Lớp 5 - 70h · Bài 24
Bầu cử và tự trị địa phương
선거와 지방자치
Bầu cử và tự trị địa phương
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 A도시의 지역 사회 문제와 관련된 사진입니다.
Dưới đây là những bức ảnh liên quan đến vấn đề của cộng đồng địa phương ở thành phố A.
쓰레기가 쌓여 있는 거리
Con đường ngập rác chất đống
사진 속에 나타난 A도시의 문제는 무엇이고, 누가 해결해야 합니까?
Vấn đề của thành phố A xuất hiện trong bức ảnh là gì, và ai là người phải giải quyết?
자신이 살고 있는 지역 사회의 문제에는 어떤 것이 있습니까? 어떤 해결 방법이 있을까요?
Cộng đồng địa phương nơi bạn đang sinh sống có những vấn đề gì? Có những cách giải quyết nào?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xác nhận các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 정치Chính trị | 20. 한국의 민주정치20. Nền chính trị dân chủ của Hàn Quốc | 선거Bầu cử |
| 심화Nâng cao | 정치Chính trị | 10. 선거와 정당10. Bầu cử và đảng phái chính trị | 선거Bầu cử |
01 선거는 어떻게 이루어지고 있을까?
01 Bầu cử được diễn ra như thế nào?
Ý nghĩa của bầu cử
선거는 국민이 자신을 대표할 사람을 직접 뽑는 것으로, 민주주의 국가에서 국민이 정치에 참여하는 기본적인 방법이다. 한국에서는 18세 이상의 국민이면 선거에 참여할 수 있다.
Bầu cử là việc người dân trực tiếp chọn ra người sẽ đại diện cho mình, và là phương thức cơ bản để người dân tham gia vào chính trị trong một quốc gia dân chủ. Ở Hàn Quốc, người dân từ 18 tuổi trở lên có thể tham gia bầu cử.
Bốn nguyên tắc lớn của bầu cử
공정한 선거를 위해 한국 헌법에서는 보통·평등·직접·비밀선거라는 선거의 4대 원칙을 규정하고 있다.
Để có một cuộc bầu cử công bằng, Hiến pháp Hàn Quốc quy định bốn nguyên tắc lớn của bầu cử là bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín.
선거의 4대 원칙
Bốn nguyên tắc lớn của bầu cử
| 원칙Nguyên tắc | 내용Nội dung |
|---|---|
| 보통 선거Phổ thông đầu phiếu | 선거에 참여할 수 있는 나이인 18세가 되면 한국 국민 누구나 참여할 수 있다.Bất kỳ công dân Hàn Quốc nào đủ 18 tuổi – độ tuổi được tham gia bầu cử – đều có thể tham gia. |
| 평등 선거Bình đẳng đầu phiếu | 성별·재산·학력·권력 등의 조건에 관계없이 공평하게 1인 1표씩 투표한다.Không phân biệt giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực…, mọi người đều bỏ phiếu công bằng, mỗi người một phiếu. |
| 직접 선거Trực tiếp đầu phiếu | 투표권을 가진 사람이 다른 사람을 거치지 않고 직접 투표하여 자신의 대표를 뽑는다.Người có quyền bầu cử tự mình bỏ phiếu để chọn ra người đại diện của mình mà không thông qua người khác. |
| 비밀 선거Bỏ phiếu kín | 어떤 후보나 정당에 투표했는지 다른 사람이 알지 못하게 한다.Không để người khác biết mình đã bỏ phiếu cho ứng cử viên hay đảng nào. |
Các loại bầu cử
한국에서 실시되는 주요 선거의 종류는 다음과 같다.
Các loại bầu cử chính được tổ chức tại Hàn Quốc như sau.
선거의 종류
Các loại bầu cử
| 선거Bầu cử | 실시 간격Chu kỳ thực hiện | 실시 시기Thời điểm tổ chức | 당선되는 사람Người trúng cử | 외국인의 참여 여부Việc người nước ngoài có được tham gia hay không |
|---|---|---|---|---|
| 대통령 선거 (대선)Bầu cử Tổng thống (대선) | 5년5 năm | 3월Tháng 3 | 대통령 1명1 Tổng thống | 허용 안 됨Không được phép |
| 국회의원 총선거 (총선)Tổng tuyển cử Quốc hội (총선) | 4년4 năm | 4월Tháng 4 | 국회의원 300명300 nghị sĩ Quốc hội | 허용 안 됨Không được phép |
| 지방 선거Bầu cử địa phương | 4년4 năm | 6월Tháng 6 | 각 지역의 지방자치단체장, 지방의회의원, 교육감Người đứng đầu chính quyền địa phương, đại biểu hội đồng địa phương, giám đốc sở giáo dục của từng khu vực | 영주권을 얻은 지 3년이 지난 18세 이상의 외국인 중 지방자치단체의 외국인 등록 대장에 올라 있는 사람은 참여 가능Người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên đã có quyền cư trú vĩnh viễn trên 3 năm và có tên trong sổ đăng ký người nước ngoài của chính quyền địa phương thì có thể tham gia |
선거권연령
Độ tuổi có quyền bầu cử
선거권연령은 2019년 12월 공직선거법 개정안 통과로 기존 19세에서 18세로 하향 조정됨
Tháng 12 năm 2019, sau khi dự thảo sửa đổi Luật Bầu cử công chức được thông qua, độ tuổi có quyền bầu cử đã được hạ từ 19 tuổi xuống 18 tuổi.
민주선거 원칙의 반의어
Từ trái nghĩa của các nguyên tắc bầu cử dân chủ
보통선거↔제한선거, 평등선거↔차등선거, 직접선거↔간접선거, 비밀선거↔공개선거
Bầu cử phổ thông↔bầu cử hạn chế, bầu cử bình đẳng↔bầu cử phân biệt, bầu cử trực tiếp↔bầu cử gián tiếp, bầu cử kín↔bầu cử công khai
알아두면 좋아요
Nếu không thể bỏ phiếu vào ngày bầu cử thì sao? Hãy sử dụng bỏ phiếu sớm!
각 선거의 투표일은 임시 공휴일로 정해져 있다. 그런데 그날 회사에 중요한 일이 있거나 개인적으로 사정이 생겨서 투표하지 못하는 상황이 생길 수도 있다. 이러한 경우에도 투표할 수 있도록 하기 위해 한국에서는 사전 투표를 실시한다. 사전 투표는 선거가 실시되기 전주 금요일과 토요일 아침 6시부터 저녁 6시까지 이루어진다. 사전 투표 기간에는 본인의 주소지와 상관없이 전국 어디든 본인이 가기 편리한 곳에서 투표할 수 있다. 사전 투표는 국민의 정치 참여를 높이기 위한 제도이다.
Ngày bỏ phiếu của mỗi cuộc bầu cử được quy định là ngày nghỉ lễ tạm thời. Tuy nhiên, vào ngày đó có thể xảy ra tình huống không thể bỏ phiếu do có việc quan trọng ở công ty hoặc phát sinh việc cá nhân. Để cho phép bỏ phiếu ngay cả trong những trường hợp như vậy, Hàn Quốc thực hiện việc bỏ phiếu sớm. Bỏ phiếu sớm được tiến hành vào thứ Sáu và thứ Bảy của tuần trước khi cuộc bầu cử diễn ra, từ 6 giờ sáng đến 6 giờ tối. Trong thời gian bỏ phiếu sớm, bất kể địa chỉ cư trú của bản thân, bạn có thể bỏ phiếu ở bất cứ nơi nào thuận tiện trên toàn quốc. Bỏ phiếu sớm là một chế độ nhằm nâng cao sự tham gia chính trị của người dân.
02 우리 지역을 위한 정치는 어떻게 할까?
02 Cần làm gì để xây dựng nền chính trị phục vụ địa phương chúng ta?
Ý nghĩa của chế độ tự trị địa phương
지역 주민이 스스로 자기 지역의 대표자를 뽑아서 지역의 정치를 담당하도록 하는 것을 지방자치제라 한다. 각 지역마다 처한 상황이나 문제점이 다르기 때문에 정부에서 각 지역의 요구를 모두 처리하기가 어렵다. 그래서 각 지역의 자치단체와 주민이 지역의 일에 스스로 참여하고 해결하는 지방자치제가 필요하다.
Chế độ tự trị địa phương là việc người dân địa phương tự mình bầu ra người đại diện cho khu vực của mình để đảm nhận việc chính trị của địa phương. Vì mỗi khu vực có hoàn cảnh và vấn đề khác nhau nên chính phủ khó có thể xử lý hết mọi yêu cầu của từng khu vực. Do đó, cần có chế độ tự trị địa phương, trong đó chính quyền tự trị của từng khu vực và người dân tự tham gia và giải quyết các công việc của địa phương.
지방자치제는 중앙 정부가 권력을 함부로 사용하는 것을 막을 수 있고 지역 주민이 일상적으로 정치에 참여할 수 있다는 점에서 민주주의를 잘 실현할 수 있는 제도이다. 지방자치제는 지역 주민의 삶에 가까이 붙어 있다는 의미에서 '풀뿌리 민주주의'라고도 불린다.
Chế độ tự trị địa phương là một chế độ có thể thực hiện tốt nền dân chủ, ở chỗ nó có thể ngăn chặn chính phủ trung ương sử dụng quyền lực một cách tùy tiện và giúp người dân địa phương có thể tham gia vào chính trị một cách thường xuyên. Chế độ tự trị địa phương còn được gọi là 'nền dân chủ cơ sở' với ý nghĩa rằng nó gắn liền với đời sống của người dân địa phương.
Hình thức của tự trị địa phương
지방자치는 각 지역의 지방자치단체와 지역 주민의 협력과 참여를 통해 이루어진다. 지방자치단체는 광역자치단체와 기초자치단체로 구분된다. 각 지방자치단체는 지방의회와 지방자치단체장을 두고 있다. 4년에 한 번씩 열리는 지방 선거를 통해 지방의회의원과 지방자치단체장을 뽑는다.
Tự trị địa phương được thực hiện thông qua sự hợp tác và tham gia của chính quyền tự trị địa phương từng khu vực và người dân địa phương. Chính quyền tự trị địa phương được chia thành chính quyền tự trị cấp vùng rộng và chính quyền tự trị cấp cơ sở. Mỗi chính quyền tự trị địa phương đều có hội đồng địa phương và người đứng đầu chính quyền tự trị địa phương. Thông qua cuộc bầu cử địa phương được tổ chức bốn năm một lần, người dân bầu ra đại biểu hội đồng địa phương và người đứng đầu chính quyền tự trị địa phương.
지방자치단체의 구분
Phân loại chính quyền tự trị địa phương
| 지방의회Hội đồng địa phương | 지방자치단체장Người đứng đầu chính quyền địa phương | |
|---|---|---|
| 특별(광역)시의회, 도의회Hội đồng thành phố đặc biệt (thành phố trực thuộc trung ương), hội đồng tỉnh | 특별(광역)시장, 도지사Thị trưởng thành phố đặc biệt (thành phố trực thuộc trung ương), tỉnh trưởng | |
| 광역자치단체 (예)Đơn vị tự trị cấp rộng (ví dụ) | 서울특별시의회, 대전광역시의회, 경상북도의회Hội đồng thành phố đặc biệt 서울, hội đồng thành phố 대전, hội đồng tỉnh 경상북도 | 광주광역시장, 경기도지사, 제주도지사Thị trưởng thành phố 광주, tỉnh trưởng 경기도, tỉnh trưởng 제주도 |
| 시의회, 군의회, 구의회Hội đồng thành phố, hội đồng huyện, hội đồng quận | 시장, 군수, 구청장Thị trưởng, huyện trưởng, quận trưởng | |
| 기초자치단체 (예)Đơn vị tự trị cấp cơ sở (ví dụ) | 춘천시의회, 순창군의회, 수성구의회Hội đồng thành phố 춘천, hội đồng huyện 순창, hội đồng quận 수성 | 충주시장, 포천군수, 해운대구청장Thị trưởng 충주, huyện trưởng 포천, quận trưởng 해운대 |
| 기능Chức năng | - 지방의원으로 구성 - 지역의 실정에 맞는 정책 결정- Gồm các đại biểu hội đồng địa phương - Quyết định chính sách phù hợp với tình hình thực tế của địa phương | - 지방자치단체를 대표 - 지방의회가 결정한 정책 집행- Đại diện cho chính quyền địa phương - Thực thi các chính sách do hội đồng địa phương quyết định |
지방자치제
Chế độ tự quản địa phương
'국가의 주인은 국민이고 국가와 그 권력은 국민으로부터 나온다.'라는 민주주의의 가장 근본적이고 일반적인 원리로부터 나온 제도
Chế độ xuất phát từ nguyên lý căn bản và phổ quát nhất của nền dân chủ, đó là 'Chủ nhân của quốc gia là nhân dân, và quốc gia cùng quyền lực của nó bắt nguồn từ nhân dân.'
광역
Vùng đô thị lớn
큰 도시와 그 근처의 작은 시와 군을 포함하는 하나의 넓은 행정 단위
Một đơn vị hành chính rộng lớn bao gồm một thành phố lớn cùng các thị xã và huyện nhỏ lân cận
알아두면 좋아요
Còn tổ chức cả hội nghị cư dân người nước ngoài nữa
서울시외국인주민대표자회의: 서울에 사는 외국인이 자국의 대표가 되어 시정에 참여하는 협의체로 정책을 제안함.
Hội nghị đại biểu cư dân người nước ngoài thành phố Seoul: là tổ chức hiệp thương mà người nước ngoài sống ở Seoul trở thành đại diện cho quốc gia của mình để tham gia vào công việc hành chính của thành phố và đề xuất chính sách.
부산외국인주민대표자회의: 부산에 거주하는 외국인 주민들이 부산시민과 함께 구성원으로서 조화를 이루며 잘 정착할 수 있도록 실효성있는 정책을 마련하고자 힘씀.
Hội nghị đại biểu cư dân người nước ngoài thành phố Busan: nỗ lực xây dựng những chính sách thiết thực để cư dân người nước ngoài đang sinh sống tại Busan có thể hòa hợp với người dân Busan như những thành viên và ổn định cuộc sống tốt đẹp.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
선거는 어떻게 이루어지고 있을까?
Bầu cử được tiến hành như thế nào?
한국에서는 (________)세 이상의 국민이면 선거에 참여할 수 있다.
Ở Hàn Quốc, công dân từ (________) tuổi trở lên đều có thể tham gia bầu cử.
Đáp án
18
18
성별, 재산, 학력, 권력 등의 조건에 관계없이 공평하게 1인 1표씩 투표하는 원칙은 (________) 선거이다.
Nguyên tắc mỗi người bỏ một phiếu một cách công bằng, không phân biệt điều kiện như giới tính, tài sản, trình độ học vấn, quyền lực, v.v. là bầu cử (________).
Đáp án
평등
bình đẳng
영주권을 얻은 지 (________)년이 지난 18세 이상의 외국인 중 지방자치단체의 외국인 등록 대장에 올라 있는 사람은 (________) 선거에 참여할 수 있다.
Trong số những người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên đã được cấp quyền cư trú vĩnh viễn cách đây (________) năm, người có tên trong sổ đăng ký người nước ngoài của chính quyền địa phương có thể tham gia cuộc bầu cử (________).
Đáp án
3, 지방
3, địa phương
우리 지역을 위한 정치는 어떻게 할까?
Chúng ta nên hoạt động chính trị như thế nào vì địa phương mình?
(________)는 지역 주민이 스스로 자기 지역의 대표자를 뽑아서 지역의 정치를 담당하도록 하는 것이다.
(________) là việc để người dân trong khu vực tự mình bầu ra người đại diện của khu vực mình và đảm nhận chính trị của khu vực đó.
Đáp án
지방자치제
Chế độ tự trị địa phương
지방자치제는 지역 주민의 삶에 매우 가까이 붙어 있다는 점에서 (________) 민주주의라고도 불린다.
Chế độ tự trị địa phương còn được gọi là nền dân chủ (________) vì gắn bó mật thiết với đời sống của người dân địa phương.
Đáp án
풀뿌리
Cơ sở, gốc rễ (cấp cơ sở)
지방자치단체는 (________)와 (________)로 구분한다.
Chính quyền tự trị địa phương được chia thành (________) và (________).
Đáp án
광역자치단체, 기초자치단체
Chính quyền tự trị cấp vùng, chính quyền tự trị cấp cơ sở
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
['우리동네 시민경찰'로 임명된 외국인 자율방범대!]
Đội tuần tra tự nguyện người nước ngoài được bổ nhiệm làm 'Cảnh sát thị dân khu phố chúng ta'!
○○경찰서는 외국인 자율방범대를 '우리동네 시민경찰'로 선정했다. 외국인 자율방범대가 우리동네 시민경찰로 임명된 것은 전국에서 이번이 처음이다. ○○경찰서 외국인 자율방범대는 중국, 필리핀, 베트남, 네팔 등 국적의 외국인 50명으로 구성된 단체이다. 중국 국적 자율방법대원은 "국적을 초월해서 다 같이 안전하고 살기 좋은 우리 동네를 만들기 위해 노력할 수 있어 기쁘다."고 소감을 밝혔다.
Sở cảnh sát ○○ đã chọn đội tuần tra tự nguyện người nước ngoài làm 'Cảnh sát thị dân khu phố chúng ta'. Đây là lần đầu tiên trên cả nước một đội tuần tra tự nguyện người nước ngoài được bổ nhiệm làm cảnh sát thị dân của khu phố. Đội tuần tra tự nguyện người nước ngoài của Sở cảnh sát ○○ là tổ chức gồm 50 người nước ngoài mang quốc tịch Trung Quốc, Philippines, Việt Nam, Nepal, v.v. Một thành viên đội tuần tra tự nguyện mang quốc tịch Trung Quốc đã chia sẻ cảm nghĩ: "Tôi rất vui vì có thể vượt qua ranh giới quốc tịch, cùng nhau nỗ lực xây dựng khu phố an toàn và đáng sống của chúng ta."
[출처] 경기일보 (2019.08.28)
[Nguồn] Nhật báo Gyeonggi (28.08.2019)
외국인 자율방범대 발대식(사진 출처: 〈연합뉴스〉)
Lễ ra mắt Đội tuần tra tự quản người nước ngoài (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)
외국인 자율방범대 발대식 단체 사진
Ảnh tập thể lễ ra mắt Đội tuần tra tự quản người nước ngoài
지역 주민으로서 자신이 살고 있는 지역을 위해 할 수 있는 일이 무엇인지 이야기해 봅시다.
Hãy cùng nói về những việc mà bạn có thể làm cho khu vực mình đang sinh sống với tư cách là một cư dân địa phương.