Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 21

입법부

Cơ quan lập pháp

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 56
  1. 01

    다음이 설명하는 장소는? • 국회의원들이 국정을 논의하는 곳이다. • 서울시 여의도에 있다.

    Địa điểm được mô tả dưới đây là nơi nào? • Là nơi các đại biểu Quốc hội thảo luận việc nước. • Nằm ở Yeouido, thành phố Seoul.

    • ① 대법원Tòa án Tối cao
    • ② 청와대Nhà Xanh (Cheongwadae)
    • ③ 정부청사Tòa nhà Chính phủ
    • ④ 국회의사당Tòa nhà Quốc hội

    Đáp án

    ④ 국회의사당

    Tòa nhà Quốc hội

  2. 02

    다음 빈칸에 알맞은 단어는? 국회의원은 선출 방법에 따라 지역구 국회의원과 __________ 국회의원으로 나눈다. __________ 국회의원은 자신이 소속되어 있는 정당의 득표수에 따라 뽑힌 국회의원이다.

    Từ thích hợp điền vào chỗ trống dưới đây là gì? Đại biểu Quốc hội được chia thành đại biểu Quốc hội theo khu vực bầu cử và đại biểu Quốc hội __________ tùy theo phương thức bầu cử. Đại biểu Quốc hội __________ là đại biểu Quốc hội được chọn dựa theo số phiếu bầu mà chính đảng mình trực thuộc giành được.

    • ① 정당대표Đại diện chính đảng
    • ② 비례대표Đại diện theo tỷ lệ
    • ③ 원내대표Đại diện trong nghị viện
    • ④ 지역대표Đại diện khu vực

    Đáp án

    ② 비례대표

    Đại diện theo tỷ lệ

  3. 03

    다음 괄호 안의 숫자들의 합은? • 국회의원의 임기는 ( A )년이다. • 국회의원 수는 ( B )명이다. (*2024년 기준) • A+B=?

    Tổng của các con số trong dấu ngoặc dưới đây là bao nhiêu? • Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội là ( A ) năm. • Số lượng đại biểu Quốc hội là ( B ) người. (*Tính đến năm 2024) • A+B=?

    • ① 304304
    • ② 308308
    • ③ 312312
    • ④ 316316

    Đáp án

    ① 304

    304

  4. 04

    한국 국회의원의 특권과 의무에 대해 잘못 말한 사람은?

    Ai nói sai về đặc quyền và nghĩa vụ của đại biểu Quốc hội Hàn Quốc?

    • ① 수잔: 국회의 동의가 있으면 국회의원도 체포될 수 있다.수잔: Nếu được Quốc hội đồng ý thì đại biểu Quốc hội cũng có thể bị bắt giữ.
    • ② 로빈: 국회의원은 대통령과 달리 재산 공개의 의무가 없다.로빈: Khác với tổng thống, đại biểu Quốc hội không có nghĩa vụ công khai tài sản.
    • ③ 자히드: 고위 공직자로서 청렴해야 할 의무가 있다.자히드: Là quan chức cấp cao, họ có nghĩa vụ phải liêm khiết.
    • ④ 파비앙: 국회의원은 다른 국가 기관을 견제할 수 있다.파비앙: Đại biểu Quốc hội có thể kiểm soát các cơ quan nhà nước khác.

    Đáp án

    ② 로빈: 국회의원은 대통령과 달리 재산 공개의 의무가 없다.

    로빈: Khác với tổng thống, đại biểu Quốc hội không có nghĩa vụ công khai tài sản.

  5. 05

    한국의 국회의원 선거에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Điều nào sau đây giải thích đúng về bầu cử đại biểu Quốc hội của Hàn Quốc?

    • ① 국회의원 선거는 3년마다 실시한다.Bầu cử đại biểu Quốc hội được tổ chức 3 năm một lần.
    • ② 국회의원을 뽑는 선거를 총선이라고 한다.Cuộc bầu cử để chọn ra đại biểu Quốc hội được gọi là tổng tuyển cử.
    • ③ 국회의원 수는 각 정당이 자유롭게 정한다.Số lượng đại biểu Quốc hội do mỗi chính đảng tự do quyết định.
    • ④ 비례대표는 지역구에서 선출되는 사람이다.Đại biểu theo chế độ đại diện tỷ lệ là người được bầu tại một khu vực bầu cử.

    Đáp án

    ② 국회의원을 뽑는 선거를 총선이라고 한다.

    Cuộc bầu cử để chọn ra đại biểu Quốc hội được gọi là tổng tuyển cử.

  6. 06

    〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적절한 것은? (가) 은/는 국민의 뜻을 반영하여 국민 생활에 필요한 법을 만드는 곳이다. 한국에서는 (가) 이/가 (나) 의 역할을 하고 있다.

    Thuật ngữ thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈Ví dụ〉 là gì? (가) là nơi tạo ra các luật cần thiết cho đời sống của người dân, phản ánh ý nguyện của người dân. Ở Hàn Quốc, (가) đảm nhận vai trò của (나).

    • ① 법원 / 사법부Tòa án / Cơ quan tư pháp
    • ② 정부 / 입법부Chính phủ / Cơ quan lập pháp
    • ③ 국회 / 행정부Quốc hội / Cơ quan hành pháp
    • ④ 국회 / 입법부Quốc hội / Cơ quan lập pháp

    Đáp án

    ④ 국회 / 입법부

    Quốc hội / Cơ quan lập pháp

p. 57

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

국회의원은 국민의 대표로 뽑힌 사람들이다. 국민이 원하는 것은 무엇인지, 불편해하는 일은 없는지, 바꾸거나 새롭게 만들어야 할 법은 없는지를 고민한다. 국회의원이 될 수 있는 자격은 만 25세 이상이고, 한 번 뽑히면 4년 동안 일을 한다. 이후 선거에서 당선되면 몇 번이고 국회의원 일을 계속할 수 있다. 국회의원은 나라에 어떤 법이 필요한지 살펴서 법을 만들거나 고친다. 또한, 정부가 맡은 일을 잘 하고 있는지 감시하고 견제한다. 그리고 대통령이나 국무총리 등이 큰 잘못을 했을 때 자리에서 물러나도록 요구할 수도 있다.

Đại biểu Quốc hội là những người được bầu ra làm đại diện cho người dân. Họ suy nghĩ xem người dân mong muốn điều gì, có điều gì bất tiện hay không, có luật nào cần sửa đổi hoặc cần ban hành mới hay không. Điều kiện để trở thành đại biểu Quốc hội là phải từ đủ 25 tuổi trở lên, và một khi được bầu thì làm việc trong 4 năm. Sau đó nếu tiếp tục trúng cử trong các kỳ bầu cử thì có thể tiếp tục làm đại biểu Quốc hội bao nhiêu lần cũng được. Đại biểu Quốc hội xem xét đất nước cần luật gì để tạo ra hoặc sửa đổi luật. Ngoài ra, họ giám sát và kiểm soát xem chính phủ có làm tốt công việc được giao hay không. Và khi tổng thống hay thủ tướng phạm sai lầm lớn, họ cũng có thể yêu cầu những người này từ chức.

  1. 1)

    국회의원이 하는 일을 두 가지 말해 보세요.

    Hãy nêu hai công việc mà đại biểu Quốc hội làm.

  2. 2)

    국민의 대표로서 국회의원이 꼭 갖추어야 할 자질은 무엇이라고 생각하나요?

    Bạn nghĩ phẩm chất mà đại biểu Quốc hội nhất định phải có với tư cách là người đại diện cho người dân là gì?

  3. 3)

    자신의 고향 나라에서는 국민의 대표를 어떻게 선출하는지 말해 보세요.

    Hãy nói xem ở quê hương của bạn, người đại diện cho người dân được bầu ra như thế nào.

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '내가 만들고 싶은 법'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 법을 만드는 곳은 어디인가요? • 법을 만드는 사람은 누구인가요? 어떻게 뽑히나요? • 누구를 위해 어떤 법을 만들고 싶나요? 그 이유는 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Luật mà tôi muốn tạo ra', bao gồm những nội dung sau. • Nơi tạo ra luật là ở đâu? • Người tạo ra luật là ai? Họ được bầu ra như thế nào? • Bạn muốn tạo ra luật gì và vì ai? Lý do là gì? Trong tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học