Lớp 5 - 70h · Bài 29
Tìm việc làm
취업하기
Tìm việc làm
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 외국인 근로자 지원 사업에 신청한 지원자의 면접 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh buổi phỏng vấn của ứng viên đã nộp đơn xin tham gia dự án hỗ trợ người lao động nước ngoài.
면접을 하고 있는 사람들
Những người đang phỏng vấn
취업을 위해 면접을 해 본 경험이 있습니까? 취업과 관련된 면접에서 지원자에게 필요한 것은 무엇입니까?
Bạn đã từng có kinh nghiệm phỏng vấn để xin việc chưa? Trong buổi phỏng vấn xin việc, ứng viên cần có những gì?
한국에서 취업을 하게 된다면 어떤 일을 하고 싶습니까?
Nếu xin việc ở Hàn Quốc, bạn muốn làm công việc gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 사회Xã hội | 11. 고등 교육과 입시11. Giáo dục đại học và kỳ thi tuyển sinh | 대학 입학 방법, 고등 교육 기관Cách vào đại học, các cơ sở giáo dục đại học |
| 심화Nâng cao | 경제Kinh tế | 15. 기업과 근로자15. Doanh nghiệp và người lao động | 한국의 기업, 한국 근로 조건Doanh nghiệp Hàn Quốc, điều kiện lao động ở Hàn Quốc |
01 한국의 일자리 상황은 어떠할까?
01 Tình hình việc làm ở Hàn Quốc như thế nào?
Tìm việc làm không hề dễ dàng nhỉ
사람들은 직업을 통해 기본적인 생계를 유지하고 자신의 꿈을 이룰 수 있다. 또한 많은 사람들이 직장에서 안정적으로 일을 하면 나라의 경제 발전에도 기여할 수 있다. 일하기를 원하는 사람은 많지만 모든 사람이 다 일을 할 수 있는 것은 아니다.
Con người có thể duy trì cuộc sống cơ bản và thực hiện ước mơ của mình thông qua nghề nghiệp. Ngoài ra, khi nhiều người làm việc ổn định tại nơi làm việc, họ còn có thể đóng góp cho sự phát triển kinh tế của đất nước. Tuy có nhiều người muốn làm việc nhưng không phải ai cũng có thể có việc làm.
한국의 실업률은 유럽의 여러 나라에 비해서는 낮은 편이다. 그러나 한국은 유럽에 비해 자영업을 하는 사람들이 많고, 여성이 경제 활동에 참가하는 비율이 낮기 때문에 실업률이 낮게 나타난다. 최근 한국에서도 직업을 구하기 위한 경쟁이 매우 치열하다. 또한, 전체 근로자 중에서 비정규직 근로자가 차지하는 비중이 높아지면서 임금이나 근로 조건 등에서 상대적으로 불리함을 겪는 경우도 나타나고 있다.
Tỷ lệ thất nghiệp của Hàn Quốc tương đối thấp so với nhiều nước châu Âu. Tuy nhiên, so với châu Âu, Hàn Quốc có nhiều người kinh doanh tự do và tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế thấp, nên tỷ lệ thất nghiệp mới thấp như vậy. Gần đây, sự cạnh tranh để tìm việc làm ở Hàn Quốc cũng rất gay gắt. Bên cạnh đó, khi tỷ trọng của lao động phi chính thức trong tổng số người lao động ngày càng tăng, đã xuất hiện những trường hợp chịu thiệt thòi tương đối về tiền lương hay điều kiện làm việc.
주요국 청년 실업률 비교 (통계청, KOSIS 국가통계 포털(2020))
So sánh tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên các nước chính (Tổng cục Thống kê, Cổng thông tin thống kê quốc gia KOSIS (2020))
OECD 국가별 15~24세 실업률 추이 (단위: %)
Diễn biến tỷ lệ thất nghiệp độ tuổi 15~24 theo từng nước OECD (đơn vị: %)
| 국가Quốc gia | 2018년Năm 2018 | 2019년Năm 2019 | 2020년Năm 2020 |
|---|---|---|---|
| 한국Hàn Quốc | 10.410,4 | 11.011,0 | 11.911,9 |
| 독일Đức | 6.26,2 | 5.45,4 | 5.35,3 |
| 일본Nhật Bản | 3.63,6 | 3.73,7 | 4.04,0 |
| 미국Mỹ | 8.58,5 | 8.58,5 | 8.98,9 |
| 프랑스Pháp | 20.720,7 | 19.119,1 | 19.519,5 |
| 스페인Tây Ban Nha | 34.434,4 | 32.932,9 | 31.131,1 |
| 이탈리아Ý | 32.232,2 | 29.329,3 | 29.729,7 |
Nỗ lực của chính phủ nhằm hỗ trợ việc làm
일자리를 둘러싼 어려움을 극복하기 위해 한국 정부는 많은 노력을 기울이고 있다. 실업자가 다시 취직할 수 있도록 돕기 위해 여러 가지 교육 프로그램을 제공하거나 실업자와 근로자의 기본적인 생활을 보장하기 위한 사회보장제도를 확대하는 것 등이 그 예이다.
Để vượt qua những khó khăn liên quan đến việc làm, chính phủ Hàn Quốc đang có nhiều nỗ lực. Ví dụ như cung cấp nhiều chương trình đào tạo khác nhau để giúp người thất nghiệp có thể tái tìm được việc làm, hoặc mở rộng chế độ an sinh xã hội nhằm bảo đảm đời sống cơ bản của người thất nghiệp và người lao động.
한국 정부는 대상에 따른 맞춤형 일자리 정책을 제공하고 있다. 예를 들어 직장을 구하는 청년에게는 구직 활동 지원금을 제공하거나 개인별로 취업 계획을 세우고 단계적으로 이를 실천하도록 지원하는 취업성공패키지 제도가 실시되고 있다.
Chính phủ Hàn Quốc đang cung cấp các chính sách việc làm phù hợp theo từng đối tượng. Chẳng hạn, đối với thanh niên đang tìm việc thì có chế độ trợ cấp hỗ trợ hoạt động tìm việc, hoặc chế độ 'gói thành công tìm việc' (취업성공패키지) giúp mỗi cá nhân lập kế hoạch tìm việc và hỗ trợ thực hiện kế hoạch đó theo từng giai đoạn.
또한 일과 육아를 함께 할 수 있는 환경을 만들기 위해 여성과 남성 모두에게 출산 및 육아 휴직제도를 권장하고 있다. 그리고 여성의 시간선택제 근무가 가능한 일자리가 증가하고 있다.
Ngoài ra, để tạo môi trường có thể vừa làm việc vừa nuôi con, chính phủ đang khuyến khích cả nữ giới và nam giới sử dụng chế độ nghỉ sinh và nghỉ chăm con. Đồng thời, các công việc cho phép nữ giới làm việc theo chế độ chọn giờ cũng đang gia tăng.
한편, 최근에는 은퇴 후에도 일하고자 하는 사람들이 많기 때문에 60세 이상 인구의 고용 안정과 재취업을 위한 지원도 이루어지고 있다.
Mặt khác, gần đây có nhiều người muốn tiếp tục làm việc ngay cả sau khi nghỉ hưu, nên chính phủ cũng đang thực hiện các hỗ trợ nhằm ổn định việc làm và tái tuyển dụng cho nhóm dân số từ 60 tuổi trở lên.
생계
sinh kế
살림을 꾸려나가는 것, 살아가는 형편
việc lo liệu cuộc sống gia đình, hoàn cảnh sinh sống
실업률
tỷ lệ thất nghiệp
일할 의지와 능력을 가진 사람들 중에서 취업하지 못하는 사람이 차지하는 비율
tỷ lệ những người không tìm được việc làm trong số những người có ý chí và khả năng làm việc
자영업
Kinh doanh tự chủ (tự làm chủ)
자신이 스스로 경영하는 사업
Công việc kinh doanh do chính bản thân tự mình điều hành
치열
Gay gắt, quyết liệt
어떤 일의 정도가 맹렬하고 뜨거움
Mức độ của một sự việc nào đó diễn ra mãnh liệt và nóng bỏng
비정규직
Lao động phi chính thức (không chính quy)
정규직으로서 보장받지 못하는 계약직, 임시직, 일용직 등
Lao động hợp đồng, lao động tạm thời, lao động làm công nhật... không được bảo đảm quyền lợi như lao động chính thức
시간선택제
Chế độ lựa chọn thời gian làm việc
근로자가 필요에 따라 자신의 일할 시간을 선택해 일반적인 근무시간보다 짧게 일하는 방식임
Là hình thức người lao động tự chọn thời gian làm việc của mình theo nhu cầu và làm việc ngắn hơn so với thời gian làm việc thông thường
알아두면 좋아요
Tất cả thông tin về việc làm tại Hàn Quốc, 워크넷
워크넷은 고용노동부와 한국고용정보원이 운영하는 구직(직장을 구하는 것) 및 구인(일할 사람을 구하는 것) 정보와 직업·진로정보를 제공하는 누리집(www.work.go.kr)이다. 워크넷의 통합 일자리 서비스를 통해 지방자치단체나 기업이 제공하는 일자리 정보를 쉽고 빠르게 검색할 수 있다. 여기서는 온라인 구직 신청, 이메일 입사(회사에 들어가는 것) 지원, 맞춤 정보 서비스, 구직 활동 사항 조회/출력 등의 서비스를 이용할 수 있다.
워크넷 là trang web (www.work.go.kr) do Bộ Lao động và Việc làm cùng Viện Thông tin Việc làm Hàn Quốc vận hành, cung cấp thông tin tìm việc (tìm nơi làm việc) và tuyển dụng (tìm người làm việc), cũng như thông tin về nghề nghiệp và định hướng nghề nghiệp. Thông qua dịch vụ việc làm tích hợp của 워크넷, bạn có thể tìm kiếm thông tin việc làm do các chính quyền địa phương hoặc doanh nghiệp cung cấp một cách dễ dàng và nhanh chóng. Tại đây, bạn có thể sử dụng các dịch vụ như đăng ký tìm việc trực tuyến, nộp đơn xin việc (vào làm việc tại công ty) qua email, dịch vụ thông tin theo yêu cầu, tra cứu/in ấn các hoạt động tìm việc, v.v.
02 취업하기 위해서는 무엇을 준비해야 할까?
02 Để xin việc làm cần chuẩn bị những gì?
Nếu người nước ngoài muốn xin việc làm ở Hàn Quốc
한국에서는 체류자격(사증)이 허용되는 범위 내에서 직업을 선택할 수 있다. 한국에서 오랜 기간 거주할 수 있는 자격이 주어진다면 취업할 수 있는 범위는 넓어진다. 직업을 갖고자 하는 사람은 적극적으로 자신이 원하는 직업을 탐색하고, 그 직업에 필요한 능력을 갖추기 위해 준비해야 한다.
Ở Hàn Quốc, bạn có thể chọn nghề nghiệp trong phạm vi mà tư cách lưu trú (visa) cho phép. Nếu được cấp tư cách có thể cư trú lâu dài ở Hàn Quốc thì phạm vi được phép làm việc sẽ rộng hơn. Người muốn có nghề nghiệp cần chủ động tìm hiểu công việc mình mong muốn và chuẩn bị để trang bị những năng lực cần thiết cho công việc đó.
먼저 취업 관련 정보에 관심을 가지고 누리집이나 모집 공고문 등에 올라온 구인 광고를 자세히 살펴보면서 그 일자리가 자신의 상황이나 능력에 맞는지 확인해 보아야 한다. 일자리를 구할 때 가장 중요한 것은 해당 분야에 필요한 능력을 갖추는 것이다. 특히 외국인의 경우 한국어 능력과 한국 사회 이해 수준을 높이면 취업에 더 유리할 수 있다. 또한, 각종 직업 학교나 평생 교육 기관, 한국산업인력공단 등에서는 여러 가지 전문적인 직업 교육 프로그램을 운영하고 있는데 이를 통해 자신의 능력을 더욱 높이는 노력이 필요하다. 한편, 자신이 어떤 분야에 전문성을 가지고 있다는 것을 보여주는 자격증을 따거나 관련 분야의 현장에서 일한 경험을 증명하면 취업에도 도움이 되고 나중에 더 좋은 대우를 받을 수도 있다. 그러므로 자신이 가지고 있는 자격증이나 경력 등을 이력서에 꼼꼼히 기록해야 하며, 취업을 위한 면접을 할 때는 자신이 일할 능력이 있고 의지가 높다는 점을 적극적으로 표현하는 것이 좋다.
Trước tiên, bạn nên quan tâm đến thông tin liên quan đến việc làm, xem kỹ các quảng cáo tuyển dụng đăng trên trang web hay thông báo tuyển dụng, và kiểm tra xem công việc đó có phù hợp với hoàn cảnh hoặc năng lực của mình hay không. Điều quan trọng nhất khi tìm việc là trang bị được năng lực cần thiết cho lĩnh vực tương ứng. Đặc biệt, đối với người nước ngoài, nếu nâng cao khả năng tiếng Hàn và mức độ hiểu biết về xã hội Hàn Quốc thì sẽ có lợi thế hơn khi xin việc. Ngoài ra, các trường dạy nghề, cơ sở giáo dục thường xuyên hay Cục Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc (한국산업인력공단) đều đang vận hành nhiều chương trình đào tạo nghề chuyên môn khác nhau, nên cần nỗ lực nâng cao năng lực của mình thông qua các chương trình này. Mặt khác, nếu lấy được chứng chỉ thể hiện rằng bạn có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó, hoặc chứng minh được kinh nghiệm làm việc thực tế trong lĩnh vực liên quan, thì sẽ có ích cho việc xin việc và sau này có thể được đãi ngộ tốt hơn. Vì vậy, bạn cần ghi chép kỹ lưỡng các chứng chỉ hay kinh nghiệm làm việc của mình vào sơ yếu lý lịch, và khi phỏng vấn xin việc, bạn nên chủ động thể hiện rằng mình có năng lực làm việc và ý chí cao.
한국산업인력공단 누리집 (http://www.hrdkorea.or.kr/)
Trang web Cục Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc (http://www.hrdkorea.or.kr/)
한국산업인력공단 누리집 화면
Màn hình trang web của Cục Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc
Những điều nhất định phải lưu ý khi xin việc
취업할 때에는 자신이 취업하려고 하는 업체가 하는 일은 무엇이며, 정식으로 등록되어 있는지 확인해야 한다. 취업을 하게 되면 근로 계약서를 반드시 작성하고, 취업 이후에도 임금이나 근로 조건 등에서 부당한 대우를 받지 않도록 근로자가 누릴 수 있는 기본적인 권리에 관해 살펴볼 필요가 있다. 이민자나 외국인의 경우 일자리와 관련된 문제가 발생했을 경우에 고용노동부나 한국산업인력공단, 각 지역의 외국인 근로자 지원센터 등에 문의하여 도움을 받는 것이 좋다.
Khi xin việc, bạn cần kiểm tra xem doanh nghiệp mình định vào làm hoạt động trong lĩnh vực gì và có được đăng ký hợp pháp hay không. Khi vào làm, nhất định phải lập hợp đồng lao động, và ngay cả sau khi đi làm cũng cần tìm hiểu về những quyền lợi cơ bản mà người lao động được hưởng để không bị đối xử bất công về tiền lương hay điều kiện làm việc. Đối với người nhập cư hoặc người nước ngoài, khi xảy ra vấn đề liên quan đến công việc, tốt nhất nên liên hệ với Bộ Việc làm và Lao động, Cục Phát triển Nguồn nhân lực Hàn Quốc, hoặc Trung tâm hỗ trợ người lao động nước ngoài ở từng khu vực để nhận được sự giúp đỡ.
구인 광고
Quảng cáo tuyển dụng
어떤 일자리에 사람을 구하는 광고
Quảng cáo tuyển người cho một công việc nào đó
한국산업인력공단
한국산업인력공단 (Cơ quan Phát triển Nguồn nhân lực Công nghiệp Hàn Quốc)
근로자들의 능력을 개발하는 프로그램을 통해 산업에 필요한 인력을 길러내는 국가기관
Cơ quan nhà nước đào tạo nguồn nhân lực cần thiết cho ngành công nghiệp thông qua các chương trình phát triển năng lực của người lao động
이력서
Sơ yếu lý lịch
그동안 쌓은 학력이나 직업 관련 경험을 적은 것
Bản ghi lại trình độ học vấn và kinh nghiệm liên quan đến nghề nghiệp đã tích lũy được trong thời gian qua
고용노동부
고용노동부 (Bộ Lao động và Việc làm)
일자리와 관련된 도움을 주기 위한 정부 부처
Các bộ, ngành của chính phủ hỗ trợ về việc làm
알아두면 좋아요
Hội chợ việc làm dành cho người nước ngoài, đâu là nơi làm việc ở Hàn Quốc phù hợp với tôi?
2014년부터 해마다 서울에서 개최되는 '외국인 취업 박람회'는 한국의 기업과 외국인 우수 인재들이 만나 취업 관련 정보를 나누고 실제로 취업의 기회를 제공하기도 하는 자리이다. 여기서는 외국인 구직자에게 적합한 한국 기업이 어디인지 추천해 주고 이력서 잘 쓰는 방법, 면접 잘 보는 방법, 한국에서 유학 생활 잘하는 방법 등을 알려준다. 또한, 외국인의 취업을 지원하는 기관 정보, 한국어 교육 정보, 한국 행정 기관 이용 정보 등도 제공한다.
'Hội chợ việc làm dành cho người nước ngoài' được tổ chức hằng năm tại Seoul kể từ năm 2014 là nơi các doanh nghiệp Hàn Quốc và những nhân tài nước ngoài ưu tú gặp gỡ, chia sẻ thông tin liên quan đến việc làm và trên thực tế còn mang lại cơ hội việc làm. Tại đây, người ta giới thiệu cho người nước ngoài đang tìm việc biết doanh nghiệp Hàn Quốc nào phù hợp với họ, đồng thời hướng dẫn cách viết sơ yếu lý lịch tốt, cách phỏng vấn tốt, cách sống và học tập tốt khi du học ở Hàn Quốc, v.v. Ngoài ra, hội chợ còn cung cấp thông tin về các cơ quan hỗ trợ việc làm cho người nước ngoài, thông tin giáo dục tiếng Hàn, thông tin sử dụng các cơ quan hành chính Hàn Quốc, v.v.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국의 일자리 상황은 어떠할까?
Tình hình việc làm ở Hàn Quốc như thế nào?
한국은 유럽의 여러 나라에 비해 자영업자의 비율이 높고 여성의 경제 활동 참가 비율이 낮아 (________)이 낮게 나타나는 편이다.
So với nhiều quốc gia châu Âu, Hàn Quốc có tỷ lệ người kinh doanh tự do cao và tỷ lệ phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế thấp, nên (________) có xu hướng thấp.
Đáp án
실업률
Tỷ lệ thất nghiệp
최근에는 전체 근로자 중에서 (________) 근로자의 비중이 높아져 임금이나 근로 조건 등에서 상대적으로 불리함을 겪는 사례도 많아지고 있다.
Gần đây, trong tổng số người lao động, tỷ trọng người lao động (________) tăng lên nên cũng có nhiều trường hợp gặp bất lợi tương đối về tiền lương hay điều kiện làm việc.
Đáp án
비정규직
Lao động không chính thức
취업하기 위해서는 무엇을 준비해야 할까?
Để xin được việc làm thì cần phải chuẩn bị những gì?
일자리를 구할 때 자신이 어떤 분야에 전문성을 가지고 있다는 것을 보여주는 (________)을 따면 큰 도움이 된다.
Khi tìm việc làm, nếu lấy được (________) chứng minh rằng bản thân có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó thì sẽ rất có ích.
Đáp án
자격증
Chứng chỉ
자신이 가지고 있는 자격증이나 경력 등을 (________)에 꼼꼼히 기록해 두는 것이 취업에 유리하다.
Việc ghi chép cẩn thận các chứng chỉ hay kinh nghiệm làm việc mà mình có vào (________) sẽ có lợi cho việc xin việc.
Đáp án
이력서
Sơ yếu lý lịch
취업을 하게 되면 (________)를 반드시 작성하여 임금이나 근로 조건 등과 관련한 근로자의 권리를 보호 받을 수 있도록 한다.
Khi đi làm, nhất định phải lập (________) để có thể được bảo vệ quyền lợi của người lao động liên quan đến tiền lương hay điều kiện làm việc.
Đáp án
근로 계약서
Hợp đồng lao động
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[외국인 인력 지원센터에 고마움을 나눕니다.]
[Gửi lời cảm ơn đến Trung tâm hỗ trợ nhân lực người nước ngoài.]
"빈은 현재 직장에서 4년 10개월을 일하고 나서 베트남으로 귀국했다가 성실 근로자로 다시 한국에 들어왔습니다. 어느덧 9년이라는 시간 동안 같은 직장에서 일했습니다.
빈 đã làm việc tại nơi làm việc hiện nay trong 4 năm 10 tháng, sau đó trở về Việt Nam rồi quay lại Hàn Quốc với tư cách là người lao động chăm chỉ. Thấm thoắt, 빈 đã làm việc tại cùng một nơi trong suốt 9 năm.
하지만 빈에게도 처음에는 한국 생활이 쉽지 않았습니다. 특히, 빈은 한국어에 어려움을 많이 느꼈는데 직장 동료들은 빈을 도와주기 위해 저희 외국인 인력 지원센터를 찾아왔습니다.
Nhưng lúc đầu, cuộc sống ở Hàn Quốc cũng không hề dễ dàng với Bin. Đặc biệt, Bin gặp rất nhiều khó khăn với tiếng Hàn, nên các đồng nghiệp đã tìm đến Trung tâm Hỗ trợ Nhân lực Người nước ngoài của chúng tôi để giúp anh.
빈은 저와 함께 매주 일요일마다 외국인 인력 지원센터에서 진행되는 한국어 공부와 베트남 커뮤니티 활동에 참여하였고 한국 생활에도 점점 잘 적응했습니다.
Bin đã cùng tôi tham gia các buổi học tiếng Hàn và các hoạt động cộng đồng người Việt được tổ chức tại Trung tâm Hỗ trợ Nhân lực Người nước ngoài vào mỗi Chủ nhật hằng tuần, và dần dần thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc.
빈은 자신이 그랬던 것처럼, 자신이 했던 고민을 하고 있는 외국인 친구들을 위해 이제는 먼저 다가가 돕고 있습니다. 베트남에서 온 빈은 그렇게 외국인 인력 지원센터에서 고마움을 나누고 있습니다."
Nhớ lại hoàn cảnh của mình trước đây, giờ đây 빈 chủ động giúp đỡ những người nước ngoài đang có cùng nỗi trăn trở như anh từng có. Bằng cách đó, 빈 đến từ Việt Nam đang sẻ chia lòng biết ơn tại Trung tâm Hỗ trợ Nhân lực Người nước ngoài.
[출처] 한국산업인력공단(2015). HRDKOREA Newsletter 3호
[Nguồn] Cơ quan Phát triển Nguồn Nhân lực Hàn Quốc (2015). HRDKOREA Newsletter số 3
★ 자신이 한국에 잘 적응할 수 있도록 도움을 주었던 사람이나 기관에 대해 이야기해 봅시다.
★ Hãy kể về người hoặc tổ chức đã giúp đỡ bạn để bạn có thể thích nghi tốt với cuộc sống ở Hàn Quốc.