Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 26

경제 성장

Tăng trưởng kinh tế

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 140

경제 성장

Tăng trưởng kinh tế

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ nào

다음은 세계 여러 나라로 수출하는 한국의 주요 품목입니다.

Dưới đây là những mặt hàng chính của Hàn Quốc được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới.

Trang 140 trong sách

TV 디스플레이, 스마트폰, 자동차, 김

Màn hình TV, điện thoại thông minh, ô tô, rong biển khô

01

한국에서 생산한 물건 중 어떤 것을 사용해 봤습니까?

Trong số các sản phẩm được sản xuất tại Hàn Quốc, bạn đã từng sử dụng loại nào?

02

사용해 본 한국 제품이나 식품의 특징(장·단점)은 무엇입니까?

Đặc điểm (ưu điểm, nhược điểm) của sản phẩm hoặc thực phẩm Hàn Quốc mà bạn đã sử dụng là gì?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국의 경제 성장 과정을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được quá trình tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc.
  • 한국과 다른 나라와의 경제 교류에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được về giao lưu kinh tế giữa Hàn Quốc và các nước khác.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 140 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
심화 / 경제Nâng cao / Kinh tế16. 국민경제와 국제거래16. Kinh tế quốc dân và giao dịch quốc tế한국의 경제 지표, 경제 교류Các chỉ số kinh tế của Hàn Quốc, giao lưu kinh tế

읽기

Đọc
p. 141

01 한국 경제는 어떻게 성장해 왔을까?

01 Nền kinh tế Hàn Quốc đã phát triển như thế nào?

'한강의 기적'을 이루다

Tạo nên 'Kỳ tích sông Hàn'

한국은 1950년대에 6·25 전쟁을 겪으면서 산업 시설이 대부분 파괴되었고, 국토 전체가 폐허가 되었다. 이후 한국은 전쟁으로 인한 피해를 복구하고 잘 사는 나라를 만들기 위해 힘썼다.

Vào những năm 1950, khi trải qua cuộc chiến tranh 6·25, hầu hết các cơ sở công nghiệp của Hàn Quốc đã bị phá hủy, và toàn bộ lãnh thổ trở thành đống đổ nát. Sau đó, Hàn Quốc đã nỗ lực khắc phục những thiệt hại do chiến tranh gây ra và xây dựng một đất nước giàu mạnh.

한국은 경제 성장을 위해 특히 수출에 많은 노력을 기울였다. 1950~60년대에는 옷, 신발, 가방, 가발 등을 주로 수출하였고, 1970년대 기계, 배, 철강 등에 이어 1980년대부터는 자동차, 전기·전자 제품 등의 수출이 크게 늘었다. 1990~2010년대를 지나면서 반도체, 휴대폰, 신소재 등으로 수출 품목을 늘렸고, 더 나아가 드라마나 노래와 같은 문화 콘텐츠, 의료 서비스 등의 분야에서도 수출을 많이 하고 있다.

Để phát triển kinh tế, Hàn Quốc đặc biệt chú trọng đến xuất khẩu. Trong những năm 1950~60, Hàn Quốc chủ yếu xuất khẩu quần áo, giày dép, túi xách, tóc giả...; đến những năm 1970 là máy móc, tàu thuyền, thép...; và từ những năm 1980, xuất khẩu ô tô cùng các sản phẩm điện·điện tử tăng mạnh. Trong giai đoạn 1990~2010, Hàn Quốc tiếp tục mở rộng các mặt hàng xuất khẩu sang chất bán dẫn, điện thoại di động, vật liệu mới... Ngày nay, Hàn Quốc còn xuất khẩu nhiều trong các lĩnh vực như nội dung văn hóa, gồm phim truyền hình và ca khúc, cũng như dịch vụ y tế.

1997년 한국의 외환 위기, 2008년 세계적인 금융 위기로 한때 어려움을 겪기도 했지만 결국 이를 극복하였다. 과거에 매우 가난했던 한국이 지금처럼 눈부신 성장을 한 것을 가리켜 사람들은 '한강의 기적'이라고 부른다. 1953년 67달러였던 한국의 1인당 국민 소득은 2023년 33,745달러로 대폭 증가하였다.

Hàn Quốc từng có lúc gặp khó khăn do khủng hoảng ngoại hối năm 1997 và khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, nhưng cuối cùng đã vượt qua được. Việc Hàn Quốc vốn từng rất nghèo trong quá khứ nay đạt được sự phát triển rực rỡ như hiện nay được người ta gọi là 'Kỳ tích sông Hàn'. Thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Hàn Quốc từ 67 đô la năm 1953 đã tăng mạnh lên 33.745 đô la vào năm 2023.

경제 성장에서 사람이 중요한 역할을 하다

Con người đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế

한국이 빠르게 경제 성장을 할 수 있었던 요인은 무엇일까? 그중 몇 가지를 제시하면 다음과 같다. 첫째, 풍부한 노동력이다. 한국은 영토가 좁고 자원이나 기술, 돈이 많지 않았지만 인구는 많은 편이었다. 이를 경제 성장에 적극 활용하였다. 둘째, 뜨거운 교육열이다. 단지 일할 사람이 많았다는 사실보다는 그들이 적절하고 필요한 교육을 받아 우수한 노동력이 되었다는 점이 중요하다. 셋째, 경제적 위기를 극복하겠다는 의지이다. 한국은 지속적인 경제 성장을 위해 우수한 인재를 확보하고 첨단 기술을 개발하기 위한 노력을 계속하고 있다.

Những yếu tố nào đã giúp Hàn Quốc có thể phát triển kinh tế nhanh chóng? Có thể nêu ra một vài yếu tố trong số đó như sau. Thứ nhất, đó là nguồn lao động dồi dào. Hàn Quốc có lãnh thổ nhỏ hẹp, không nhiều tài nguyên, kỹ thuật hay tiền bạc, nhưng dân số lại thuộc diện đông. Hàn Quốc đã tận dụng tích cực điều này vào phát triển kinh tế. Thứ hai, đó là tinh thần hiếu học mãnh liệt. Điều quan trọng không chỉ đơn thuần là có nhiều người lao động, mà là họ đã được đào tạo phù hợp và cần thiết để trở thành nguồn lao động ưu tú. Thứ ba, đó là ý chí vượt qua khủng hoảng kinh tế. Vì sự phát triển kinh tế bền vững, Hàn Quốc vẫn đang tiếp tục nỗ lực để thu hút nhân tài ưu tú và phát triển công nghệ tiên tiến.

  • 폐허

    đống đổ nát

    무너지고 부서져 못 쓰게 됨

    Bị sụp đổ, vỡ nát và trở nên không dùng được

  • 복구

    Khôi phục

    원래 상태로 돌아감

    Trở về trạng thái ban đầu

  • 수출

    Xuất khẩu

    외국에 물건을 파는 것

    Bán hàng hóa ra nước ngoài

  • 신소재

    Vật liệu mới

    미래의 기술을 이끌어갈 새로운 재료

    Vật liệu mới sẽ dẫn dắt công nghệ của tương lai

  • 외환 위기

    Khủng hoảng ngoại hối

    1997년 한국 정부가 가진 외환(외국 돈)이 부족해지면서 겪은 경제 위기

    Cuộc khủng hoảng kinh tế mà Hàn Quốc trải qua vào năm 1997 khi lượng ngoại hối (tiền nước ngoài) mà chính phủ nắm giữ trở nên thiếu hụt

  • 금융 위기

    Khủng hoảng tài chính

    2008년 미국에서 시작되어 한국을 비롯한 전 세계로 확산된 대규모의 경제 위기

    Cuộc khủng hoảng kinh tế quy mô lớn bắt đầu từ Mỹ vào năm 2008 rồi lan rộng ra toàn thế giới, trong đó có Hàn Quốc

  • 교육열

    Sự nhiệt tình với giáo dục

    교육에 대한 열정

    Niềm đam mê đối với giáo dục

알아두면 좋아요

독일로 간 광부와 간호사

Những thợ mỏ và y tá đã sang Đức

1963년 한국인 광부 247명이 처음 독일에 도착한 것을 시작으로 1977년까지 8,395명의 광부가 독일의 광산(석탄을 캐는 곳)에서 일했다. 1965년부터는 한국인 간호사의 독일 취업이 허용되어 1976년까지 모두 10,371명이 독일로 떠났다.

Bắt đầu từ việc 247 thợ mỏ người Hàn lần đầu tiên đến Đức vào năm 1963, cho đến năm 1977 đã có 8.395 thợ mỏ làm việc tại các mỏ than (nơi khai thác than) ở Đức. Từ năm 1965, y tá người Hàn được phép làm việc tại Đức, và cho đến năm 1976 tổng cộng đã có 10.371 người sang Đức.

광부들은 지하 1,000m의 탄광(석탄이 묻혀 있는 광산)에서 힘든 노동을 견뎌야 했으며, 간호사들도 처음에는 병원의 어려운 일을 도맡았다. 이들의 월급은 한국으로 보내져 가족의 생계비와 학비로 쓰였고 국가의 경제 성장에도 큰 도움이 되었다.

Các thợ mỏ phải chịu đựng lao động nặng nhọc trong hầm than (mỏ chứa than) sâu 1.000m dưới lòng đất, và các y tá lúc đầu cũng đảm nhận những công việc khó khăn của bệnh viện. Tiền lương của họ được gửi về Hàn Quốc để chi trả sinh hoạt phí và học phí cho gia đình, đồng thời cũng góp phần lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.

[출처: 김육훈(2011). 살아있는 한국 근현대사 교과서.]

[Nguồn: 김육훈(2011). Sách giáo khoa Lịch sử cận hiện đại Hàn Quốc sống động.]

p. 142

02 한국은 세계 여러 나라와 어떻게 교류하고 있을까?

02 Hàn Quốc đang giao lưu với các nước trên thế giới như thế nào?

무역 강국이 된 한국

Hàn Quốc trở thành cường quốc thương mại

한국의 수출과 수입을 합친 무역 규모는 지난 2011년 세계 9번째로 1조 달러를 넘어선 이후로 꾸준히 상위권을 유지하고 있다. 2023년에도 수출액 약 6,327억 달러, 수입액 약 6,427억 달러를 기록하였다.

Quy mô thương mại của Hàn Quốc, tính cả xuất khẩu và nhập khẩu, đã vượt mốc 1 nghìn tỷ đô la vào năm 2011, đứng thứ 9 thế giới, và kể từ đó liên tục duy trì vị trí trong nhóm dẫn đầu. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu đạt khoảng 632,7 tỷ đô la và kim ngạch nhập khẩu đạt khoảng 642,7 tỷ đô la.

한국은 무역 강국의 지위를 유지하기 위해 첨단 제품의 수출을 계속 확대하고 있다. 또한, 한국 제품을 수출할 해외 시장을 확보하고 경제의 경쟁력을 강화하기 위해 여러 나라와의 자유무역협정(FTA)을 추진해 왔다. 2004년 칠레와의 자유무역협정을 시작으로 중국, 베트남, 미국, 유럽연합 등 50개 이상의 국가와 자유무역협정을 맺고 있다. 자유무역협정은 수출이나 수입을 할 때 내는 관세를 줄이거나 없앨 수 있어서 무역을 활발하게 하는 데 크게 기여할 수 있다.

Để duy trì vị thế cường quốc thương mại, Hàn Quốc đang tiếp tục mở rộng xuất khẩu các sản phẩm công nghệ cao. Bên cạnh đó, để đảm bảo thị trường nước ngoài cho việc xuất khẩu sản phẩm Hàn Quốc và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế, Hàn Quốc đã thúc đẩy ký kết hiệp định thương mại tự do (FTA) với nhiều quốc gia. Bắt đầu từ hiệp định thương mại tự do với Chile vào năm 2004, Hàn Quốc đã ký kết hiệp định thương mại tự do với hơn 50 quốc gia như Trung Quốc, Việt Nam, Mỹ, Liên minh châu Âu, v.v. Hiệp định thương mại tự do có thể giảm hoặc xóa bỏ thuế quan phải nộp khi xuất khẩu hoặc nhập khẩu, nên góp phần lớn vào việc thúc đẩy thương mại phát triển sôi động.

한국 주요 수출입품 (2023)

Các mặt hàng xuất nhập khẩu chủ yếu của Hàn Quốc (2023)

Trang 142 trong sách
수출상품Mặt hàng xuất khẩu수입상품Mặt hàng nhập khẩu
반도체Chất bán dẫn원유Dầu thô
자동차Ô tô반도체Chất bán dẫn
석유제품Sản phẩm dầu mỏ천연가스Khí thiên nhiên
자동차부품Phụ tùng ô tô정밀화학원료Nguyên liệu hóa chất tinh khiết
합성수지Nhựa tổng hợp석유제품Sản phẩm dầu mỏ

한강의 기적, 이제는 나눔으로

Kỳ tích sông Hàn, giờ đây là sự sẻ chia

6·25 전쟁이 끝날 무렵 세계에서 가장 가난한 나라 중 하나였던 한국은 국제 사회의 지원과 스스로의 노력을 통해 경제 성장의 기틀을 마련하였다. 그러한 기반 위에서 꾸준히 성장을 거듭해 온 결과, 이제 경제 강국이 된 한국은 다른 나라의 경제 성장을 도와주는 역할에 참여하고 있다.

Vào thời điểm chiến tranh 6·25 kết thúc, Hàn Quốc từng là một trong những quốc gia nghèo nhất thế giới, nhưng nhờ sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế và nỗ lực của chính mình, đất nước này đã tạo dựng được nền tảng cho tăng trưởng kinh tế. Trên nền tảng đó, Hàn Quốc đã không ngừng phát triển, và kết quả là giờ đây đã trở thành một cường quốc kinh tế, tham gia vào vai trò giúp đỡ sự tăng trưởng kinh tế của các quốc gia khác.

한국은 2009년에 경제협력개발기구(OECD)의 개발원조회의(DAC)에 가입한 후 저개발국가의 경제 성장을 지원하고 있다. 또한, 한국국제협력단(KOICA)과 대외경제협력기금(EDCF)을 중심으로 경제 상황이 어려운 나라의 보건, 교육, 위생, 교통 환경을 개선하고, 물이나 에너지 부족 등과 관련된 문제가 해소될 수 있도록 돕고 있다. 이러한 노력에 대해 해외에서는 한국이 과거에 원조를 받다가 이제는 원조를 하게 된 최초의 나라라고 평가한다.

Sau khi gia nhập Ủy ban Hỗ trợ Phát triển (DAC) của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) vào năm 2009, Hàn Quốc đã và đang hỗ trợ tăng trưởng kinh tế cho các nước kém phát triển. Bên cạnh đó, thông qua Cơ quan Hợp tác Quốc tế Hàn Quốc (KOICA) và Quỹ Hợp tác Phát triển Kinh tế (EDCF), Hàn Quốc giúp cải thiện môi trường y tế, giáo dục, vệ sinh, giao thông của những quốc gia có hoàn cảnh kinh tế khó khăn, đồng thời giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến thiếu nước hay năng lượng. Về những nỗ lực này, quốc tế đánh giá Hàn Quốc là quốc gia đầu tiên đi từ chỗ nhận viện trợ trong quá khứ đến chỗ thực hiện viện trợ như hiện nay.

  • 수입

    Nhập khẩu

    외국에서 물건을 사오는 것

    Việc mua hàng hóa từ nước ngoài về

  • 첨단 제품

    Sản phẩm công nghệ cao

    높은 수준의 과학 기술로 만든 제품

    Sản phẩm được tạo ra bằng khoa học kỹ thuật trình độ cao

  • 자유무역협정(FTA)

    Hiệp định thương mại tự do (FTA)

    국가 간 상품이나 서비스의 자유로운 수출과 수입을 위한 약속

    Cam kết nhằm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ một cách tự do giữa các quốc gia

  • 관세

    Thuế quan

    수출되거나 수입되는 물건에 매겨지는 세금

    Khoản thuế đánh vào hàng hóa được xuất khẩu hoặc nhập khẩu

  • 경제협력기구(OECD)

    Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD)

    세계 경제의 발전과 인류의 복지 증진을 위한 경제 기구

    Tổ chức kinh tế nhằm phát triển kinh tế thế giới và nâng cao phúc lợi của nhân loại

  • 저개발 국가

    Quốc gia kém phát triển

    경제 성장의 정도가 낮은 나라

    Nước có mức độ tăng trưởng kinh tế thấp

  • 원조

    Viện trợ

    물건이나 돈 등으로 도와줌

    Giúp đỡ bằng hàng hóa hoặc tiền bạc

알아두면 좋아요

전세계 코로나19 극복을 위한 한국의 지원

Sự hỗ trợ của Hàn Quốc nhằm vượt qua COVID-19 trên toàn thế giới

코로나19가 전세계로 확산되고 있을 때, 한국은 신속한 진단검사부터 치료까지의 과정이 큰 주목을 받았다. 특히 이를 K-방역이란 이름으로 시스템을 구축하고 경험을 공유하여 다른 나라에서도 코로나19 위기를 극복하는데 큰 도움을 주었다. 또한 약 110개국(2020.6.3.기준/외교부)에서 코로나19 관련 인도적 지원을 요청해 왔다. 이에 한국은 피해 상황이 심각하고, 보건 체계가 어려운 나라 중심으로 생산된 진단키트와 마스크 등 방역물품을 지원하기도 하였다.

Khi COVID-19 đang lan rộng ra toàn thế giới, quy trình từ xét nghiệm chẩn đoán nhanh chóng đến điều trị của Hàn Quốc đã nhận được sự chú ý lớn. Đặc biệt, Hàn Quốc đã xây dựng hệ thống này với tên gọi K-방역 và chia sẻ kinh nghiệm, qua đó giúp ích rất nhiều cho các nước khác trong việc vượt qua khủng hoảng COVID-19. Ngoài ra, khoảng 110 quốc gia (tính đến ngày 3.6.2020/Bộ Ngoại giao) đã đề nghị hỗ trợ nhân đạo liên quan đến COVID-19. Trước tình hình đó, Hàn Quốc đã hỗ trợ các vật tư phòng dịch được sản xuất như bộ kit chẩn đoán và khẩu trang, tập trung vào những quốc gia có tình hình thiệt hại nghiêm trọng và hệ thống y tế gặp khó khăn.

에티오피아에 방역물품을 기증하는 모습

Hình ảnh trao tặng vật tư phòng dịch cho Ethiopia

Trang 142 trong sách
p. 143

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

한국 경제는 어떻게 성장해 왔을까?

Kinh tế Hàn Quốc đã phát triển như thế nào?

  1. 1)

    한국은 6·25 전쟁 이후 경제 성장을 위해 특히 (________)에 많은 노력을 기울였다.

    Sau chiến tranh 6·25, Hàn Quốc đã dồn nhiều nỗ lực đặc biệt vào (________) để phát triển kinh tế.

    Đáp án

    수출

    xuất khẩu

  2. 2)

    한국이 가난을 극복하고 빠르게 경제 성장을 한 것을 가리켜 (________)이라고 부른다.

    Việc Hàn Quốc vượt qua đói nghèo và phát triển kinh tế nhanh chóng được gọi là (________).

    Đáp án

    한강의 기적

    kỳ tích sông Hàn

  3. 3)

    한국이 빠르게 경제 성장을 할 수 있었던 요인으로는 풍부한 (________), 뜨거운 (________), 경제적 위기를 극복하겠다는 의지 등을 꼽을 수 있다.

    Những yếu tố giúp Hàn Quốc có thể phát triển kinh tế nhanh chóng có thể kể đến (________) dồi dào, (________) mãnh liệt, và ý chí vượt qua khủng hoảng kinh tế, v.v.

    Đáp án

    노동력, 교육열

    nguồn lao động, tinh thần hiếu học

02

한국은 세계 여러 나라와 어떻게 교류하고 있을까?

Hàn Quốc đang giao lưu với nhiều nước trên thế giới như thế nào?

  1. 1)

    한국은 제품을 수출할 해외 시장을 확보하고 경제의 경쟁력을 강화하기 위해 여러 나라와 (________)을 적극 추진해 왔다.

    Hàn Quốc đã tích cực thúc đẩy (________) với nhiều quốc gia nhằm đảm bảo thị trường nước ngoài để xuất khẩu sản phẩm và tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế.

    Đáp án

    자유무역협정

    Hiệp định thương mại tự do

  2. 2)

    한국은 과거에 국제사회의 (______)를 받았다가 이제는 (______)를 하게 된 최초의 나라라는 평가를 받는다.

    Hàn Quốc được đánh giá là quốc gia đầu tiên trong quá khứ từng (______) sự viện trợ của cộng đồng quốc tế nhưng nay đã trở thành nước đi (______).

    Đáp án

    원조, 원조

    nhận, viện trợ

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[한국의 세계 수출시장 점유율 1위 제품에는 무엇이 있을까?]

[Những sản phẩm nào của Hàn Quốc đứng đầu về thị phần trên thị trường xuất khẩu thế giới?]

한국의 세계 수출시장 점유율 1위 품목은 2018년 기준, 총 63개로 세계 13위를 차지하고 있다. 1위 품목 중 화학제품(27개), 철강(12개), 섬유제품(5개)이 69.8%의 비중을 보였다. 대표적인 제품으로는 메모리 반도체, 선박, 세탁기, 오토바이 헬멧, 손톱깎이, 의약 캡슐, 스키 장갑, 텐트, 낚싯대, 컬러 모니터, 전자레인지, 부탄가스 등이 있다.

Tính đến năm 2018, Hàn Quốc có tổng cộng 63 mặt hàng đứng đầu thế giới về thị phần xuất khẩu, xếp thứ 13 thế giới. Trong số các mặt hàng đứng đầu, sản phẩm hóa học (27 mặt hàng), thép (12 mặt hàng) và sản phẩm dệt may (5 mặt hàng) chiếm tỷ trọng 69,8%. Các sản phẩm tiêu biểu gồm chất bán dẫn bộ nhớ, tàu thuyền, máy giặt, mũ bảo hiểm xe máy, đồ cắt móng tay, viên nang thuốc, găng tay trượt tuyết, lều, cần câu, màn hình màu, lò vi sóng, khí gas butan, v.v.

특히, 한국산 김은 세계 점유율 1위를 차지하고 있으며, 동전의 원자재인 '소전'도 세계의 50%를 점유하고 있다.

Đặc biệt, rong biển (김) của Hàn Quốc chiếm thị phần số 1 thế giới, và 'phôi tiền xu' - nguyên liệu để đúc tiền xu - cũng chiếm 50% thị phần toàn cầu.

우리나라 세계수출 1위 품목 수 / 우리나라 세계수출 1위 주요 품목

Số mặt hàng xuất khẩu đứng đầu thế giới của Hàn Quốc / Các mặt hàng chủ yếu xuất khẩu đứng đầu thế giới của Hàn Quốc

Trang 143 trong sách

우리나라 세계수출 1위 품목 수(2018년 HS 6단위 기준): 2015년 68개(14위), 2016년 71개(12위), 2017년 75개(12위), 2018년 63개(13위). 우리나라 세계수출 1위 주요 품목(2018년): 화학제품 27개, 철강 12개, 섬유제품 5개, 가죽·고무·신발·여행용품 4개. [출처] 한국무역협회, 국제무역통상연구원(2020)

Số mặt hàng xuất khẩu đứng đầu thế giới của Hàn Quốc (tính theo HS 6 chữ số năm 2018): năm 2015 có 68 mặt hàng (hạng 14), năm 2016 có 71 mặt hàng (hạng 12), năm 2017 có 75 mặt hàng (hạng 12), năm 2018 có 63 mặt hàng (hạng 13). Các mặt hàng chủ yếu xuất khẩu đứng đầu thế giới của Hàn Quốc (năm 2018): sản phẩm hóa học 27 mặt hàng, thép 12 mặt hàng, sản phẩm dệt may 5 mặt hàng, da·cao su·giày dép·đồ du lịch 4 mặt hàng. [Nguồn] Hiệp hội Thương mại Hàn Quốc, Viện Nghiên cứu Thương mại Quốc tế (2020)

연도Năm품목 수Số mặt hàng순위Thứ hạng
2015201568개68 mặt hàng14위Hạng 14
2016201671개71 mặt hàng12위Hạng 12
2017201775개75 mặt hàng12위Hạng 12
2018201863개63 mặt hàng13위Hạng 13

★ 자신의 고향 나라에서 한국으로 수출하거나 한국에서 자신의 고향으로 수입하는 제품에 대해 이야기해 봅시다.

★ Hãy trò chuyện về những sản phẩm được xuất khẩu từ quê hương của bạn sang Hàn Quốc, hoặc nhập khẩu từ Hàn Quốc về quê hương của bạn.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập