Lớp 5 - 70h · Bài 28
Sử dụng các tổ chức tài chính
금융기관 이용하기
Sử dụng các tổ chức tài chính
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
다음은 은행에서 볼 수 있는 모습입니다.
Dưới đây là những hình ảnh có thể thấy ở ngân hàng.
예금, 대출, 송금, 환전하는 모습
Hình ảnh gửi tiền, vay tiền, chuyển tiền, đổi tiền
각각의 장면은 무엇을 하는 모습입니까? 이 중 자신이 한국에서 해 본 것은 무엇입니까?
Mỗi cảnh cho thấy người ta đang làm gì? Trong số đó, việc nào bạn đã từng làm ở Hàn Quốc?
자신의 고향 나라와 한국에서 은행 관련 일을 할 때의 공통점과 차이점은 무엇입니까?
Khi thực hiện các công việc liên quan đến ngân hàng, quê hương của bạn và Hàn Quốc có điểm gì giống và khác nhau?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra bài học có liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 심화 / 경제Nâng cao / Kinh tế | 14. 금융과 자산관리14. Tài chính và quản lý tài sản | 금융기관 활용, 자산관리Sử dụng tổ chức tài chính, quản lý tài sản |
01 금융기관에는 어떤 것이 있을까?
01 Có những loại tổ chức tài chính nào?
Những công việc ngân hàng thực hiện
한국의 은행에서는 사람들의 돈을 맡아 주거나 돈을 필요로 하는 사람 또는 기업에게 빌려주기도 한다. 또한 다른 사람에게 돈을 보내 주기도 하며, 한국 돈과 외국 돈을 서로 바꿔 주기도 한다. 공과금, 아파트 관리비, 대학 등록금 등도 은행을 통해 납부할 수 있고 신용카드, 체크카드 등을 만드는 것도 가능하다. 은행 업무 시간은 일반적으로 평일 오전 9시부터 오후 4시까지이다.
Ngân hàng ở Hàn Quốc nhận giữ tiền của mọi người hoặc cho những người hay doanh nghiệp cần tiền vay. Ngoài ra, ngân hàng còn giúp chuyển tiền cho người khác và đổi tiền Hàn Quốc với tiền nước ngoài. Các khoản phí công cộng, phí quản lý căn hộ, học phí đại học... cũng có thể nộp thông qua ngân hàng, và cũng có thể làm thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ. Giờ làm việc của ngân hàng thường là từ 9 giờ sáng đến 4 giờ chiều các ngày trong tuần.
Các loại ngân hàng
한국에는 다양한 은행이 있다. 우선, 화폐를 발행하는 한국은행이 있다. 그리고 사람들이 많이 이용하는 은행으로는 시중은행과 지방은행이 있다. 시중은행은 개인이 돈을 맡기거나 빌리는 대표적인 금융기관으로, 전국 곳곳에 지점이 많이 설치되어 있어서 이용하기 편리하다. 신한은행, 국민은행, 하나은행, 우리은행, 기업은행, 농협은행 등이 여기에 해당한다.
Ở Hàn Quốc có nhiều loại ngân hàng khác nhau. Trước hết, có Ngân hàng Hàn Quốc (한국은행) là nơi phát hành tiền tệ. Và những ngân hàng được nhiều người sử dụng có ngân hàng thương mại và ngân hàng địa phương. Ngân hàng thương mại là tổ chức tài chính tiêu biểu nơi cá nhân gửi hoặc vay tiền, có nhiều chi nhánh được đặt ở khắp nơi trên cả nước nên rất thuận tiện khi sử dụng. Các ngân hàng như 신한은행, 국민은행, 하나은행, 우리은행, 기업은행, 농협은행... thuộc loại này.
지방은행은 특히 지역 경제의 발전에 필요한 돈을 공급하는 것을 주된 목적으로 광역시나 도에 설립된 은행이다. 경남은행, 광주은행, 대구은행, 부산은행, 전북은행, 제주은행 등이 여기에 해당한다. 이 외에도 단위농협, 우체국, 새마을금고 등도 전국에 많은 지점이 있고 안전성이 높기 때문에 안심하고 편리하게 이용할 수 있다. 지금까지 소개한 금융기관은 모두 대체로 안전성이 높은 반면 금리는 낮은 편이다.
Ngân hàng địa phương là ngân hàng được thành lập tại các thành phố trực thuộc trung ương hoặc các tỉnh, với mục đích chính là cung cấp nguồn tiền cần thiết cho sự phát triển kinh tế của địa phương. Các ngân hàng như 경남은행, 광주은행, 대구은행, 부산은행, 전북은행, 제주은행... thuộc loại này. Ngoài ra, các tổ chức như 단위농협, 우체국, 새마을금고... cũng có nhiều chi nhánh trên cả nước và độ an toàn cao nên có thể yên tâm sử dụng một cách thuận tiện. Các tổ chức tài chính được giới thiệu đến nay nhìn chung đều có độ an toàn cao nhưng lãi suất thì tương đối thấp.
시중은행, 지방은행, 농협 등이 제공하는 낮은 금리에 만족하지 못한다면 상호저축은행을 이용할 수 있다. 상호저축은행은 시중은행 등에 비해 금리가 높은 장점이 있지만, 대체로 규모가 작고 지점 수가 많지 않다.
Nếu bạn không hài lòng với lãi suất thấp mà ngân hàng thương mại, ngân hàng địa phương, ngân hàng nông nghiệp... cung cấp, thì có thể sử dụng ngân hàng tiết kiệm tương hỗ. Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ có ưu điểm là lãi suất cao hơn so với ngân hàng thương mại, nhưng nhìn chung quy mô nhỏ và số lượng chi nhánh không nhiều.
최근에는 지점을 따로 만들지 않고 온라인 네트워크를 통해 금융 서비스를 제공하는 인터넷 전문 은행도 등장하였다. 케이뱅크, 카카오뱅크 등이 그 예이다. 인터넷 전문 은행은 기존의 은행에 비해 사용 절차가 간단하고 수수료가 낮으며 언제 어느 때나 이용할 수 있다는 점에서 인기가 높다.
Gần đây còn xuất hiện cả ngân hàng chuyên trực tuyến, không lập chi nhánh riêng mà cung cấp dịch vụ tài chính qua mạng lưới trực tuyến. 케이뱅크, 카카오뱅크... là những ví dụ điển hình. Ngân hàng chuyên trực tuyến được ưa chuộng vì so với các ngân hàng truyền thống, thủ tục sử dụng đơn giản, phí thấp và có thể sử dụng bất cứ lúc nào.
금융
Tài chính
돈이 돌고 도는 것
Sự lưu thông, luân chuyển của tiền
공과금
Chi phí công cộng
국가나 지방자치단체가 국민에게 내도록 하는 것으로 각종 세금, 전기요금, 수도요금 등이 있음
Là các khoản mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương yêu cầu người dân nộp, bao gồm các loại thuế, tiền điện, tiền nước, v.v.
납부
Nộp (tiền)
공과금 등을 내는 것
Việc nộp các khoản chi phí công cộng
금융기관
Tổ chức tài chính
개인이나 기업의 돈을 맡아 주고 다른 개인이나 기업에게 빌려주는 일 등을 하는 기관
Cơ quan nhận giữ tiền của cá nhân hay doanh nghiệp và cho các cá nhân hoặc doanh nghiệp khác vay tiền
금리
Lãi suất
맡긴 돈이나 빌린 돈에 붙는 이자
Tiền lãi phát sinh trên khoản tiền gửi hoặc khoản tiền vay
수수료
Phí dịch vụ
어떤 일을 맡아서 처리해 준 대가로 받는 요금
Khoản phí nhận được để đền đáp cho việc đảm nhận và xử lý một công việc nào đó
알아두면 좋아요
Các sản phẩm tiết kiệm gồm những loại nào?
돈을 모으기 위해서는 매달 소득 중 일부를 저축하는 것이 중요하다. 저축 상품에는 입금, 출금이 자유로운 보통 예금, 일정 금액을 일정 기간 동안 맡겨 두는 정기 예금, 일정 기간 동안 저축할 금액을 정해 놓고 그만큼씩 내는 정기 적금 등이 있다. 보통 예금은 정기 적금이나 정기 예금에 비해 금리가 매우 낮다.
Để tích lũy tiền, việc tiết kiệm một phần thu nhập mỗi tháng là điều quan trọng. Trong các sản phẩm tiết kiệm có: tài khoản tiền gửi thông thường cho phép gửi và rút tiền tự do, tiền gửi có kỳ hạn là gửi một khoản tiền nhất định trong một khoảng thời gian nhất định, và tiết kiệm định kỳ là ấn định một số tiền tiết kiệm trong một khoảng thời gian nhất định rồi đóng đều đặn số tiền đó. Tài khoản tiền gửi thông thường có lãi suất rất thấp so với tiết kiệm định kỳ hoặc tiền gửi có kỳ hạn.
[정기 예금의 예] 100만원을 일정 기간 동안 은행에 맡겨두는 것
[Ví dụ về tiền gửi có kỳ hạn] Gửi 1 triệu won vào ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định
[정기 적금의 예] 10만원씩 매달 같은 날에 저축하는 것
[Ví dụ về tiết kiệm định kỳ] Tiết kiệm 100 nghìn won vào cùng một ngày mỗi tháng
02 금융 거래는 어떻게 하면 될까?
02 Làm thế nào để thực hiện giao dịch tài chính?
Mở tài khoản ngân hàng
은행 계좌를 만들기 위해서는 반드시 본인이 신분증을 가지고 직접 은행을 방문해야 한다. 한국에서는 모든 금융 거래를 본인 자신의 이름으로만 하도록 하는 금융실명제가 실시되고 있기 때문이다. 자신의 이름을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 이름을 빌려서 계좌를 만들면 처벌을 받게 된다.
Để mở tài khoản ngân hàng, bản thân người mở nhất thiết phải mang giấy tờ tùy thân đến trực tiếp ngân hàng. Đó là vì ở Hàn Quốc đang áp dụng chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật, tức là mọi giao dịch tài chính chỉ được thực hiện bằng chính tên của bản thân. Nếu cho người khác mượn tên của mình hoặc mượn tên người khác để mở tài khoản thì sẽ bị xử phạt.
외국인이 은행에서 계좌를 만들 때도 신분증(여권, 외국인등록증, (외국국적동포) 국내 거소 신고증 등)이 필요하며, 경우에 따라 재직증명서나 재학증명서 등의 서류를 요청하기도 한다. 이때 인터넷 뱅킹, 현금 인출 카드 등도 함께 신청할 수 있다. 계좌 비밀번호와 현금 인출 카드 비밀번호는 본인만 알 수 있는 번호로 신중하게 정해야 한다. 신용카드를 신청한 경우에는 며칠 후에 집이나 직장으로 배송된다.
Khi mở tài khoản ngân hàng, người nước ngoài cũng cần có giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, thẻ đăng ký người nước ngoài, thẻ khai báo cư trú trong nước dành cho kiều bào mang quốc tịch nước ngoài, v.v.). Tùy từng trường hợp, ngân hàng cũng có thể yêu cầu các giấy tờ như giấy chứng nhận đang làm việc hoặc giấy chứng nhận đang theo học. Khi đó, người mở tài khoản có thể đăng ký thêm dịch vụ ngân hàng trực tuyến, thẻ rút tiền mặt, v.v. Mật khẩu tài khoản và mật khẩu thẻ rút tiền mặt phải được lựa chọn cẩn thận, sao cho chỉ bản thân người dùng biết. Nếu đăng ký thẻ tín dụng, sau vài ngày thẻ sẽ được giao đến nhà hoặc nơi làm việc.
Thực hiện giao dịch tài chính
은행에 계좌를 만든 후에는 ATM(현금자동입출금기), 인터넷 뱅킹, 스마트폰 뱅킹 등 자신이 편리한 방법을 자유롭게 선택하여 금융 거래를 할 수 있다.
Sau khi mở tài khoản tại ngân hàng, bạn có thể tự do lựa chọn phương thức thuận tiện cho mình như ATM (máy rút và gửi tiền tự động), ngân hàng trực tuyến, ngân hàng qua điện thoại thông minh, v.v. để thực hiện giao dịch tài chính.
ATM에서는 출금, 입금, 이체(송금), 계좌조회 등을 할 수 있다. 주의해야 할 점은 자신의 계좌가 있는 은행이 아닌 ATM 기기를 사용할 때나 은행 업무 시간 외에 출금을 하거나 이체를 할 때 수수료가 붙는다는 점이다.
Tại ATM, bạn có thể rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản, tra cứu tài khoản, v.v. Điểm cần lưu ý là khi sử dụng máy ATM không phải của ngân hàng có tài khoản của mình, hoặc khi rút tiền hay chuyển khoản ngoài giờ làm việc của ngân hàng thì sẽ bị tính phí giao dịch.
인터넷 뱅킹이나 스마트폰 뱅킹은 컴퓨터나 스마트폰을 통해 어디에서든 자유롭게 은행 관련 업무를 볼 수 있다. 이를 활용하려면 먼저 신분증을 가지고 은행에서 신청서를 작성한 후 제출해야 한다. 그리고 안전한 이용을 위해 공동인증서를 발급받고, OTP를 통해 1회용 비밀번호를 입력한다.
Với ngân hàng trực tuyến hoặc ngân hàng qua điện thoại thông minh, bạn có thể tự do xử lý các công việc liên quan đến ngân hàng ở bất cứ đâu thông qua máy tính hoặc điện thoại thông minh. Để sử dụng dịch vụ này, trước tiên bạn phải mang giấy tờ tùy thân đến ngân hàng, điền vào đơn đăng ký rồi nộp. Và để sử dụng an toàn, bạn cần được cấp chứng thư điện tử chung, đồng thời nhập mật khẩu dùng một lần thông qua OTP.
한편, 입금과 출금을 알려주는 문자 서비스를 신청하면 자신의 통장에 돈이 들어오고 나가는 것을 스마트폰을 통해 곧바로 확인할 수 있다. 만약 자신이 모르는 돈이 들어오거나 빠져나갔을 경우에는 반드시 은행이나 경찰서에 신고해야 한다.
Mặt khác, nếu đăng ký dịch vụ tin nhắn thông báo việc gửi và rút tiền, bạn có thể lập tức kiểm tra qua điện thoại thông minh việc tiền vào và ra khỏi tài khoản của mình. Nếu có khoản tiền lạ mà bạn không biết được chuyển vào hoặc rút ra, nhất thiết phải trình báo với ngân hàng hoặc cơ quan công an.
금융실명제
Chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật
가짜 이름이나 다른 사람이 아닌, 오직 본인의 이름으로만 금융 거래를 할 수 있도록 한 제도
Chế độ quy định chỉ được thực hiện giao dịch tài chính bằng tên thật của chính mình, không được dùng tên giả hoặc tên của người khác.
거래
Giao dịch
돈이나 물건을 주고 받는 것
Việc trao và nhận tiền hoặc đồ vật
ATM(현금자동입출금기)
ATM (máy rút và gửi tiền tự động)
알아두면 좋아요
Chế độ bảo vệ người gửi tiền là gì?
한국에서는 사람들이 안심하고 예금할 수 있도록 '예금자 보호 제도'를 시행하고 있다. 이 제도에 의해 원금(원래 맡긴 돈)과 이자(원금에 붙는 돈)를 합쳐 금융기관 별로 1인당 최고 5천만 원까지 보호 받을 수 있다(2024년 기준). 그러므로 예금액이 5천만 원을 넘을 경우에는 여러 금융기관에 나누어 맡기는 것이 더 안전하다.
Ở Hàn Quốc, 'Chế độ bảo vệ người gửi tiền' được thực thi để mọi người có thể an tâm gửi tiền. Theo chế độ này, tại mỗi tổ chức tài chính, mỗi người được bảo vệ tối đa 5 chục triệu won bao gồm cả tiền gốc (số tiền đã gửi ban đầu) và tiền lãi (số tiền được cộng thêm vào tiền gốc) (tính đến năm 2024). Vì vậy, nếu số tiền gửi vượt quá 5 chục triệu won thì việc chia ra gửi ở nhiều tổ chức tài chính khác nhau sẽ an toàn hơn.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
금융기관에는 어떤 것이 있을까?
Có những loại tổ chức tài chính nào?
한국의 은행 업무 시간은 일반적으로 평일 오전 (________)부터 오후 (________)까지이다.
Giờ làm việc của ngân hàng ở Hàn Quốc thông thường là từ (________) giờ sáng đến (________) giờ chiều vào các ngày trong tuần.
Đáp án
9시, 4시
9 giờ, 4 giờ
시중은행이나 지방은행은 대체로 안정성은 높은 반면 (________)가 낮은 편이다.
Ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng địa phương nhìn chung có tính ổn định cao, nhưng (________) lại có xu hướng thấp.
Đáp án
금리
lãi suất
최근에는 지점을 따로 만들지 않고 온라인 네트워크를 통해 금융서비스를 제공하는 (____________)이 인기를 끌고 있다.
Gần đây, (____________) không mở chi nhánh riêng mà cung cấp dịch vụ tài chính thông qua mạng lưới trực tuyến đang thu hút sự quan tâm.
Đáp án
인터넷 전문 은행
ngân hàng chuyên về Internet
금융 거래는 어떻게 하면 될까?
Giao dịch tài chính thì phải làm như thế nào?
은행 계좌를 만들기 위해서는 반드시 본인이 (________)을 가지고 직접 은행을 방문해야 한다.
Để mở tài khoản ngân hàng, chính bản thân bạn nhất định phải mang theo (________) và trực tiếp đến ngân hàng.
Đáp án
신분증
giấy tờ tùy thân
한국에서는 모든 금융 거래를 본인 자신의 이름으로만 하도록 하는 (____________)가 실시되고 있다.
Ở Hàn Quốc đang thực hiện (____________), quy định mọi giao dịch tài chính chỉ được thực hiện dưới tên của chính bản thân người đó.
Đáp án
금융 실명제
chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật
인터넷 뱅킹이나 스마트폰 뱅킹은 (________)나 스마트폰을 통해 어디에서든 자유롭게 은행 관련 업무를 볼 수 있다.
Với ngân hàng qua Internet hay ngân hàng qua điện thoại thông minh, bạn có thể xử lý các công việc liên quan đến ngân hàng một cách tự do ở bất cứ đâu thông qua (________) hoặc điện thoại thông minh.
Đáp án
컴퓨터
máy tính
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[인터넷과 스마트폰을 이용한 금융 사기를 조심해요!]
[Hãy cẩn thận với lừa đảo tài chính lợi dụng Internet và điện thoại thông minh!]
메신저 피싱이란 카카오톡, 페이스북 등과 같은 소셜 미디어의 계정에 몰래 로그인한 뒤 거기에 등록된 친구나 가족에게 메시지를 보내 돈을 빼가는 범죄이다. 누가 아프다거나 교통사고를 당해서 급히 돈이 필요하니 돈을 보내 달라고 해서 다른 사람 계좌로 입금하도록 하는 방식을 사용한다.
Lừa đảo qua tin nhắn (messenger phishing) là loại tội phạm lén đăng nhập vào tài khoản mạng xã hội như KakaoTalk, Facebook,... rồi gửi tin nhắn cho bạn bè hoặc người thân được đăng ký ở đó để lừa lấy tiền. Chúng thường dùng cách nói rằng có ai đó bị ốm hoặc gặp tai nạn giao thông nên cần tiền gấp, rồi yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản của người khác.
[실제 사례] K씨는 스마트폰으로 메신저를 확인하던 중 친구로부터 "갑자기 아이가 많이 아파서 급하게 병원에 가야 하는 데 돈이 필요하니 100만 원을 빌려줘"라는 메시지를 받고 친구가 알려준 계좌번호로 100만 원을 송금했습니다. K씨는 나중에 친구에게 안부 전화를 하는 과정에서 메신저가 피싱(Phishing)을 당했다는 사실을 뒤늦게 깨달았습니다.
[Trường hợp thực tế] Trong lúc kiểm tra ứng dụng nhắn tin trên điện thoại thông minh, anh K nhận được tin nhắn từ một người bạn rằng: "Con mình đột nhiên ốm nặng nên phải đi bệnh viện gấp. Mình đang cần tiền, cho mình vay 1 triệu won nhé." Sau đó, anh đã chuyển 1 triệu won vào số tài khoản do người bạn cung cấp. Mãi về sau, khi gọi điện hỏi thăm, anh K mới biết tài khoản nhắn tin của người bạn đã bị kẻ gian lợi dụng để lừa đảo (Phishing).
메신저 피싱을 예방하기 위해서는 다음을 반드시 지키도록 한다.
Để phòng tránh lừa đảo qua tin nhắn, hãy nhất định tuân thủ những điều sau đây.
1. 메신저로 돈을 요구하는 경우 반드시 전화를 걸어 본인인지 아닌지 확인해야 합니다.
1. Khi có người yêu cầu tiền qua tin nhắn, nhất định phải gọi điện thoại để xác nhận xem có đúng là người đó hay không.
2. 메신저를 통해서는 절대 개인 정보를 주고받아서는 안 됩니다.
2. Tuyệt đối không được trao đổi thông tin cá nhân qua tin nhắn.
3. 메신저 비밀번호를 자주 바꿔 줍니다.
3. Thường xuyên đổi mật khẩu của ứng dụng nhắn tin.
4. 메신저에 출처가 분명하지 않은 첨부 파일이나 링크가 있을 때는 클릭하지 않습니다.
4. Khi trong tin nhắn có tệp đính kèm hoặc đường link không rõ nguồn gốc thì không nhấp vào.
5. 공공장소에 설치되어 있는 컴퓨터로는 금융 거래를 하지 않습니다.
5. Không thực hiện giao dịch tài chính bằng máy tính được lắp đặt ở nơi công cộng.
★ 안전한 금융 거래를 위해 주의해야 할 점에 대해 이야기를 나눠 봅시다.
★ Hãy cùng trò chuyện về những điều cần lưu ý để giao dịch tài chính an toàn.