Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 15
Nghi lễ
〈보기〉의 (가), (나), (다)에 들어갈 의례로 적합한 것은? [ (가) ] : 사람이 죽음을 맞이할 때 보내드리는 의례 [ (나) ] : 돌아가신 조상을 생각하며 추모하는 의례 [ (다) ] : 남자와 여자가 정식으로 부부가 되는 의례
Nghi lễ nào phù hợp để điền vào (가), (나), (다) trong 〈Ví dụ〉? [ (가) ] : Nghi lễ tiễn đưa khi một người qua đời [ (나) ] : Nghi lễ tưởng nhớ tổ tiên đã khuất [ (다) ] : Nghi lễ để người nam và người nữ chính thức trở thành vợ chồng
Đáp án
④ 장례식 / 제사 / 결혼식
Lễ tang / Lễ giỗ / Lễ cưới
〈보기〉에서 설명하고 있는 의례로 옳은 것은? 아이가 태어난 지 1년이 되는 첫 생일을 말함. 무사히 첫 생일을 맞이한 것을 기념하고, 앞으로 잘 자라기를 바라는 소망이 담겨있음. 여러 물건을 상 위에 올려놓고, 아이가 골라잡은 물건으로 미래를 예상해 보기도 함.
Nghi lễ nào được mô tả đúng trong 〈Ví dụ〉? Là sinh nhật đầu tiên khi đứa trẻ tròn 1 tuổi. Mang ý nghĩa kỷ niệm việc đón sinh nhật đầu tiên một cách bình an, và gửi gắm mong ước đứa trẻ lớn lên khỏe mạnh. Người ta bày nhiều đồ vật lên bàn, rồi qua món đồ mà đứa trẻ chọn lấy để dự đoán tương lai của bé.
Đáp án
① 돌잔치
Tiệc thôi nôi (đầy năm)
결혼식에 대한 설명으로 옳은 것을 〈보기〉에서 모두 고른 것은? ㄱ. 남녀 모두 18세가 되면 결혼할 수 있다. ㄴ. 부모의 동의를 받은 사람만 결혼할 수 있다. ㄷ. 결혼식에 초대 받은 사람은 조의금을 준비한다. ㄹ. 시 · 군 · 구청에 혼인 신고를 해야 법적 부부가 된다.
Chọn tất cả những mô tả đúng về lễ cưới trong 〈Ví dụ〉? ㄱ. Cả nam và nữ khi tròn 18 tuổi đều có thể kết hôn. ㄴ. Chỉ những người được cha mẹ đồng ý mới có thể kết hôn. ㄷ. Người được mời đến dự lễ cưới chuẩn bị tiền phúng điếu. ㄹ. Phải đăng ký kết hôn tại ủy ban thành phố · quận · huyện thì mới trở thành vợ chồng hợp pháp.
Đáp án
② ㄱ, ㄹ
ㄱ, ㄹ
19세가 된 젊은이들에게 성인이 되었음을 축하하기 위해 지정한 '성년의 날'의 날짜로 옳은 것은?
Ngày nào là 'Ngày thành niên' được quy định để chúc mừng những người trẻ tròn 19 tuổi đã trở thành người trưởng thành?
Đáp án
④ 5월 넷째 월요일
Thứ Hai tuần thứ tư của tháng 5
장례식에 대한 설명으로 옳지 않은 것은?
Đâu là điều KHÔNG đúng khi nói về lễ tang?
Đáp án
② 문상객은 하얀색 계열의 단정한 옷을 입고 장례식장을 찾는다.
Người đến viếng mặc trang phục chỉnh tề màu trắng khi đến nhà tang lễ.
제사에 대한 설명으로 옳은 것은?
Đâu là điều đúng khi nói về lễ cúng giỗ?
Đáp án
④ 한국에서는 조상을 잘 모셔야 자손들이 잘 된다고 믿는 풍습이 있다.
Ở Hàn Quốc có phong tục tin rằng phải thờ cúng tổ tiên chu đáo thì con cháu mới được hưng thịnh.
구술형
Dạng vấn đáp
다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
한국에서는 결혼식에 초대받은 사람들은 축하하는 마음을 담은 축의금을, 장례식에 가는 사람들은 위로의 마음을 담은 조의금을 전달한다. 이것은 다른 사람에게 기쁜 일이나 슬픈 일이 생겼을 때, 서로 돕는 한국의 전통에서 비롯된 것이다. 여러 사람이 내는 축의금과 조의금은 각각 결혼식과 장례식의 비용으로 사용된다.
Ở Hàn Quốc, những người được mời đến đám cưới sẽ trao 축의금 (tiền mừng) chứa đựng tấm lòng chúc phúc, còn những người đến đám tang sẽ trao 조의금 (tiền phúng viếng) chứa đựng tấm lòng an ủi. Điều này bắt nguồn từ truyền thống của Hàn Quốc là giúp đỡ lẫn nhau khi người khác có chuyện vui hoặc chuyện buồn. Tiền mừng và tiền phúng viếng mà nhiều người góp lại được dùng làm chi phí cho đám cưới và đám tang.
결혼식이나 장례식에 갈 때 축의금 또는 조의금을 준비해 가는 것은 한국의 어떤 전통과 관계있나요?
Việc chuẩn bị tiền mừng hoặc tiền phúng viếng khi đến đám cưới hay đám tang có liên quan đến truyền thống nào của Hàn Quốc?
한국의 축의금, 조의금 문화의 장점과 단점은 무엇이라고 생각하나요?
Bạn nghĩ ưu điểm và nhược điểm của văn hóa tiền mừng, tiền phúng viếng ở Hàn Quốc là gì?
한국의 결혼식과 장례식 의례 문화를 자신의 고향 나라와 비교했을 때, 공통점 또는 차이점은 무엇인가요?
Khi so sánh văn hóa nghi lễ đám cưới và đám tang của Hàn Quốc với quê hương của bạn, điểm giống nhau hoặc khác nhau là gì?
작문형
Dạng viết văn
다음 내용을 포함하여 '첫 번째 생일잔치'라는 제목으로 글을 쓰시오. 한국에서 아이의 첫 번째 생일인 돌잔치는 어떻게 진행됩니까? 돌잔치에 초대 받은 사람들은 어떤 마음으로 참석합니까? 한국의 돌잔치를 자신의 고향 나라와 비교했을 때, 공통점 또는 차이점은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.
Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Tiệc sinh nhật đầu tiên', trong đó có các nội dung sau. Ở Hàn Quốc, tiệc thôi nôi mừng sinh nhật đầu tiên của trẻ được tổ chức như thế nào? Những người được mời đến tiệc thôi nôi có tâm trạng như thế nào khi tham dự? Khi so sánh tiệc thôi nôi của Hàn Quốc với tiệc thôi nôi ở quê hương mình, có những điểm giống hoặc khác nhau nào? Trên giấy làm bài thi viết, hãy bỏ tiêu đề và chỉ viết phần nội dung.