hằng năm làm 'Ngày Thành Niên'. Thông thường người ta tròn 19 tuổi sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông. Kết hôn hay bầu cử có thể thực hiện từ 18 tuổi, nhưng hút thuốc hay uống rượu thì về mặt pháp luật chỉ được phép từ 19 tuổi. Quà tặng tiêu biểu trong 'Ngày Thành Niên' là hoa hồng và nước hoa.

2019 성년의 날 기념식(여성가족부) (사진 출처: 〈연합뉴스〉)

Lễ kỷ niệm Ngày Thành Niên 2019 (Bộ Bình đẳng giới và Gia đình) (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)

Trang 85 trong sách
  • 서약

    Lời tuyên thệ

    맹세하고 약속함

    Thề nguyện và hứa hẹn

  • 신랑

    Chú rể

    갓 결혼하였거나 곧 결혼하는 남자

    Người đàn ông vừa mới kết hôn hoặc sắp kết hôn

  • 신부

    cô dâu

    갓 결혼하였거나 곧 결혼하는 여자

    người phụ nữ vừa mới kết hôn hoặc sắp kết hôn

  • 축의금

    tiền mừng cưới

    축하하는 마음을 나타내기 위해 내는 돈

    tiền đưa ra để bày tỏ tấm lòng chúc mừng

  • 성인

    người trưởng thành

    어른이 된 사람. 일반적으로 만 19세 이상을 가리킴

    người đã trở thành người lớn. Thông thường chỉ những người từ đủ 19 tuổi trở lên

  • 자부심

    Niềm tự hào

    자기 자신의 가치나 능력을 믿고 당당히 여기는 마음

    Tâm thế tin vào giá trị hoặc năng lực của bản thân và tự tin về chính mình

알아두면 좋아요

백일을 축하합니다!

Chúc mừng tròn 100 ngày!

옛날에는 의료 기술이 발달하지 못했기 때문에 아이가 태어난 지 얼마 안 돼 죽는 경우가 적지 않았다. 그래서 한국에서는 아이가 태어난 지 백일(100일)이 되는 날에 그동안 건강히 잘 자란 것을 기념하는 백일잔치를 열었다. 백일잔치에는 가족과 가까운 친척이 모여 아이의 백일을 축하해 주며, 이웃이나 친한 사람들에게 백일을 기념하는 떡을 돌리기도 한다. 또한 아이의 성장과 아름다운 추억을 남기기 위해 백일 사진을 찍는다.

Ngày xưa, do kỹ thuật y tế chưa phát triển nên không ít trường hợp trẻ qua đời khi vừa mới sinh ra không lâu. Vì vậy, ở Hàn Quốc, vào ngày trẻ tròn một trăm ngày (100 ngày) tuổi, người ta tổ chức tiệc đầy trăm ngày để kỷ niệm việc trẻ đã lớn lên khỏe mạnh trong thời gian qua. Trong tiệc đầy trăm ngày, gia đình và họ hàng thân thích tụ họp lại để chúc mừng bé, đồng thời còn chia bánh tteok kỷ niệm dịp đầy trăm ngày cho hàng xóm hay những người thân quen. Ngoài ra, người ta còn chụp ảnh đầy trăm ngày để lưu lại sự trưởng thành của bé và những kỷ niệm đẹp.

p. 86

02 장례식과 제사는 어떤 모습일까?

02 Tang lễ và lễ cúng giỗ có hình thức như thế nào?

죽은 사람을 떠나 보냄, 장례식

Tiễn đưa người đã khuất, tang lễ

사람이 죽었을 때, 예를 갖추어 고인을 보내는 의례를 장례라고 한다. 일반적으로 한국에서는 병원 내 또는 단독 장례식장에서 3일 동안 장례 절차를 진행하며, 첫째 날과 둘째 날에는 문상객을 받는다.

Nghi lễ tiễn đưa người đã khuất một cách trang trọng khi có người qua đời được gọi là tang lễ. Thông thường ở Hàn Quốc, các thủ tục tang lễ được tiến hành trong 3 ngày tại nhà tang lễ trong bệnh viện hoặc nhà tang lễ riêng, và người đến viếng được đón tiếp vào ngày thứ nhất và ngày thứ hai.

문상객은 엄숙한 마음으로 검정색 계열의 단정한 옷을 입고 조의금을 준비한다. 장례식장에 들어가면 고인에게 절을 두 번, 유족에게는 한 번의 절을 한다. 종교에 따라 조금씩 차이가 있는데, 개신교의 경우 절 대신에 묵념을 하기도 한다. 문상객은 유족에게 위로의 마음을 담아 간결한 인사말을 전한다. 장례 셋째 날은 고인을 보내드리는 날이다. 장례식장을 떠나 종교나 신념에 따라 고인을 묘지에 매장하기도 하고, 화장을 거친 후 봉안당이나 추모공원에 모시기도 한다.

Người đến viếng mặc trang phục chỉnh tề màu đen với tâm trạng trang nghiêm và chuẩn bị tiền phúng viếng. Khi vào nhà tang lễ, người viếng lạy người đã khuất hai lần và lạy tang quyến một lần. Tùy theo tôn giáo mà có đôi chút khác biệt, chẳng hạn với đạo Tin Lành thì đôi khi mặc niệm thay vì lạy. Người đến viếng gửi lời chào ngắn gọn chứa đựng tấm lòng chia buồn đến tang quyến. Ngày thứ ba của tang lễ là ngày tiễn đưa người đã khuất. Sau khi rời nhà tang lễ, tùy theo tôn giáo hay tín ngưỡng, người đã khuất có thể được an táng tại nghĩa trang, hoặc được đưa vào nhà lưu tro cốt hay công viên tưởng niệm sau khi hỏa táng.

봉안당 모습

Hình ảnh nhà lưu tro cốt

Trang 86 trong sách

조상을 정성껏 섬김, 제사

Thờ cúng tổ tiên một cách thành kính, lễ cúng giỗ

돌아가신 조상을 생각하며 음식을 바치고 정성을 다하는 의례를 제사라고 한다. 조상이 돌아가신 날(기일)에는 기제사, 명절에는 차례를 지낸다. 한국에서는 조상을 잘 모셔야 자손들이 잘 된다고 믿어온 풍습이 있다.

Nghi lễ dâng thức ăn và thể hiện lòng thành kính khi tưởng nhớ tổ tiên đã khuất được gọi là lễ cúng. Vào ngày mất của tổ tiên (ngày giỗ) thì cúng giỗ, còn vào các dịp lễ tết thì cúng lễ. Ở Hàn Quốc có phong tục tin rằng phải thờ cúng tổ tiên chu đáo thì con cháu mới được hưng thịnh.

제사를 지낼 때에는 가족이 함께 모여 추모하는 마음으로 제사 음식 앞에서 조상에게 절을 두 번 한다.

Khi làm lễ cúng, cả gia đình quây quần với tâm trạng tưởng nhớ và lạy tổ tiên hai lần trước mâm cỗ cúng.

제사를 마친 후에는 가족들이 함께 모여 제사 음식을 나누어 먹는다. 이를 음복이라고 한다. 음복은 조상이 주는 복을 나누어 받는다는 의미가 담겨 있다.

Sau khi cúng xong, cả gia đình quây quần cùng nhau chia sẻ và thưởng thức thức ăn cúng. Điều này được gọi là 음복 (hưởng lộc). 음복 mang ý nghĩa cùng nhau nhận và chia sẻ phúc lộc mà tổ tiên ban cho.

최근에는 종교나 가정의 여건에 따라 제사를 지내는 방식도 다양해지고 있다. 전반적으로 제사를 드리는 횟수나 시간, 제사 음식의 종류가 간소화되고 있다.

Gần đây, tùy theo tôn giáo hay hoàn cảnh gia đình mà cách thức làm lễ cúng cũng trở nên đa dạng. Nhìn chung, số lần cúng, thời gian cúng và các loại thức ăn cúng đang được giản lược đi.

전통적인 제사상 모습

Hình ảnh mâm cỗ cúng truyền thống

Trang 86 trong sách
  • 고인

    Người đã khuất

    죽은 사람

    người đã mất

  • 문상객

    khách đến viếng

    죽은 사람의 가족을 위로하기 위해 장례식장을 방문하는 손님

    vị khách đến nhà tang lễ để chia buồn, an ủi gia đình người đã mất

  • 조의금

    tiền phúng viếng

    위로하는 마음을 나타내기 위해 내는 돈

    khoản tiền đưa ra để thể hiện tấm lòng chia buồn

  • 유족

    thân nhân người đã mất

    죽은 사람의 남아있는 가족

    Những người thân còn sống của người đã khuất

  • 묵념

    Mặc niệm

    머리를 숙여 경건한 마음으로 기도함

    Cúi đầu cầu nguyện với tấm lòng thành kính

  • 매장

    Địa táng

    시신을 땅에 묻음

    Chôn thi hài xuống đất

  • 화장

    Hỏa táng

    시신을 불에 태워서 그 남은 뼈를 모아 장례를 지냄

    Hỏa táng thi thể, sau đó thu gom phần hài cốt còn lại để tiến hành tang lễ

알아두면 좋아요

장례 문화가 바뀌고 있다

Văn hóa tang lễ đang thay đổi

1970~80년대까지는 한국에서 장례를 할 때 대부분 매장을 선호했지만, 시대가 변화하면서 화장을 원하는 인구가 늘고 있다. 화장을 희망하는 이유로는 매장에 비해 위생적인 관리와 간편한 절차, 저렴한 비용 등을 들 수 있다. 화장을 한 뒤 남은 유골은 봉안당이나 추모공원에 모셔두고 조상이 돌아가신 날이나 명절 무렵에 방문한다. 최근에는 환경과 생태를 강조하는 자연장도 주목을 받고 있다. 자연장은 화장한 유골을 나무, 화초, 잔디 주변에 묻는 방식이다. 이를 통해 생활 공간 가까이에 고인을 모시면서 자연환경 보존에도 기여할 수 있다.

Cho đến những năm 1970~80, khi làm tang lễ ở Hàn Quốc, phần lớn người ta ưa chuộng hình thức địa táng, nhưng cùng với sự thay đổi của thời đại, số người muốn hỏa táng ngày càng tăng. Những lý do khiến người ta mong muốn hỏa táng có thể kể đến như việc quản lý vệ sinh, thủ tục đơn giản và chi phí rẻ hơn so với địa táng. Tro cốt còn lại sau khi hỏa táng được đặt tại nhà lưu tro (봉안당) hoặc công viên tưởng niệm, và người ta đến thăm vào ngày giỗ của tổ tiên hay dịp lễ tết. Gần đây, hình thức tự nhiên táng (자연장) đề cao môi trường và sinh thái cũng đang được chú ý. Tự nhiên táng là cách chôn tro cốt đã hỏa táng quanh cây, hoa cỏ hoặc thảm cỏ. Qua đó, người ta vừa có thể an vị người đã khuất ở gần không gian sinh hoạt, vừa góp phần bảo tồn môi trường tự nhiên.

p. 87

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

결혼식, 돌잔치, 성년식은 어떤 모습일까?

Lễ cưới, tiệc thôi nôi, lễ trưởng thành trông như thế nào?

  1. 1)

    한국에서는 남녀 모두 (________)세가 되면 결혼을 할 수 있다.

    Ở Hàn Quốc, cả nam và nữ đều có thể kết hôn khi đủ (________) tuổi.

    Đáp án

    18

    18

  2. 2)

    아이의 첫 생일에 여러 물건을 상 위에 올려놓고, 아이가 골라잡은 물건으로 아이의 미래를 예상해 보는 것을 (________)라고 한다.

    Việc đặt nhiều đồ vật lên bàn vào ngày sinh nhật đầu tiên của trẻ và dự đoán tương lai của trẻ dựa vào món đồ mà trẻ chọn lấy được gọi là (________).

    Đáp án

    돌잡이

    돌잡이 (lễ chọn đồ thôi nôi)

  3. 3)

    19세가 된 젊은이들에게 성인이 되었음을 축하하기 위해 매년 5월 셋째 월요일을 (________)로 지정하고 있다.

    Để chúc mừng những người trẻ tròn 19 tuổi đã trở thành người trưởng thành, ngày thứ Hai của tuần thứ ba trong tháng 5 hằng năm được chọn làm (________).

    Đáp án

    성년의 날

    성년의 날 (Ngày Thành niên)

02

장례식과 제사는 어떤 모습일까?

Tang lễ và lễ cúng giỗ diễn ra như thế nào?

  1. 1)

    장례는 일반적으로 (________)일 동안 절차를 진행한다.

    Tang lễ thông thường được tiến hành theo trình tự trong (________) ngày.

    Đáp án

    3

    3

  2. 2)

    장례식을 거친 후 종교나 신념에 따라 고인을 묘지에 매장하기도 하고, (________)을 거친 후 봉안당이나 추모공원에 모시기도 한다.

    Sau khi trải qua lễ tang, tùy theo tôn giáo hay tín ngưỡng mà người ta có thể chôn cất người quá cố ở nghĩa trang, hoặc sau khi (________) thì đưa vào nhà lưu tro cốt hay công viên tưởng niệm.

    Đáp án

    화장

    hỏa táng

  3. 3)

    제사를 마친 후에 가족들이 함께 모여 제사 음식을 나누어 먹는 것을 (________)이라고 한다.

    Sau khi cúng giỗ xong, việc cả gia đình cùng quây quần chia nhau ăn đồ cúng được gọi là (________).

    Đáp án

    음복

    음복

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[부모님, 오래 오래 사세요!]

[Bố mẹ ơi, chúc bố mẹ sống thật lâu, thật khỏe mạnh!]

한국에서는 태어나서 60번째 맞이하는 생일을 환갑 또는 회갑이라 한다. 평균 수명이 짧았던 옛날에는 60살 이상은 장수를 의미했고, 이는 큰 복으로 여겨졌다. 그래서 부모가 환갑을 맞이하면 자녀들은 친척과 친구들을 초대하여 잔치를 열어 부모가 오래 사시기를 기원하였다. 평균 수명이 길어진 요즘에는 환갑 잔치를 여는 경우는 드물고 70살을 축하하는 칠순 잔치(고희연)를 하는 경우가 많다.

Ở Hàn Quốc, sinh nhật lần thứ 60 kể từ khi sinh ra được gọi là 환갑 hoặc 회갑. Vào thời xưa khi tuổi thọ trung bình còn ngắn, sống trên 60 tuổi có nghĩa là trường thọ, và điều này được xem là một phúc lớn. Vì vậy khi bố mẹ đến tuổi 환갑, con cái sẽ mời họ hàng và bạn bè đến tổ chức tiệc để cầu chúc cho bố mẹ được sống lâu. Ngày nay khi tuổi thọ trung bình đã kéo dài hơn, việc tổ chức tiệc 환갑 trở nên hiếm, mà thường tổ chức tiệc mừng tuổi 70 (칠순 잔치 hay 고희연) hơn.

칠순 잔치(고희연) 모습

Hình ảnh tiệc mừng thọ 70 tuổi (고희연)

Trang 87 trong sách

[한국에서 나이를 일컫는 말]

[Những cách gọi tuổi ở Hàn Quốc]

Trang 87 trong sách
나이Tuổi말Cách gọi나이Tuổi말Cách gọi나이Tuổi말Cách gọi나이Tuổi말Cách gọi
15세15 tuổi지학지학20세20 tuổi약관/방년약관/방년30세30 tuổi입지입지40세40 tuổi불혹불혹
50세50 tuổi지천명지천명60세60 tuổi육순/이순육순/이순61세61 tuổi환갑/회갑환갑/회갑70세70 tuổi칠순/고희칠순/고희
80세80 tuổi팔순팔순90세90 tuổi구순구순100세100 tuổi상수상수120세120 tuổi천수천수

★ 자신의 고향 나라에서 부모의 장수를 기원하는 의식이 있다면 소개해 봅시다.

★ Nếu ở quê hương của bạn có nghi lễ cầu chúc cho cha mẹ sống lâu, hãy giới thiệu về nghi lễ đó.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập