Lớp 5 - 70h · Bài 25
Đời sống hằng ngày và hoạt động kinh tế
일상생활과 경제 활동
Đời sống hằng ngày và hoạt động kinh tế
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 일상생활에서 경제 활동과 관련된 선택 상황입니다.
Dưới đây là những tình huống lựa chọn liên quan đến hoạt động kinh tế trong đời sống hằng ngày.
버스와 택시를 두고 고민하는 여성. 버스 - 비용 : 1,200원 / 소요시간 : 30분, 택시 - 비용 : 5,000원 / 소요시간 : 10분
Người phụ nữ đang phân vân giữa xe buýt và taxi. Xe buýt - Chi phí: 1.200 won / Thời gian: 30 phút, Taxi - Chi phí: 5.000 won / Thời gian: 10 phút
이와 같은 상황에서 나라면 어떤 방법을 선택할까요? 그 이유는 무엇입니까?
Trong tình huống như thế này, nếu là bạn thì bạn sẽ chọn phương án nào? Lý do là gì?
자신의 고향 나라와 한국에서 생활하면서 이처럼 경제적 선택을 해야 했던 경험을 이야기해 볼까요?
Chúng ta hãy cùng chia sẻ những trải nghiệm phải đưa ra lựa chọn kinh tế như thế này khi sinh sống ở quê hương mình và ở Hàn Quốc nhé?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 경제Cơ bản / Kinh tế | 27. 장보기와 소비자 보호27. Đi chợ và bảo vệ người tiêu dùng | 시장의 유형, 장보는 방법Các loại hình chợ, cách đi chợ mua sắm |
01 경제 활동이란 무엇일까?
01 Hoạt động kinh tế là gì?
Ý nghĩa của hoạt động kinh tế
사람이 살아가기 위해서는 기본적인 의식주와 함께, 다양한 욕구와 필요를 채울 수 있는 재화와 서비스가 갖추어져 있어야 한다. 한국어 교재, 스마트폰, 화장품 등과 같은 상품을 재화라고 하고, 한국어 수업, 물건 배달, 의사의 진료 등을 서비스라고 한다.
Để con người có thể sống, ngoài những nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, còn cần phải có hàng hóa và dịch vụ có thể đáp ứng những mong muốn và nhu cầu đa dạng. Những sản phẩm như giáo trình tiếng Hàn, điện thoại thông minh, mỹ phẩm được gọi là hàng hóa, còn lớp học tiếng Hàn, giao hàng, việc khám bệnh của bác sĩ được gọi là dịch vụ.
이처럼 사람이 살아가는 데 필요한 재화와 서비스를 만들어 사고 팔며 사용하는 모든 활동을 경제 활동이라고 말한다. 한국은 개인들의 자유로운 경제 활동을 보장하는 시장경제체제를 채택하고 있어서 경제 활동이 매우 활발하게 일어난다.
Như vậy, toàn bộ các hoạt động tạo ra, mua bán và sử dụng hàng hóa cũng như dịch vụ cần thiết cho cuộc sống của con người được gọi là hoạt động kinh tế. Hàn Quốc áp dụng thể chế kinh tế thị trường bảo đảm hoạt động kinh tế tự do của mỗi cá nhân, nên các hoạt động kinh tế diễn ra rất sôi động.
Giá cả ở Hàn Quốc
물가란 여러 가지 재화나 서비스의 가치를 종합하여 계산한 평균적인 가격을 뜻한다. 물가는 사람들의 경제 활동에 큰 영향을 미친다.
Giá cả (vật giá) là mức giá trung bình được tính toán bằng cách tổng hợp giá trị của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau. Giá cả có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh tế của con người.
한국의 물가는 전 세계적으로 어떤 수준일까? 한국은 버스나 지하철과 같은 대중교통 요금, 수도 요금, 전기 요금과 같은 공공 요금은 상당히 싼 편이다. 한국의 공공 요금이 싼 이유는 교통, 수도, 전기 등 공공 서비스를 제공할 때 한국 정부나 정부 관련 기관이 관여하기 때문이다.
Giá cả ở Hàn Quốc đang ở mức nào so với toàn thế giới? Ở Hàn Quốc, các loại phí công cộng như cước phương tiện giao thông công cộng (xe buýt, tàu điện ngầm), tiền nước, tiền điện thuộc loại khá rẻ. Lý do các loại phí công cộng của Hàn Quốc rẻ là vì khi cung cấp các dịch vụ công cộng như giao thông, cấp nước, điện, chính phủ Hàn Quốc hoặc các cơ quan liên quan đến chính phủ có sự can thiệp.
반면, 쌀, 고기, 채소, 과일 등과 같은 식재료 가격은 상당히 비싸다는 평가를 받는다. 넓은 지역에서 농산물이나 가축을 대규모로 키우는 외국에 비해 한국의 농지나 목장이 상대적으로 좁다는 점도 이와 관련이 있다. 한편, 서울과 그 주변 지역, 그리고 지방 대도시의 경우에는 부동산 가격이 매우 높다. 서울을 비롯한 대도시에는 직장, 학교, 문화 시설 등이 많고 그에 따라 인구가 집중되어 있기 때문이다.
Ngược lại, giá các loại nguyên liệu thực phẩm như gạo, thịt, rau và trái cây được đánh giá là khá cao. Điều này cũng liên quan đến việc diện tích đất nông nghiệp và đồng cỏ chăn nuôi ở Hàn Quốc tương đối nhỏ so với các nước sản xuất nông sản hoặc chăn nuôi gia súc trên quy mô lớn tại những vùng đất rộng. Bên cạnh đó, giá bất động sản tại Seoul, khu vực lân cận và các thành phố lớn ở địa phương rất cao. Nguyên nhân là do các thành phố lớn, trong đó có Seoul, tập trung nhiều nơi làm việc, trường học và cơ sở văn hóa nên thu hút đông dân cư.
의식주
Ăn, mặc, ở (nhu cầu thiết yếu)
입고 먹고 집에서 사는 것
Việc mặc, ăn và sinh sống trong nhà
공공 요금
Phí dịch vụ công cộng
공적인 이익을 목적하는 하는 사업에 대한 요금
Phí đối với các dịch vụ nhằm mục đích phục vụ lợi ích công cộng
소비자물가동향(통계청, 2024)
Xu hướng chỉ số giá tiêu dùng (Cục Thống kê, 2024)
소비자물가 추이 (전년동월비, 단위: %). 2022년 9월 5.6, 10월 5.7, 11월 5.0, 12월 5.0, 2023년 1월 5.2, 2월 4.8, 3월 4.2, 4월 3.7, 5월 3.3, 6월 2.7, 7월 2.3, 8월 3.4, 9월 3.7, 10월 3.8, 11월 3.3, 12월 3.2, 2024년 1월 2.8, 2월 3.1, 3월 3.1
Diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (so với cùng kỳ năm trước, đơn vị: %). Tháng 9/2022: 5,6; tháng 10: 5,7; tháng 11: 5,0; tháng 12: 5,0; tháng 1/2023: 5,2; tháng 2: 4,8; tháng 3: 4,2; tháng 4: 3,7; tháng 5: 3,3; tháng 6: 2,7; tháng 7: 2,3; tháng 8: 3,4; tháng 9: 3,7; tháng 10: 3,8; tháng 11: 3,3; tháng 12: 3,2; tháng 1/2024: 2,8; tháng 2: 3,1; tháng 3: 3,1
OECD 주요국 물가상승률 (출처: 국제협력개발기구, 연합뉴스, 2023)
Tỷ lệ lạm phát của các nước chính trong OECD (Nguồn: Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế, Yonhap News, 2023)
4월 소비자물가 상승률 발표 35개국 기준(전년 동월 대비)
Công bố tỷ lệ tăng giá tiêu dùng tháng 4 của 35 quốc gia (so với cùng kỳ năm trước)
| 국가Quốc gia | 물가상승률(%)Tỷ lệ lạm phát (%) |
|---|---|
| 스위스Thụy Sĩ | 2.62.6 |
| 그리스Hy Lạp | 3.03.0 |
| 일본Nhật Bản | 3.53.5 |
| 한국Hàn Quốc | 3.73.7 |
| 룩셈부르크Luxembourg | 3.73.7 |
| 캐나다Canada | 4.44.4 |
| 미국Mỹ | 4.94.9 |
| 벨기에Bỉ | 5.65.6 |
| 프랑스Pháp | 5.95.9 |
| G20 평균Trung bình G20 | 6.56.5 |
| 독일Đức | 7.27.2 |
| OECD 평균Trung bình OECD | 7.47.4 |
| 영국Anh | 7.87.8 |
| 이탈리아Ý | 8.28.2 |
알아두면 좋아요
Kinh tế chia sẻ: từ cái của tôi, của người khác đến cái của 'chúng ta'
21세기 세상을 바꿀 수 있는 아이디어 중 하나인 '공유경제'가 한국에서도 활성화되고 있다. 공유경제란 일방적인 소유의 개념이 아닌 빌려 쓰고, 나눠 쓰는 경제 활동을 의미한다. 서울의 따릉이와 같은 공공 자전거 서비스는 전국적으로 활성화되어 있으며, 자동차나 주택 공유 서비스도 많은 사람들이 유용하게 활용하고 있다. 그 밖에 지방 자치단체를 중심으로 장난감, 우산, 가정용 공구, 도서 등을 저렴한 가격에 빌려주기도 한다.
'Kinh tế chia sẻ' - một trong những ý tưởng có thể thay đổi thế giới trong thế kỷ 21 - cũng đang phát triển mạnh tại Hàn Quốc. Kinh tế chia sẻ là hoạt động kinh tế dựa trên việc cho nhau mượn và cùng nhau sử dụng, thay vì chỉ chú trọng đến sở hữu. Các dịch vụ xe đạp công cộng như 따릉이 ở Seoul đang phát triển rộng khắp cả nước; dịch vụ chia sẻ ô tô và nhà ở cũng được nhiều người sử dụng hiệu quả. Ngoài ra, chính quyền địa phương còn cho thuê đồ chơi, ô, dụng cụ gia đình, sách, v.v. với giá rẻ.
02 경제 활동에서 합리적인 선택은 왜 필요할까?
02 Tại sao trong hoạt động kinh tế cần có sự lựa chọn hợp lý?
Tiền tệ Hàn Quốc được sử dụng trong các hoạt động kinh tế và những thay đổi của tiền tệ qua các thời kỳ
재화나 서비스를 사고파는 경제 활동을 하는 과정에서 화폐가 사용된다. 한국의 화폐는 동전과 지폐로 나뉜다. 동전은 1원, 5원, 10원, 50원, 100원, 500원이 있고, 지폐는 1,000원, 5,000원, 10,000원, 50,000원이 있다. 일상생활에서 1원, 5원짜리 동전은 거의 사용되지 않는다. 그 밖에 100,000원 이상의 수표를 사용할 수도 있다. 수표를 사용할 경우에는 본인의 신분증을 제시하고, 일반적으로 수표 뒷면에 이름이나 서명, 연락처를 적는다.
Tiền tệ được sử dụng trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh tế như mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ. Tiền tệ của Hàn Quốc được chia thành tiền xu và tiền giấy. Tiền xu có các loại 1 won, 5 won, 10 won, 50 won, 100 won, 500 won, còn tiền giấy có các loại 1.000 won, 5.000 won, 10.000 won, 50.000 won. Trong đời sống hằng ngày, hầu như không sử dụng các đồng xu 1 won, 5 won. Ngoài ra, người ta cũng có thể sử dụng séc có giá trị từ 100.000 won trở lên. Khi sử dụng séc thì phải xuất trình giấy tờ tùy thân của bản thân, và thông thường ghi tên, chữ ký hoặc số liên lạc vào mặt sau của tờ séc.
최근에는 동전이나 지폐와 같은 화폐 사용이 줄어들고 신용카드나 체크카드 사용 비중이 늘고 있다. 또한, 스마트폰이 널리 활성화되면서 모바일 간편 결제 서비스를 활용하는 사람도 크게 늘어나고 있다. 모바일 간편 결제 서비스는 주로 '○○ 페이'라는 이름을 가지고 있다.
Gần đây, việc sử dụng tiền tệ như tiền xu hay tiền giấy đang giảm đi, trong khi tỷ trọng sử dụng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ đang tăng lên. Bên cạnh đó, cùng với sự phổ biến rộng rãi của điện thoại thông minh, số người sử dụng dịch vụ thanh toán di động tiện lợi cũng đang tăng lên đáng kể. Dịch vụ thanh toán di động tiện lợi chủ yếu có tên gọi là '○○ Pay'.
Thực hiện hoạt động kinh tế hợp lý tại Hàn Quốc
빠르게 변화하는 한국의 경제 상황에서 능동적으로 생활하려면 합리적으로 선택하는 능력을 길러야 한다. 예를 들어, 월급을 받으면 옷을 살까, 영화를 볼까, 저축을 한다면 얼마를 할까 등과 같이 어디에 어떻게 사용하는 것이 좋을지 결정해야 한다. 돈이나 시간이 충분하다면 이와 같은 고민을 할 필요가 없을 것이다. 그러나 현실적으로는 제한된 비용과 시간으로 모든 것을 다 할 수는 없기 때문에 다양한 기준과 대안을 살펴보면서 더 가치 있고 필요한 것을 선택해야 한다. 경제 활동을 잘 하기 위해서는 이러한 합리적 선택이 필요하다.
Để sống một cách chủ động trong tình hình kinh tế đang thay đổi nhanh chóng của Hàn Quốc, bạn cần rèn luyện khả năng lựa chọn một cách hợp lý. Ví dụ, khi nhận lương, bạn phải quyết định nên dùng số tiền đó vào đâu và như thế nào, chẳng hạn như mua quần áo, xem phim, hay nếu tiết kiệm thì tiết kiệm bao nhiêu. Nếu tiền bạc hay thời gian dư dả thì có lẽ sẽ không cần phải băn khoăn như vậy. Tuy nhiên, trên thực tế, vì không thể làm tất cả mọi việc với chi phí và thời gian có hạn, nên bạn phải xem xét nhiều tiêu chí và phương án khác nhau để lựa chọn những thứ có giá trị và cần thiết hơn. Để thực hiện tốt các hoạt động kinh tế, cần có sự lựa chọn hợp lý như thế này.
신분증
Giấy tờ tùy thân
개인의 정보를 나타내는 증명서 (주민등록증, 외국인등록증, 운전면허증, 여권 등)
Giấy chứng nhận thể hiện thông tin cá nhân (chứng minh thư cư dân, thẻ đăng ký người nước ngoài, giấy phép lái xe, hộ chiếu, v.v.)
십만원권 수표
Séc mệnh giá 100.000 won
능동적
Chủ động
다른 것의 영향을 받지 않고, 스스로 움직이는 것
Việc tự chuyển động mà không chịu ảnh hưởng của những thứ khác
모바일 간편 결제 서비스 이용 현황(2023) (출처: 한국은행, 세계일보, 2023)
Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán di động nhanh (2023) (Nguồn: Ngân hàng Hàn Quốc, Segye Ilbo, 2023)
간편결제 서비스 이용 현황(일평균 기준). 이용건수는 2021년 상반기 1821만에서 2023년 상반기 2508만 7000까지 증가 추세를 보임.
Tình hình sử dụng dịch vụ thanh toán nhanh (tính theo trung bình mỗi ngày). Số lượt sử dụng có xu hướng tăng từ 18,21 triệu trong nửa đầu năm 2021 lên 25,087 triệu trong nửa đầu năm 2023.
신용카드 결제 모습
Hình ảnh thanh toán bằng thẻ tín dụng
신용카드로 결제하는 모습
Hình ảnh thanh toán bằng thẻ tín dụng
○○페이 결제 모습
Hình ảnh thanh toán bằng ○○페이
스마트폰으로 ○○페이 결제하는 모습
Hình ảnh thanh toán bằng ○○페이 qua điện thoại thông minh
알아두면 좋아요
Dịch vụ thanh toán đơn giản '○○페이 됩니다' là gì?
간편 결제 서비스란 지갑에서 플라스틱 카드를 꺼내지 않고도 온·오프라인에서 스마트폰으로 결제할 수 있는 서비스를 말한다. 기존 모바일 결제는 액티브X, 키보드 보안프로그램 등 각종 플러그인을 설치하고 매번 카드 정보나 개인정보를 입력해야 하는 번거로움이 있었다.
Dịch vụ thanh toán đơn giản là dịch vụ cho phép bạn thanh toán trực tuyến và trực tiếp bằng điện thoại thông minh mà không cần lấy thẻ nhựa ra khỏi ví. Với phương thức thanh toán qua di động trước đây, người dùng phải cài đặt các loại plug-in như ActiveX, chương trình bảo mật bàn phím,... và mỗi lần đều phải nhập thông tin thẻ hoặc thông tin cá nhân nên rất phiền phức.
간편 결제는 이런 복잡한 단계를 없앴기 때문에 카드 정보를 한 번만 입력해 놓으면 이후에는 아이디와 비밀번호, 휴대 전화 번호, SMS 등을 이용한 간단한 인증만으로 빠르고 간편하게 결제할 수 있다.
Vì thanh toán đơn giản đã loại bỏ những bước phức tạp này nên bạn chỉ cần nhập thông tin thẻ một lần, sau đó có thể thanh toán nhanh chóng và tiện lợi chỉ với những bước xác thực đơn giản như ID và mật khẩu, số điện thoại di động, SMS,...
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
경제 활동이란 무엇일까?
Hoạt động kinh tế là gì?
사람이 살아가는 데 필요한 재화와 서비스를 만들어 사고 팔며 사용하는 모든 활동을 (________) 이라고 한다.
Tất cả các hoạt động tạo ra, mua bán và sử dụng hàng hóa và dịch vụ cần thiết cho cuộc sống của con người được gọi là (________).
Đáp án
경제 활동
hoạt động kinh tế
여러 가지 재화나 서비스의 가치를 종합하여 계산한 평균적인 가격을 (________)라고 한다.
Mức giá trung bình được tính bằng cách tổng hợp giá trị của nhiều loại hàng hóa và dịch vụ khác nhau được gọi là (________).
Đáp án
물가
giá cả (vật giá)
한국의 공공 요금은 다른 나라와 비교하여 대체로 ( 싼, 비싼 ) 편이고, 식재료 가격은 상대적으로 ( 싼, 비싼 ) 편이다. ( 해당되는 단어에 ○표 하기 )
So với các quốc gia khác, phí dịch vụ công cộng của Hàn Quốc nhìn chung có xu hướng ( rẻ, đắt ), còn giá nguyên liệu thực phẩm thì tương đối ( rẻ, đắt ). ( Khoanh tròn ○ vào từ phù hợp )
Đáp án
싼, 비싼
rẻ, đắt
경제 활동에서 합리적인 선택은 왜 필요할까?
Tại sao trong hoạt động kinh tế lại cần đến sự lựa chọn hợp lý?
(________)는 사람들 간에 재화나 서비스를 사고 팔 때 사용하는 수단이다.
(________) là phương tiện được sử dụng khi mọi người mua bán hàng hóa hoặc dịch vụ với nhau.
Đáp án
화폐
tiền tệ
한국의 지폐 중 가장 높은 가치를 가지고 있는 것은 (________)권이고, 십만 원 이상은 (________)를 사용할 수도 있다.
Trong các loại tiền giấy của Hàn Quốc, loại có giá trị cao nhất là tờ (________), và với số tiền từ một trăm nghìn won trở lên thì cũng có thể sử dụng (________).
Đáp án
오만 원(50,000원), 수표
năm mươi nghìn won (50.000 won), séc
한국에서 경제 활동을 잘 하기 위해서는 다양한 기준과 대안을 살펴보면서 더 가치 있고 필요한 것을 선택해야 한다. 이를 (________) 선택이라고 한다.
Để hoạt động kinh tế tốt ở Hàn Quốc, bạn phải xem xét nhiều tiêu chuẩn và phương án khác nhau rồi chọn cái có giá trị và cần thiết hơn. Việc này được gọi là lựa chọn (________).
Đáp án
합리적
hợp lý
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[이 돈으로 무엇을 할 수 있을까?]
[Với số tiền này có thể làm được gì?]
경제 활동에서 여러 가지 중에 하나를 결정해야 하는 상황, 즉 합리적인 선택을 하기 위해서는 다음과 같은 과정이 필요하다.
Trong hoạt động kinh tế, để đưa ra quyết định chọn một trong nhiều lựa chọn, tức là để có được lựa chọn hợp lý, cần có quá trình như sau.
합리적인 선택을 위한 과정
Quá trình để có lựa chọn hợp lý
| 과정Quá trình |
|---|
| 자신이 사용할 수 있는 돈을 확인한다.Kiểm tra số tiền mình có thể sử dụng. |
| 사려고 하는 재화나 서비스의 종류를 탐색한다.Tìm hiểu các loại hàng hóa hoặc dịch vụ định mua. |
| 재화나 서비스의 비용을 살펴본다.Xem xét chi phí của hàng hóa hoặc dịch vụ đó. |
| 비용 대비 나에게 가장 이익이 되고 필요한 것을 선택한다.Chọn thứ cần thiết và có lợi nhất cho mình so với chi phí bỏ ra. |
| 재화나 서비스 선택의 결과를 평가한다.Đánh giá kết quả của việc lựa chọn hàng hóa hoặc dịch vụ. |
★ 위의 과정을 참고하여 본인에게 50,000원이 생겼다면, 이번 주말에 이 돈을 어떻게 사용하고 싶은지 이야기해 봅시다.
★ Hãy tham khảo quá trình ở trên và cùng nói về việc nếu bạn có 50.000 won thì cuối tuần này bạn muốn sử dụng số tiền này như thế nào.