Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 24

선거와 지방자치

Bầu cử và tự quản địa phương

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 62
  1. 01

    다음 보기와 관련 있는 선거 원칙은? 성별, 권력, 학력 등 조건에 관계없이 한 사람이 한 표씩 투표한다.

    Nguyên tắc bầu cử nào có liên quan đến ví dụ sau đây? Không phân biệt các điều kiện như giới tính, quyền lực, trình độ học vấn, v.v., mỗi người bỏ một phiếu bầu.

    • ① 보통선거Phổ thông đầu phiếu
    • ② 평등선거Bình đẳng đầu phiếu
    • ③ 비밀선거Bỏ phiếu kín
    • ④ 직접선거Trực tiếp đầu phiếu

    Đáp án

    ② 평등선거

    Bình đẳng đầu phiếu

  2. 02

    사전투표를 실시하는 이유로 가장 적절한 것은?

    Lý do nào phù hợp nhất để tổ chức bỏ phiếu sớm?

    • ① 선거 비용을 줄이기 위해서Để giảm chi phí bầu cử
    • ② 투표 시간을 줄이기 위해서Để rút ngắn thời gian bỏ phiếu
    • ③ 공정한 선거를 실시하기 위해서Để tổ chức một cuộc bầu cử công bằng
    • ④ 국민의 정치 참여를 높이기 위해서Để nâng cao sự tham gia chính trị của người dân

    Đáp án

    ④ 국민의 정치 참여를 높이기 위해서

    Để nâng cao sự tham gia chính trị của người dân

  3. 03

    다음 글이 설명하는 제도는? 지역 주민이 스스로 자기 지역의 대표자를 뽑아서 지역의 정치를 담당하도록 하는 것

    Đoạn văn sau đây mô tả chế độ nào? Là việc người dân địa phương tự mình bầu ra người đại diện của khu vực mình để đảm nhận công việc chính trị của địa phương

    • ① 삼심제Chế độ xét xử ba cấp
    • ② 대통령제Chế độ tổng thống
    • ③ 지방자치제Chế độ tự quản địa phương
    • ④ 비례대표제Chế độ đại diện theo tỷ lệ

    Đáp án

    ③ 지방자치제

    Chế độ tự quản địa phương

  4. 04

    외국인의 한국 선거 참여에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là mô tả đúng về việc người nước ngoài tham gia bầu cử tại Hàn Quốc?

    • ① 외국인도 한국 국민과 동등하게 선거에 참여할 수 있다.Người nước ngoài cũng có thể tham gia bầu cử ngang bằng như người dân Hàn Quốc.
    • ② 18세 이상의 외국인은 대통령 선거에 참여할 수 있다.Người nước ngoài từ 18 tuổi trở lên có thể tham gia bầu cử tổng thống.
    • ③ 영주권자인 외국인 중 일부는 지방선거에 참여할 수 있다.Một số người nước ngoài có tư cách thường trú có thể tham gia bầu cử địa phương.
    • ④ 한국에 거주한 지 3년이 넘은 외국인은 국회의원 선거에 참여할 수 있다.Người nước ngoài đã cư trú tại Hàn Quốc trên 3 năm có thể tham gia bầu cử đại biểu Quốc hội.

    Đáp án

    ③ 영주권자인 외국인 중 일부는 지방선거에 참여할 수 있다.

    Một số người nước ngoài có tư cách thường trú có thể tham gia bầu cử địa phương.

  5. 05

    선거 원칙에 대한 설명으로 옳지 않은 것은?

    Điều nào sau đây KHÔNG đúng khi giải thích về các nguyên tắc bầu cử?

    • ① 다른 사람이 대신 투표할 수 없다.Người khác không thể bỏ phiếu thay.
    • ② 재산이 많을수록 투표할 수 있는 표가 많아진다.Càng có nhiều tài sản thì càng có nhiều lá phiếu để bỏ.
    • ③ 어떤 후보를 선택했는지 다른 사람이 알지 못하게 한다.Không để người khác biết mình đã chọn ứng cử viên nào.
    • ④ 18세 이상의 국민은 누구나 선거에 참여할 수 있다.Bất kỳ công dân nào từ 18 tuổi trở lên đều có thể tham gia bầu cử.

    Đáp án

    ② 재산이 많을수록 투표할 수 있는 표가 많아진다.

    Càng có nhiều tài sản thì càng có nhiều lá phiếu để bỏ.

  6. 06

    다음은 지방자치제에 대한 설명이다. 빈칸에 들어갈 말은? 지방자치제는 지역 주민의 삶에 가까이 밀착되어 있다는 의미에서 '________ 민주주의'라고도 부른다.

    Dưới đây là phần giải thích về chế độ tự trị địa phương. Từ nào điền vào chỗ trống? Chế độ tự trị địa phương còn được gọi là 'nền dân chủ ________' với ý nghĩa gắn bó mật thiết với đời sống của người dân địa phương.

    • ① 소나무Cây thông
    • ② 풀뿌리Rễ cỏ
    • ③ 무궁화Hoa dâm bụt
    • ④ 거미줄Mạng nhện

    Đáp án

    ② 풀뿌리

    Rễ cỏ

p. 63

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

지역 주민이 스스로 자기 지역의 대표자를 뽑아서 지역의 정치를 담당하도록 하는 것을 지방자치제라 한다. 각 지역마다 처한 상황이나 문제가 다르기 때문에 정부에서 각 지역의 요구를 모두 처리하기가 어렵다. 그래서 각 지역의 자치단체와 주민이 지역의 일에 스스로 참여하고 해결하는 지방자치제가 필요하다. 지방자치제는 중앙 정부가 권력을 함부로 사용하는 것을 막을 수 있고 지역 주민이 일상적으로 정치에 참여할 수 있다는 점에서 민주주의를 잘 실현할 수 있는 제도이다. 지방자치제는 지역 주민의 삶에 가까이 붙어 있다는 의미에서 '풀뿌리 민주주의'라고도 불린다.

Chế độ tự trị địa phương là việc người dân địa phương tự mình bầu ra người đại diện của khu vực để đảm nhận công việc chính trị của địa phương đó. Vì mỗi khu vực có hoàn cảnh và vấn đề khác nhau nên chính phủ khó có thể giải quyết hết mọi nhu cầu của từng khu vực. Do đó, cần có chế độ tự trị địa phương để các đơn vị tự trị và người dân của mỗi khu vực tự mình tham gia và giải quyết công việc của địa phương. Chế độ tự trị địa phương có thể ngăn chặn chính phủ trung ương lạm dụng quyền lực và giúp người dân địa phương tham gia chính trị trong đời sống hằng ngày, nên đây là một chế độ có thể thực hiện tốt nền dân chủ. Với ý nghĩa gắn bó mật thiết với đời sống của người dân địa phương, chế độ tự trị địa phương còn được gọi là 'nền dân chủ rễ cỏ'.

  1. 1)

    지방자치제가 필요한 이유는 무엇인가요?

    Lý do vì sao cần có chế độ tự trị địa phương là gì?

  2. 2)

    지방자치제를 풀뿌리 민주주의라고도 부르는 이유는 무엇인가요?

    Lý do vì sao chế độ tự trị địa phương còn được gọi là nền dân chủ rễ cỏ là gì?

  3. 3)

    자신의 고향 나라에서 지역의 살림을 담당하는 책임자나 관리는 어떻게 정하는지 이야기해 보세요. (선거, 임명 등)

    Hãy kể xem ở quê hương của bạn, người phụ trách hay quan chức đảm nhận công việc điều hành của địa phương được quyết định như thế nào. (bầu cử, bổ nhiệm, v.v.)

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '내가 사는 지역'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 내가 사는 지역의 좋은 점은 무엇인가요? • 내가 사는 지역의 문제점은 무엇인가요? • 지역의 문제를 해결하기 위해 노력한 것은 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tựa đề 'Khu vực tôi đang sống', bao gồm các nội dung sau. • Điểm tốt của khu vực bạn đang sống là gì? • Vấn đề của khu vực bạn đang sống là gì? • Bạn đã nỗ lực làm gì để giải quyết vấn đề của khu vực? Trong tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tựa đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học