Lớp 5 - 70h · Bài 16
Ngày lễ tết
명절
Ngày lễ tết
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
세계 여러 나라의 대표적인 명절 모습
Hình ảnh những ngày lễ tết tiêu biểu của các nước trên thế giới
한국 추석, 필리핀 만성절, 미국 추수감사절, 중국 중추절
Tết Trung thu Hàn Quốc, Lễ Các Thánh Philippines, Lễ Tạ ơn Mỹ, Tết Trung thu Trung Quốc
자신의 고향 나라의 대표적인 명절은 무엇입니까?
Ngày lễ tiêu biểu của quê hương bạn là ngày lễ nào?
한국에서 설날이나 추석을 보내면서 기억에 남는 일은 무엇입니까?
Điều gì để lại ấn tượng cho bạn khi đón Tết Nguyên đán hoặc Tết Trung thu ở Hàn Quốc?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xem lại các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 문화Cơ bản / Văn hóa | 13. 전통 가치13. Giá trị truyền thống | 한국의 효와 예절Chữ hiếu và lễ nghi của Hàn Quốc |
| 기본 / 문화Cơ bản / Văn hóa | 15. 의례15. Nghi lễ | 한국의 대표적인 의례, 제사Nghi lễ tiêu biểu của Hàn Quốc, 제사 (lễ cúng tổ tiên) |
01 설날에는 무엇을 할까?
01 Vào ngày Tết Nguyên đán sẽ làm gì?
Tết Nguyên đán, chúc mừng năm mới nhiều may mắn!
한국에서는 "새해 복 많이 받으세요."라는 새해 인사를 일년에 두 번씩 한다. 신정이라고 불리는 양력 1월 1일에 한 번, 그리고 설날이라고 불리는 음력 1월 1일에 또 한 번을 한다. 신정에는 하루만 쉬지만, 설날에는 전날과 다음 날을 포함하여 3일을 쉰다. 설날은 한 해를 시작하면서 건강과 풍요를 기원하는 한국 최대 명절 중 하나이다.
Ở Hàn Quốc, lời chúc năm mới "새해 복 많이 받으세요." (Chúc mừng năm mới nhiều may mắn) được nói hai lần trong một năm. Một lần vào ngày 1 tháng 1 dương lịch được gọi là 신정 (Tết dương lịch), và một lần nữa vào ngày 1 tháng 1 âm lịch được gọi là 설날 (Tết Nguyên đán). Vào 신정 chỉ nghỉ một ngày, nhưng vào 설날 thì nghỉ 3 ngày bao gồm ngày hôm trước và ngày hôm sau. Tết Nguyên đán là một trong những ngày lễ lớn nhất của Hàn Quốc, cầu mong sức khỏe và sự sung túc khi bắt đầu một năm mới.
설날에는 조상에게 감사하는 마음을 담아 차례를 지낸다. 또한, 조상의 산소를 찾아 성묘를 하거나 봉안당, 추모공원 등을 방문하기도 한다. 설날 아침에는 부모님이나 조부모님 등 집안의 윗사람에게 세배를 하며 건강과 장수를 기원한다. 세배를 받은 윗사람은 자녀나 손주 등 아랫사람에게 새해에도 잘 지내라고 덕담을 하며 아이들에게는 세뱃돈을 준다. 설날에는 설빔이라 하여 새로 옷이나 신발을 준비하기도 한다.
Vào ngày Tết Nguyên đán, người ta làm lễ cúng tổ tiên (차례) với tấm lòng biết ơn tổ tiên. Ngoài ra, người ta còn đến viếng mộ tổ tiên để tảo mộ (성묘), hoặc ghé thăm nhà lưu giữ tro cốt, công viên tưởng niệm, v.v. Vào sáng Tết, con cháu bái lạy (세배) người lớn trong nhà như bố mẹ hoặc ông bà để cầu chúc sức khỏe và trường thọ. Người lớn nhận lời bái lạy sẽ nói những lời chúc tốt đẹp (덕담) mong con cháu sống tốt trong năm mới và lì xì (세뱃돈) cho các cháu. Vào ngày Tết, người ta cũng chuẩn bị quần áo hay giày dép mới gọi là 설빔.
요즘은 설 연휴를 보내는 모습도 바뀌고 있다. 여전히 설이 되면 멀리 떨어져 있던 가족이 모여 함께 시간을 보내는 모습이 일반적이지만, 최근에는 연휴를 이용해 국내외 여행을 떠나는 사람도 늘고 있다.
Ngày nay, cách đón kỳ nghỉ Tết cũng đang thay đổi. Vẫn phổ biến hình ảnh các thành viên gia đình vốn ở xa nhau tụ họp lại cùng nhau đón Tết, nhưng gần đây số người tận dụng kỳ nghỉ để đi du lịch trong và ngoài nước cũng ngày càng tăng.
Món ăn và trò chơi tiêu biểu của ngày Tết Nguyên đán
설날 아침에 차례와 세배를 마친 후에는 떡국을 먹는다. 떡국은 흰 가래떡을 얇게 썰어 끓인 것으로 설날의 대표적인 음식이다. 흰 가래떡은 건강과 장수를 상징하며, 떡국 한 그릇을 먹으면 나이도 한 살 더 먹는다는 의미가 담겨 있다. 그리고 가족과 친척들이 함께 모여 윷놀이 등과 같은 전통놀이를 즐긴다.
Sáng mùng Một Tết, sau khi làm lễ cúng tổ tiên và bái lạy xong, người ta ăn canh bánh gạo (떡국). Canh bánh gạo được làm từ bánh gạo trắng dạng thanh (가래떡) thái mỏng rồi nấu lên, là món ăn tiêu biểu của ngày Tết. Bánh gạo trắng tượng trưng cho sức khỏe và trường thọ, và hàm ý rằng ăn một bát canh bánh gạo thì thêm một tuổi. Ngoài ra, gia đình và họ hàng cùng tụ họp lại chơi các trò chơi truyền thống như 윷놀이.
신정
신정 (Tết dương lịch)
새로운 방식(서양식)에 따른 정월(1월) 첫날
Ngày đầu tiên của tháng Giêng (tháng 1) theo cách thức mới (kiểu phương Tây)
양력
Dương lịch
해(日)의 변화를 기준으로 날짜를 표기하는 방식
Cách ghi ngày dựa trên sự thay đổi của mặt trời (日)
음력
Âm lịch
달(月)의 변화를 기준으로 날짜를 표기하는 방식
Cách ghi ngày dựa trên sự thay đổi của mặt trăng (月)
산소
Phần mộ
조상의 묘지를 높여 부르는 말
Từ dùng để gọi mộ tổ tiên một cách trang trọng
세배
Lễ bái năm mới (세배)
설날 아침, 아랫사람이 윗사람에게 큰절로 인사드리는 것
Vào sáng mùng một Tết, người nhỏ tuổi cúi lạy chào người lớn tuổi
장수
Trường thọ
건강하게 오래 사는 것
Sống khỏe mạnh và lâu dài
알아두면 좋아요
Trò chơi truyền thống tiêu biểu của ngày Tết, 윷놀이
윷놀이는 설날에 많은 사람들이 즐기는 대표적인 한국의 전통놀이다. 나무로 만든 윷가락 네 개와 윷 말 네 개, 윷판으로 이루어진 일종의 보드게임이다. 뒤집어진 개수에 따라 하나부터 네 개까지 도, 개, 걸, 윷이라고 부르며 모두 뒤집어지지 않았을 때는 모라고 한다. 윷가락이 뒤집어진 개수대로 윷 말을 움직이며, 윷 말 네 개가 윷판의 정해진 길을 다 돌고 먼저 나오면 이긴다.
윷놀이 là trò chơi truyền thống tiêu biểu của Hàn Quốc mà nhiều người yêu thích chơi vào ngày Tết Nguyên đán. Đây là một loại board game gồm bốn thanh 윷 làm bằng gỗ, bốn quân cờ 윷 và bàn cờ 윷판. Tùy theo số thanh lật ngửa từ một đến bốn mà gọi là 도, 개, 걸, 윷, và khi không có thanh nào lật ngửa thì gọi là 모. Người chơi di chuyển quân cờ 윷 theo số thanh 윷 lật ngửa, và ai đưa cả bốn quân cờ đi hết vòng đường quy định trên bàn cờ và ra trước thì thắng.
02 추석에는 무엇을 할까?
02 Vào Tết Trung thu 추석 người ta thường làm gì?
Tết Trung thu, mong sao mọi ngày đều được đủ đầy, không hơn không kém, như ngày 한가위!
추석은 음력 8월 15일이며, 한가위 또는 가배라고도 불린다. 설날과 함께 한국에서 가장 큰 명절로 꼽힌다. 추석은 곡식을 수확하는 시기로 그 해 농사에 대해 감사하는 풍습에서 유래되었다. 설날과 마찬가지로 추석 전날과 다음 날을 포함한 3일이 휴일로 지정되어 있다. '더도 말고 덜도 말고 한가위만 같아라.'라는 속담이 있는데, 이것은 수확 무렵이라 먹을 것이 많고 날씨도 좋은 추석을 옛사람들이 얼마나 좋아했는지 잘 보여준다.
추석 rơi vào ngày 15 tháng 8 âm lịch, còn được gọi là 한가위 hoặc 가배. Cùng với Tết Nguyên đán, đây được xem là ngày lễ lớn nhất ở Hàn Quốc. 추석 là thời điểm thu hoạch mùa màng, bắt nguồn từ phong tục tạ ơn cho vụ mùa của năm đó. Giống như Tết Nguyên đán, 추석 cũng được quy định nghỉ 3 ngày, bao gồm ngày trước và ngày sau 추석. Có câu tục ngữ 'Mong sao mọi ngày đều như ngày 한가위, không hơn không kém', câu này cho thấy người xưa yêu thích 추석 đến mức nào, bởi đó là mùa thu hoạch nên thức ăn dồi dào và thời tiết cũng đẹp.
추석 아침에는 햅쌀과 햇과일, 송편 등 많은 음식을 준비하여 정성껏 차례를 지내고 성묘를 한다. 일반적으로 추석이 되기 전에 조상의 산소를 미리 찾아 여름 동안 무성하게 자란 풀을 깨끗하게 정리하는 벌초를 해 놓는다. 최근에는 화장 장례 비율이 늘어나면서 봉안당이나 추모공원을 찾는 사람도 많다.
Sáng ngày 추석, người ta chuẩn bị nhiều món ăn như gạo mới, trái cây mới, bánh 송편,... để thành tâm làm lễ 차례 và đi tảo mộ. Thông thường, trước khi đến 추석, người ta đến thăm phần mộ của tổ tiên trước để dọn sạch cỏ dại mọc um tùm suốt mùa hè, gọi là 벌초. Gần đây, khi tỷ lệ hỏa táng tăng lên, cũng có nhiều người đến các nhà lưu tro cốt hoặc công viên tưởng niệm.
Món ăn và trò chơi tiêu biểu của Tết Trung thu 추석
추석의 대표적인 음식은 송편이다. 송편은 멥쌀가루로 반죽을 하고, 녹두, 콩, 깨, 팥 등을 넣고 반달 모양으로 빚어낸 떡이다. 송편을 찔 때는 솔잎을 넣는데, 그 이유는 송편끼리 붙는 것을 막아 모양 그대로를 유지할 수 있기 때문이다. 또한 솔잎에 들어있는 성분이 송편이 쉽게 상하는 것을 막아준다.
Món ăn tiêu biểu của 추석 là 송편. 송편 là loại bánh gạo được nhào từ bột gạo tẻ, cho các loại nhân như đậu xanh, đậu, mè, đậu đỏ,... vào rồi nặn thành hình nửa vầng trăng. Khi hấp 송편, người ta cho lá thông vào, lý do là để ngăn các bánh 송편 dính vào nhau, giữ được nguyên hình dạng. Ngoài ra, thành phần có trong lá thông còn giúp ngăn bánh 송편 nhanh bị hỏng.
추석에 많이 했던 전통 놀이로는 씨름이나 강강술래를 꼽을 수 있다. 추석 밤에는 보름달을 보면서 소원을 비는 달맞이를 하는 사람도 많다.
Trong số các trò chơi truyền thống thường chơi vào 추석 có thể kể đến đấu vật 씨름 hoặc múa vòng 강강술래. Vào đêm 추석, cũng có nhiều người ngắm trăng rằm và cầu nguyện điều ước, gọi là 달맞이.
수확
thu hoạch
농작물이나 성과를 거두어 들임
việc thu hoạch nông sản hoặc gặt hái thành quả
햅쌀
gạo mới
그 해에 새로 거둔 쌀
gạo mới thu hoạch trong năm đó
햇과일
trái cây đầu mùa
그 해에 새로 거둔 과일
trái cây mới thu hoạch trong năm đó
강강술래
Ganggangsullae (Điệu múa vòng tròn dân gian)
추석날 밤에 여자들이 서로 손을 잡고 둥근 원을 그리면서 뛰는 민속놀이
Trò chơi dân gian trong đêm Trung thu, những người phụ nữ nắm tay nhau tạo thành vòng tròn và nhảy múa
알아두면 좋아요
Cùng tìm hiểu về 24 tiết khí nhé?
봄의 시작을 알리는 '입춘', 개구리가 튀어나온다는 '경칩,' 밤이 가장 길며 팥죽을 쑤어 먹는 '동지' 등은 24절기 중 하나이다. 24절기는 태양이 움직이는 길인 황도의 위치에 따라 계절적 구분을 하기 위해 만들어진 것인데 과거 날씨에 영향을 크게 받는 농경사회에 유용하게 활용되었다. 24절기는 지금도 농사를 지을 때 도움을 받으며, 일상생활에서도 먹는 음식이나 풍습이 이어져 오고 있다.
'입춘' báo hiệu mùa xuân bắt đầu, '경칩' được cho là lúc ếch nhái chui ra khỏi hang, '동지' là ngày có đêm dài nhất và người ta nấu cháo đậu đỏ để ăn,... đều là những tiết khí trong số 24 tiết khí. 24 tiết khí được tạo ra nhằm phân chia các mùa dựa theo vị trí của hoàng đạo, tức con đường mà mặt trời di chuyển, và trong quá khứ nó đã được sử dụng rất hữu ích trong xã hội nông nghiệp vốn chịu ảnh hưởng lớn từ thời tiết. Ngày nay, 24 tiết khí vẫn giúp ích khi làm nông, và trong đời sống hằng ngày, những món ăn hay phong tục gắn với các tiết khí cũng vẫn được duy trì cho đến nay.
24절기
24 tiết khí
| 계절Mùa | 절기Tiết khí |
|---|---|
| 봄Mùa xuân | 입춘(2월 4일경), 우수(2월 19일경), 경칩(3월 5일경), 춘분(3월 20일경), 청명(4월 5일경), 곡우(4월 20일경)Lập xuân (khoảng 4/2), Vũ thủy (khoảng 19/2), Kinh trập (khoảng 5/3), Xuân phân (khoảng 20/3), Thanh minh (khoảng 5/4), Cốc vũ (khoảng 20/4) |
| 여름Mùa hè | 입하(5월 5일경), 소만(5월 21일경), 망종(6월 6일경), 하지(6월 21일경), 소서(7월 7일경), 대서(7월 22일경)Lập hạ (khoảng 5/5), Tiểu mãn (khoảng 21/5), Mang chủng (khoảng 6/6), Hạ chí (khoảng 21/6), Tiểu thử (khoảng 7/7), Đại thử (khoảng 22/7) |
| 가을Mùa thu | 입추(8월 7일경), 처서(8월 23일경), 백로(9월 7일경), 추분(9월 22일경), 한로(10월 8일경), 상강(10월 23일경)Lập thu (khoảng 7/8), Xử thử (khoảng 23/8), Bạch lộ (khoảng 7/9), Thu phân (khoảng 22/9), Hàn lộ (khoảng 8/10), Sương giáng (khoảng 23/10) |
| 겨울Mùa đông | 입동(11월 7일경), 소설(11월 22일경), 대설(12월 7일경), 동지(12월 22일경), 소한(1월 5일경), 대한(1월 20일경)Lập đông (khoảng 7/11), Tiểu tuyết (khoảng 22/11), Đại tuyết (khoảng 7/12), Đông chí (khoảng 22/12), Tiểu hàn (khoảng 5/1), Đại hàn (khoảng 20/1) |
주요 내용정리
Tổng hợp nội dung chính
설날에는 무엇을 할까?
Vào ngày Tết người ta thường làm gì?
설날에는 새해를 맞이해서 새 옷이나 신발을 준비하기도 하는데 이를 (________)이라고 한다.
Vào ngày Tết, để đón chào năm mới, người ta thường chuẩn bị quần áo hay giày dép mới, và điều này được gọi là (________).
Đáp án
설빔
설빔
설날 아침에 아랫사람이 윗사람에게 큰절로 인사드리는 것을 (________)라고 한다.
Vào sáng ngày Tết, việc người nhỏ tuổi chào người lớn tuổi bằng cách cúi lạy thật sâu được gọi là (________).
Đáp án
세배
세배
(________)은 설날의 대표적인 음식으로 차례와 세배를 마친 후에 먹는다.
(________) là món ăn tiêu biểu của Tết Nguyên Đán, được ăn sau khi hoàn tất lễ cúng gia tiên và lễ chúc Tết.
Đáp án
떡국
떡국 (canh bánh gạo)
추석에는 무엇을 할까?
Vào Tết Trung Thu người ta làm gì?
'더도 말고 덜도 말고 (________)만 같아라'라는 속담은 추석과 같이 평생 먹을 것이 풍성하기를 기원하는 의미를 갖고 있다.
Câu tục ngữ 'Không hơn cũng không kém, chỉ mong như (________)' mang ý nghĩa cầu chúc cho quanh năm luôn có cái ăn dư dả như ngày Tết Trung Thu.
Đáp án
한가위
한가위 (Tết Trung Thu)
추석의 대표적인 음식은 (________)으로 멥쌀가루로 반죽을 하고, 녹두, 콩, 깨, 팥 등을 넣고 반달 모양으로 만든 떡이다.
Món ăn tiêu biểu của Tết Trung Thu là (________), loại bánh làm bằng cách nhào bột gạo tẻ, cho đậu xanh, đậu, vừng, đậu đỏ vào rồi nặn thành hình nửa vầng trăng.
Đáp án
송편
Bánh songpyeon (송편)
추석 밤에는 보름달을 보면서 소원을 비는 (________)를 하는 사람도 많다.
Vào đêm Tết Trung thu, cũng có nhiều người vừa ngắm trăng rằm vừa ước nguyện, gọi là (________).
Đáp án
달맞이
Ngắm trăng
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[새해 첫날, 세계 여러 나라에서는 어떤 음식을 먹을까?]
[Vào ngày đầu năm mới, người dân ở các nước trên thế giới ăn những món ăn gì?]
한국은 설날에 떡국을 먹으며 건강과 장수를 기원한다. 이와 비슷하게 세계 각 나라에서는 한 해에 대한 소망과 기대를 담은 음식을 먹으며 새해를 시작한다. 그 예는 다음과 같다.
Ở Hàn Quốc, vào ngày Tết người ta ăn canh bánh gạo (떡국) để cầu mong sức khỏe và trường thọ. Tương tự như vậy, ở mỗi nước trên thế giới, người ta bắt đầu năm mới bằng cách ăn những món ăn gửi gắm ước vọng và kỳ vọng cho cả năm. Các ví dụ như sau.
새해 첫날 세계 여러 나라의 음식
Món ăn ngày đầu năm mới ở các nước trên thế giới
| 중국: 자오쯔Trung Quốc: 자오쯔 | 베트남: 바인쯩Việt Nam: 바인쯩 | 미국: 호핑존Mỹ: 호핑존 | 스페인: 포도Tây Ban Nha: 포도 |
|---|---|---|---|
| 중국 전통 만두이며, 이 음식을 먹으면 귀와 입이 열려 복이 몸속으로 들어온다고 믿음Là món bánh xếp truyền thống của Trung Quốc; người ta tin rằng ăn món này thì tai và miệng sẽ mở ra, phúc lộc sẽ theo đó vào trong người. | 찹쌀떡 안에 돼지고기와 녹두를 넣고 쪄서 만든 음식이며, 한 해의 안녕과 복을 기원함Là món bánh nếp nhồi thịt lợn và đậu xanh rồi đem hấp, mang ý nghĩa cầu mong bình an và phúc lộc cho cả năm. | 검은콩, 쌀, 돼지고기에 채소를 끓여 만든 음식이며, 부와 행운의 의미가 담겨있음Là món ăn nấu từ đậu đen, gạo, thịt lợn cùng với rau củ, hàm chứa ý nghĩa giàu sang và may mắn. | 신년 종소리에 맞춰 포도 12알을 먹으며, 1년 12달을 무사히 보내기를 기원함Ăn 12 quả nho theo tiếng chuông đón năm mới, cầu mong 12 tháng trong năm đều trôi qua bình an. |
★ 자신의 고향 나라에서 새해 첫날에 특별히 먹는 음식을 소개해 봅시다.
★ Hãy giới thiệu món ăn đặc biệt được ăn vào ngày đầu năm mới ở quê hương của bạn.