Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 28

금융기관 이용하기

Sử dụng tổ chức tài chính

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 72
  1. 01

    다음 중 한국의 은행에 대한 설명으로 옳지 않은 것은?

    Trong các nội dung sau, đâu là điều KHÔNG đúng khi nói về ngân hàng ở Hàn Quốc?

    • ① 한국 돈과 외국 돈을 서로 바꿔준다.Đổi tiền Hàn Quốc và tiền nước ngoài cho nhau.
    • ② 업무 시간은 오전 9시부터 오후 6시까지이다.Giờ làm việc là từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều.
    • ③ 공과금이나 아파트 관리비를 은행에 낼 수 있다.Có thể nộp các loại phí công cộng hoặc phí quản lý chung cư tại ngân hàng.
    • ④ 돈을 필요로 하는 사람 또는 기업에게 빌려준다.Cho những người hoặc doanh nghiệp cần tiền vay.

    Đáp án

    ② 업무 시간은 오전 9시부터 오후 6시까지이다.

    Giờ làm việc là từ 9 giờ sáng đến 6 giờ chiều.

  2. 02

    다음 은행 중 그 성격이 나머지 셋과 다른 것은?

    Trong các ngân hàng sau, ngân hàng nào có tính chất khác với ba ngân hàng còn lại?

    • ① 신한은행Ngân hàng 신한
    • ② 우리은행Ngân hàng 우리
    • ③ 한국은행Ngân hàng 한국 (Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc)
    • ④ 국민은행Ngân hàng 국민

    Đáp án

    ③ 한국은행

    Ngân hàng 한국 (Ngân hàng Trung ương Hàn Quốc)

  3. 03

    다음 빈칸에 공통으로 들어갈 용어로 옳은 것은? 최근에는 지점을 따로 만들지 않고 온라인 네트워크를 통해 금융서비스를 제공하는 [ ]도 등장하였다. [ ]은 기존의 은행에 비해 사용 절차가 간단하고 수수료가 낮으며 언제 어느 때나 이용할 수 있다는 점에서 인기가 높다.

    Thuật ngữ nào phù hợp để điền chung vào các chỗ trống sau? Gần đây đã xuất hiện [ ] cung cấp dịch vụ tài chính thông qua mạng lưới trực tuyến mà không cần lập chi nhánh riêng. [ ] được ưa chuộng cao vì so với ngân hàng truyền thống thì thủ tục sử dụng đơn giản, phí thấp và có thể sử dụng bất cứ lúc nào.

    • ① 시중은행Ngân hàng thương mại
    • ② 지방은행Ngân hàng địa phương
    • ③ 상호저축은행Ngân hàng tiết kiệm tương hỗ
    • ④ 인터넷 전문 은행Ngân hàng chuyên về Internet

    Đáp án

    ④ 인터넷 전문 은행

    Ngân hàng chuyên về Internet

  4. 04

    다음 빈칸에 들어갈 알맞은 말은? 은행 계좌를 만들기 위해서는 반드시 본인이 신분증을 가지고 직접 은행을 방문해야 한다. 한국에서는 모든 금융 거래를 본인 자신의 이름으로만 하도록 하는 [ ]가 실시되고 있기 때문이다. 자신의 이름을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 이름을 빌려서 계좌를 만들면 처벌을 받게 된다.

    Từ nào thích hợp để điền vào chỗ trống sau? Để mở tài khoản ngân hàng, bản thân người đó nhất định phải mang theo giấy tờ tùy thân và trực tiếp đến ngân hàng. Đó là vì ở Hàn Quốc đang thực hiện [ ], theo đó mọi giao dịch tài chính chỉ được thực hiện dưới tên thật của chính mình. Nếu cho người khác mượn tên của mình hoặc mượn tên người khác để mở tài khoản thì sẽ bị xử phạt.

    • ① 금융실명제Chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật
    • ② 금융감독제Chế độ giám sát tài chính
    • ③ 인감증명제Chế độ chứng nhận con dấu
    • ④ 본인책임제Chế độ trách nhiệm cá nhân

    Đáp án

    ① 금융실명제

    Chế độ giao dịch tài chính bằng tên thật

  5. 05

    다음 금융 거래에 대한 설명 중 옳지 않은 것은?

    Trong các mô tả về giao dịch tài chính sau đây, mô tả nào KHÔNG đúng?

    • ① OTP는 다른 사람과 공유하지 않도록 한다.Không nên chia sẻ OTP với người khác.
    • ② 입·출금을 알려주는 문자서비스를 신청할 수 있다.Có thể đăng ký dịch vụ tin nhắn thông báo việc gửi và rút tiền.
    • ③ ATM(현금자동입출금기)에서는 입·출금 업무만 가능하다.Tại ATM (máy gửi rút tiền tự động) chỉ có thể thực hiện nghiệp vụ gửi và rút tiền.
    • ④ 자신이 모르는 돈 거래가 있을 경우 은행이나 경찰서에 신고한다.Nếu có giao dịch tiền bạc mà bản thân không hề biết thì hãy trình báo với ngân hàng hoặc đồn cảnh sát.

    Đáp án

    ③ ATM(현금자동입출금기)에서는 입·출금 업무만 가능하다.

    Tại ATM (máy gửi rút tiền tự động) chỉ có thể thực hiện nghiệp vụ gửi và rút tiền.

  6. 06

    다음 빈칸에 들어갈 용어로 옳은 것은? 인터넷 뱅킹이나 스마트폰 뱅킹은 집에서도 컴퓨터나 스마트폰을 통해 계좌이체, 계좌조회 등 다양한 은행 업무를 편리하게 볼 수 있는 서비스이다. 이를 활용하려면 먼저 [ ]을 가지고 은행에 가서 신청서를 작성해야 한다.

    Thuật ngữ nào đúng để điền vào chỗ trống sau đây? Internet banking hay smartphone banking là dịch vụ giúp bạn có thể xử lý tiện lợi nhiều nghiệp vụ ngân hàng khác nhau như chuyển khoản, tra cứu tài khoản,... thông qua máy tính hoặc điện thoại thông minh ngay tại nhà. Để sử dụng dịch vụ này, trước tiên bạn phải mang theo [ ] đến ngân hàng và điền vào đơn đăng ký.

    • ① 도장Con dấu
    • ② 통장Sổ tài khoản
    • ③ 휴대폰Điện thoại di động
    • ④ 신분증Giấy tờ tùy thân

    Đáp án

    ④ 신분증

    Giấy tờ tùy thân

p. 73

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

한국에서는 사람들이 안심하고 예금할 수 있도록 '예금자 보호 제도'를 시행하고 있다. 거래하고 있던 금융 기관이 부실해지거나 망하여 예금을 지급할 수 없게 되는 경우, 예금보험공사가 책임지고 대신 예금을 지급해 주는 제도이다.

Tại Hàn Quốc, 'Chế độ bảo vệ người gửi tiền' được thực hiện để mọi người có thể yên tâm gửi tiền. Theo chế độ này, nếu tổ chức tài chính mà người gửi tiền đang giao dịch lâm vào tình trạng khó khăn hoặc phá sản và không thể hoàn trả tiền gửi, Công ty Bảo hiểm Tiền gửi sẽ chịu trách nhiệm chi trả thay.

Q: 8천만 원을 A은행에 예금하려고 합니다. 이 금액은 어떤 경우라도 모두 돌려받을 수 있나요?

Q: Tôi định gửi 80 triệu won vào ngân hàng A. Trong mọi trường hợp tôi đều có thể nhận lại toàn bộ số tiền này chứ?

A: 그렇지 않습니다. 원금과 이자를 합쳐 1인당 최고 5천만 원까지만 보호해 줍니다.

A: Không phải như vậy. Cộng cả tiền gốc và tiền lãi, mỗi người chỉ được bảo vệ tối đa 50 triệu won.

Q: 저와 남편의 이름으로 각각 4천만 원씩 예금해도 되나요?

Q: Tôi và chồng tôi mỗi người gửi 40 triệu won dưới tên riêng của mình có được không?

A: 그렇습니다. 금융 기관 1개당, 그리고 1인당 5천만 원까지 보장해주므로 가족 수만큼 모두 보호받을 수 있습니다.

A: Được. Vì mỗi tổ chức tài chính và mỗi người được bảo đảm tối đa 50 triệu won, nên cả gia đình đều có thể được bảo vệ theo số thành viên.

  1. 1)

    예금자 보호 제도란 무엇인가요?

    Chế độ bảo vệ người gửi tiền là gì?

  2. 2)

    금융 거래를 안전하게 하기 위해서는 어떻게 해야 하나요?

    Để giao dịch tài chính an toàn thì phải làm thế nào?

  3. 3)

    자신의 고향 나라에서는 금융 거래를 할 때 어떤 점을 주의해야 하나요?

    Ở quê hương của bạn, khi giao dịch tài chính cần lưu ý những điểm nào?

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '금융 사기 예방법'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 금융 사기란 무엇입니까? • 금융 사기에는 어떤 종류가 있습니까? • 금융 사기를 예방하고 주의하기 위해서는 어떻게 해야 합니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Cách phòng tránh lừa đảo tài chính', bao gồm các nội dung sau. • Lừa đảo tài chính là gì? • Lừa đảo tài chính có những loại nào? • Để phòng tránh và cảnh giác với lừa đảo tài chính thì phải làm thế nào? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua phần tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học