Lớp 5 - 70h · Bài 21
Cơ quan lập pháp
입법부
Cơ quan lập pháp
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
재한외국인 처우 기본법
Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc
다음은 한국에서 생활하는 외국인에 대한 대우를 규정해 놓은 '재한외국인 처우 기본법'의 일부 내용을 쉽게 풀어쓴 것입니다.
Dưới đây là phần diễn giải một cách dễ hiểu một số nội dung của 'Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc', bộ luật quy định về việc đối xử với người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc.
| 조항Điều khoản | 내용Nội dung |
|---|---|
| 제1조 (목적)Điều 1 (Mục đích) | 이 법은 한국에서 생활하는 외국인이 받게 되는 대우 등에 관한 내용을 정해 놓았다. 이를 통해 외국인이 한국 사회에 적응하여 자신의 능력을 충분히 발휘할 수 있도록 하고, 한국 국민과 외국인이 서로를 이해하고 존중하는 환경을 만들어 한국의 발전과 사회 통합에 이바지하는 것을 목적으로 한다.Luật này quy định những nội dung liên quan đến chế độ đối xử dành cho người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc. Qua đó, luật hướng tới mục đích giúp người nước ngoài thích nghi với xã hội Hàn Quốc và phát huy đầy đủ năng lực của bản thân, đồng thời tạo dựng môi trường để người dân Hàn Quốc và người nước ngoài hiểu biết, tôn trọng lẫn nhau, góp phần vào sự phát triển và hòa nhập xã hội của Hàn Quốc. |
| 제10조 (한국에서 생활하는 외국인의 인권 보호)Điều 10 (Bảo vệ nhân quyền của người nước ngoài sinh sống tại Hàn Quốc) | 국가와 지방자치단체는 한국에서 생활하는 외국인 또는 그 자녀에 대한 불합리한 차별을 막고 인권 보호를 위한 교육 등을 위해 노력해야 한다.Nhà nước và chính quyền địa phương phải nỗ lực ngăn chặn sự phân biệt đối xử bất hợp lý đối với người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc hoặc con cái của họ, đồng thời tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm bảo vệ nhân quyền. |
| 제11조 (한국에서 생활하는 외국인의 사회적응 지원)Điều 11 (Hỗ trợ người nước ngoài sinh sống tại Hàn Quốc thích nghi với xã hội) | 국가와 지방자치단체는 외국인이 한국에서 생활하는 데 필요한 기본적인 지식에 관한 교육, 정보 제공, 상담 등을 지원할 수 있다.Nhà nước và chính quyền địa phương có thể hỗ trợ giáo dục về những kiến thức cơ bản cần thiết cho cuộc sống tại Hàn Quốc, cung cấp thông tin, tư vấn... cho người nước ngoài. |
이 법은 한국에서 생활하는 외국인에게 어떤 도움을 줄 수 있는지 왼쪽에 제시된 법 조항에서 그 구체적인 내용을 찾아볼까요?
Chúng ta hãy cùng tìm nội dung cụ thể trong các điều khoản luật được nêu ở bên trái để xem luật này có thể mang lại sự trợ giúp nào cho người nước ngoài đang sinh sống tại Hàn Quốc nhé?
왼쪽과 같은 내용을 법으로 만들어 놓은 이유는 무엇입니까?
Lý do người ta lập thành luật những nội dung như bên trái là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 정치Chính trị | 20. 한국의 민주 정치20. Nền chính trị dân chủ của Hàn Quốc | 권력 분립Phân lập quyền lực |
| 심화Nâng cao | 정치Chính trị | 9. 정치 과정과 시민 참여9. Quá trình chính trị và sự tham gia của công dân | 정치 과정Quá trình chính trị |
01 법은 누가, 어디서 만들까?
01 Ai làm ra luật, và làm ở đâu?
Cơ quan lập pháp được gọi là Quốc hội
민주주의 국가에서는 국민이 선거를 통해 뽑은 대표를 중심으로 국가의 일을 결정하고 있다. 국민의 대표가 모여서 나라의 중요한 일을 논의하고 그와 관련한 법을 만들거나 고치는 기관을 입법부라고 한다. '입법'은 '법을 세운다.', '법을 만든다.'는 의미이다. 한국에서는 입법부를 국회라고 부른다.
Ở các quốc gia dân chủ, công việc của đất nước được quyết định dựa trên những người đại diện do nhân dân bầu ra thông qua bầu cử. Cơ quan nơi các đại diện của nhân dân tập hợp lại để bàn bạc những việc quan trọng của đất nước và làm ra hoặc sửa đổi luật pháp liên quan được gọi là cơ quan lập pháp. 'Lập pháp' có nghĩa là 'thiết lập luật pháp', 'làm ra luật pháp'. Ở Hàn Quốc, cơ quan lập pháp được gọi là Quốc hội.
Cơ cấu của Quốc hội
국회는 4년에 한 번씩 실시되는 국회의원 총선거(총선)를 통해 선출된 국회의원으로 구성된다. 국회의원은 각 지역의 대표인 지역구 의원과 각 정당의 득표율에 따라 선출되는 비례대표 의원이 있다. 각 지역구에서는 출마한 후보자 중 가장 많은 표를 얻은 사람 1명이 당선되고, 비례대표는 정당 투표를 통해 얻은 득표율에 따라 당선자가 가려진다. 국회의원 수는 헌법과 법률에 따라 결정되는데 300명이다. 한국 국회는 상원, 하원의 구분이 없는 단원제 방식을 선택하고 있다.
Quốc hội được cấu thành từ các đại biểu Quốc hội được bầu chọn thông qua cuộc tổng tuyển cử đại biểu Quốc hội (tổng tuyển cử) được tổ chức bốn năm một lần. Đại biểu Quốc hội gồm có đại biểu khu vực bầu cử là người đại diện cho từng khu vực, và đại biểu theo tỷ lệ được bầu chọn dựa theo tỷ lệ phiếu bầu của mỗi đảng phái. Ở mỗi khu vực bầu cử, một người giành được nhiều phiếu nhất trong số các ứng cử viên ra tranh cử sẽ trúng cử, còn đại biểu theo tỷ lệ thì người trúng cử được xác định dựa theo tỷ lệ phiếu bầu giành được thông qua việc bỏ phiếu cho đảng phái. Số lượng đại biểu Quốc hội được quyết định theo Hiến pháp và pháp luật, là 300 người. Quốc hội Hàn Quốc áp dụng chế độ một viện, không phân chia thành Thượng viện và Hạ viện.
Đặc quyền và nghĩa vụ của đại biểu Quốc hội
국회의원이 국가의 중요한 법을 만들거나 행정부, 사법부 등 다른 국가 기관을 견제하는 과정에서 부당한 압력을 받아서는 안 된다. 이를 위해 국회의원에게는 특권이 주어지기도 한다. 예를 들어 국회의원은 국회가 열리고 있는 회기 중에는 국회의 동의 없이 체포되지 않는다. 이를 불체포 특권이라고 한다.
Đại biểu Quốc hội không được phép chịu áp lực bất chính trong quá trình xây dựng các đạo luật quan trọng của quốc gia hoặc kiểm soát, giám sát các cơ quan nhà nước khác như cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Vì lý do đó, đại biểu Quốc hội đôi khi được trao cho những đặc quyền. Ví dụ, trong kỳ họp Quốc hội đang diễn ra, đại biểu Quốc hội không bị bắt giữ nếu không có sự đồng ý của Quốc hội. Điều này được gọi là đặc quyền không bị bắt giữ.
국회의원이 이러한 특권을 누리는 만큼 따라야 할 의무도 있다. 국회의원은 고위 공직자로서 청렴해야 하고 개인보다 나라의 이익을 먼저 생각해야 한다. 또한, 자신의 높은 지위를 이용해서 부정한 방법으로 재산을 모으지 않도록 재산을 공개해야 한다.
Đại biểu Quốc hội được hưởng những đặc quyền như vậy thì cũng có những nghĩa vụ phải tuân theo. Là quan chức cấp cao, đại biểu Quốc hội phải liêm chính và phải đặt lợi ích của đất nước lên trên lợi ích cá nhân. Ngoài ra, để không lợi dụng địa vị cao của mình mà tích lũy tài sản bằng những cách bất chính, đại biểu Quốc hội phải công khai tài sản.
득표율
Tỷ lệ phiếu bầu
전체 투표수에서 찬성표를 얻은 비율
Tỷ lệ số phiếu tán thành trên tổng số phiếu bầu
출마
Ra ứng cử
선거에 후보로 나섬
Ra tranh cử với tư cách là ứng cử viên
당선
trúng cử
선거에서 뽑힘
được chọn trong cuộc bầu cử
단원제
chế độ một viện
입법부가 한 개만 존재하는 방식. 상원과 하원 두 개가 있으면 양원제라고 부름
hình thức cơ quan lập pháp chỉ có một viện. Nếu có hai viện là thượng viện và hạ viện thì gọi là chế độ lưỡng viện
특권
đặc quyền
특별히 주어지는 권리
quyền lợi được trao một cách đặc biệt
회기
Kỳ họp
국회가 활동할 수 있는 일정한 기간
Khoảng thời gian nhất định mà Quốc hội có thể hoạt động
고위 공직자
Quan chức cấp cao
국가의 일을 맡은 사람들 중에 중요하고 높은 관직에 있는 사람
Người giữ chức vụ quan trọng và cao trong số những người đảm nhận công việc của nhà nước
청렴
Sự liêm khiết
성품과 행실이 바르고, 뇌물을 받지 않는 등 재물 욕심이 없음
Tính cách và hành vi ngay thẳng, không nhận hối lộ và không tham lam của cải
국회의사당 회의 모습
Hình ảnh phiên họp tại Tòa nhà Quốc hội
국회의사당 전경
Toàn cảnh Tòa nhà Quốc hội
알아두면 좋아요
Trong cuộc tổng tuyển cử có 2 lá phiếu bầu!
국회의원을 뽑는 선거를 총선이라고 한다. 총선에 참여하는 유권자는 투표소에 가서 두 번 투표하게 된다. 한 장은 자신이 살고 있는 지역의 대표 후보자에게, 다른 한 장은 본인이 지지하는 정당에 투표한다.
Cuộc bầu cử để chọn ra các đại biểu Quốc hội được gọi là tổng tuyển cử. Cử tri tham gia tổng tuyển cử sẽ đến điểm bỏ phiếu và bỏ phiếu hai lần. Một lá phiếu dành cho ứng cử viên đại diện của khu vực mình đang sinh sống, lá phiếu còn lại dành cho chính đảng mà mình ủng hộ.
국회의원 선거일에 투표소에 받게 될 투표용지 샘플 (출처: 중앙선관위)
Mẫu phiếu bầu sẽ nhận được tại điểm bỏ phiếu trong ngày bầu cử đại biểu Quốc hội (Nguồn: Ủy ban Bầu cử Trung ương)
지역구투표용지와 비례대표투표용지 샘플
Mẫu phiếu bầu theo khu vực và phiếu bầu đại diện theo tỷ lệ
02 국회는 어떤 일을 할까?
02 Quốc hội làm những công việc gì?
법안
Dự luật
법률로 만들어지기 전 단계의 초안
Bản dự thảo ở giai đoạn trước khi được xây dựng thành luật
재적
Số thành viên hiện có
어떤 조직이나 단체에 소속되어 있는 상태
Trạng thái đang thuộc về một tổ chức hoặc đoàn thể nào đó
과반수
Quá bán (hơn một nửa)
전체의 절반이 넘는 수
số vượt quá một nửa tổng thể
법안 통과
thông qua dự luật
법안이 의회(국회)에서 승인되는 것
việc dự luật được phê chuẩn tại nghị viện (quốc hội)
재정
tài chính
경제적 활동이나 상태
hoạt động hoặc tình trạng kinh tế
예산
ngân sách
예상되는 수입과 비용
Thu nhập và chi phí dự kiến
검토
Xem xét
사실이나 내용을 따져봄
Xem xét kỹ sự thật hoặc nội dung
Công việc liên quan đến lập pháp
법을 만드는 것(입법)은 국회의 가장 기본적인 일이다. 국회의원 10명 이상이 함께 법안을 제출하면 새로운 법을 만들거나 고치는 일이 시작된다. 국회 재적의원의 과반수가 출석하고 그중 과반수가 찬성하면 법안이 통과되어 법이 만들어진다. 국회 재적 의원의 수가 300명이라면 151명 이상이 국회에 출석해야 법안 통과를 위한 투표를 실시할 수 있다. 만약 국회의원 200명이 국회에 출석해서 투표했다면 101명 이상이 법안에 찬성해야 법안이 통과된다.
Việc làm luật (lập pháp) là công việc cơ bản nhất của Quốc hội. Khi từ 10 nghị sĩ Quốc hội trở lên cùng đệ trình dự luật thì việc làm luật mới hoặc sửa đổi luật bắt đầu. Nếu quá bán số nghị sĩ đương nhiệm của Quốc hội có mặt và trong số đó quá bán tán thành thì dự luật được thông qua và luật được ban hành. Nếu số nghị sĩ đương nhiệm của Quốc hội là 300 người thì phải có từ 151 người trở lên có mặt tại Quốc hội mới có thể tiến hành bỏ phiếu để thông qua dự luật. Giả sử có 200 nghị sĩ Quốc hội có mặt và bỏ phiếu thì phải có từ 101 người trở lên tán thành thì dự luật mới được thông qua.
Công việc liên quan đến tài chính (ngân sách) quốc gia
국회는 나라의 살림에 필요한 예산을 확정하는 일을 한다. 정부가 1년 동안 나라를 이끌어 가는 데 쓸 돈에 대한 계획(예산안)을 짜서 국회에 제출하면 국회는 그것이 적절한지 살펴본다. 만약 건설 분야에 너무 많은 예산이 배정되었다고 판단되면 그와 관련한 예산을 줄이기도 하고, 교육 분야에 더 많은 돈이 필요하다고 판단되면 교육 예산을 늘리기도 한다. 정부의 예산은 국민이 낸 세금으로 마련되기 때문에 국민의 대표인 국회의원이 이를 검토하고 확정하는 것이다.
Quốc hội có nhiệm vụ quyết định ngân sách cần thiết cho việc điều hành đất nước. Khi chính phủ lập kế hoạch (dự toán ngân sách) về số tiền sẽ dùng để điều hành đất nước trong một năm và đệ trình lên Quốc hội, Quốc hội sẽ xem xét kế hoạch đó có phù hợp hay không. Nếu xét thấy ngân sách phân bổ cho lĩnh vực xây dựng quá nhiều thì có thể cắt giảm ngân sách liên quan, còn nếu xét thấy lĩnh vực giáo dục cần nhiều tiền hơn thì có thể tăng ngân sách giáo dục. Vì ngân sách của chính phủ được hình thành từ tiền thuế do người dân đóng, nên các đại biểu Quốc hội — người đại diện cho nhân dân — sẽ xem xét và quyết định ngân sách này.
Những công việc liên quan đến việc điều hành đất nước
국회는 정부가 법에 따라 일을 잘하고 있는지 확인하기 위해 국정 감사를 실시한다. 국정 감사는 매년 9월-11월 사이에 기간을 정해 약 20일 정도 실시된다. 국회의원은 나랏일을 맡은 사람들에게 궁금한 점을 질문하고, 잘못한 일이 있으면 바로잡도록 요구한다. 국정 감사는 국회가 정부를 견제하고 감시할 수 있는 중요한 역할을 한다.
Quốc hội tiến hành thanh tra quốc chính để kiểm tra xem chính phủ có làm việc đúng theo pháp luật hay không. Thanh tra quốc chính được thực hiện trong khoảng 20 ngày, vào thời gian ấn định giữa tháng 9 và tháng 11 hằng năm. Các đại biểu Quốc hội đặt câu hỏi về những điều thắc mắc cho những người đảm nhận công việc của đất nước, và nếu có việc làm sai thì yêu cầu chấn chỉnh. Thanh tra quốc chính đóng vai trò quan trọng giúp Quốc hội kiềm chế và giám sát chính phủ.
국회 법안 제출 모습
Hình ảnh đệ trình dự luật tại Quốc hội
알아두면 좋아요
Muốn đảm nhận công việc quan trọng của đất nước thì trước tiên phải qua phiên điều trần nhân sự của Quốc hội!
청문회는 나라의 중요한 일과 관련하여 국회가 당사자(직접 관련된 사람)나 증인, 참고인 등에게 질문하고 사실이나 의견을 듣는 제도이다. 인사청문회는 대법원장, 국무총리, 장관 등과 같은 고위 공직자가 되고자 하는 사람들(후보자)에 대해 실시하는 것이다. 국회는 후보자가 그 자리에 적합한 능력과 도덕성을 갖추고 있는지에 관한 질문하고 답변을 듣는다. 인사청문회가 끝난 뒤, 국회는 후보자 임명에 대해 동의 또는 반대투표를 하거나 적격 혹은 부적격 의견을 정부에 제출한다.
Điều trần là chế độ mà Quốc hội đặt câu hỏi và lắng nghe sự thật hoặc ý kiến từ đương sự (người trực tiếp liên quan), nhân chứng, người tham khảo, v.v. về những công việc quan trọng của đất nước. Điều trần nhân sự được thực hiện đối với những người muốn trở thành quan chức cấp cao (ứng cử viên) như Chánh án Tòa án Tối cao, Thủ tướng, Bộ trưởng, v.v. Quốc hội đặt câu hỏi và lắng nghe câu trả lời về việc ứng cử viên có đủ năng lực và phẩm chất đạo đức phù hợp với vị trí đó hay không. Sau khi kết thúc phiên điều trần nhân sự, Quốc hội bỏ phiếu đồng ý hoặc phản đối việc bổ nhiệm ứng cử viên, hoặc đệ trình lên chính phủ ý kiến đủ tư cách hay không đủ tư cách.
인사청문회 모습
Hình ảnh phiên điều trần phê chuẩn nhân sự
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
법은 누가, 어디서 만들까?
Ai làm ra luật và làm ở đâu?
국민의 대표가 모여서 나라의 중요한 일을 논의하고 관련된 법을 만드는 곳을 (____________) 라고 한다.
Nơi đại biểu của người dân tập hợp lại để thảo luận những việc quan trọng của đất nước và làm ra luật liên quan được gọi là (____________).
Đáp án
입법부(국회)
Cơ quan lập pháp (Quốc hội)
국민의 대표인 (________)은 지역구 의원과 비례대표 의원으로 구성된다.
(________) là đại biểu của người dân, được cấu thành từ các đại biểu theo khu vực bầu cử và các đại biểu theo tỷ lệ đại diện.
Đáp án
국회의원
Đại biểu Quốc hội
한국 국회의원의 수는 (______)명이다.
Số lượng đại biểu Quốc hội Hàn Quốc là (______) người.
Đáp án
300
300
국회는 어떤 일을 할까?
Quốc hội làm những công việc gì?
(____)을 만드는 것은 국회의 가장 기본적인 일이다.
Xây dựng (____) là công việc cơ bản nhất của Quốc hội.
Đáp án
법
luật pháp
국회는 나라의 살림에 필요한 (______)을 확정하는 일을 한다.
Quốc hội thực hiện việc quyết định (______) cần thiết cho việc điều hành đất nước.
Đáp án
예산
ngân sách
국회에서는 정부가 법에 따라 일을 잘하고 있는지 확인하기 위해 (____________)를 실시한다.
Quốc hội tiến hành (____________) để kiểm tra xem chính phủ có thực hiện tốt công việc theo pháp luật hay không.
Đáp án
국정 감사
giám sát công việc quốc gia
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[나의 의견도 법에 반영될 수 있다]
[Ý kiến của tôi cũng có thể được phản ánh vào pháp luật]
"이주민 근로자 퇴직금 '출국 후 수령제' 폐지를"
Hãy bãi bỏ 'chế độ nhận trợ cấp thôi việc sau khi xuất cảnh' đối với người lao động nhập cư
'퇴직금 출국 후 수령제' 때문에 이주민 근로자들이 퇴직금을 받는 데 어려움을 겪는 일이 많다는 지적이 나왔다. '외국인 이주·노동운동협의회', '이주노동자 차별철폐와 인권·노동권 실현을 위한 공동행동', '이주인권연대'는 '이주노동자 출국 후 퇴직금 수령제도 실태조사 발표회'를 열어 이런 주장을 폈다.
Đã có ý kiến chỉ ra rằng do 'chế độ nhận trợ cấp thôi việc sau khi xuất cảnh', nhiều người lao động nhập cư gặp khó khăn trong việc nhận trợ cấp thôi việc. 'Hội đồng phong trào di trú - lao động của người nước ngoài', 'Hành động chung vì việc xóa bỏ phân biệt đối xử với người lao động nhập cư và thực hiện quyền con người, quyền lao động', và 'Liên minh vì quyền con người của người nhập cư' đã tổ chức 'Buổi công bố khảo sát thực trạng chế độ nhận trợ cấp thôi việc sau khi xuất cảnh của người lao động nhập cư' để nêu lên quan điểm này.
[출처] 한겨레(2019.08.12)
[Nguồn] 한겨레 (12/08/2019)
국가인권위원회에서 열린 '이주민 근로자 출국 후 퇴직금 수령제도 실태조사 발표회' (사진 출처: 〈연합뉴스〉)
'Buổi công bố khảo sát thực trạng chế độ nhận trợ cấp thôi việc sau khi xuất cảnh của người lao động nhập cư' được tổ chức tại Ủy ban Nhân quyền Quốc gia (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)
자신의 생활, 일, 공부 등과 관련하여 제안하고 싶은 법이 있다면 그 내용을 이야기해 봅시다.
Nếu có luật nào mà bạn muốn đề xuất liên quan đến cuộc sống, công việc, việc học,... của bản thân, hãy thử nói về nội dung đó.