Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 29

취업하기

Tìm việc làm

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 74
  1. 01

    한국의 일자리 상황에 대한 설명으로 옳은 것을 〈보기〉에서 모두 고른 것은? ㄱ. 한국의 실업률은 미국이나 유럽 국가에 비해 매우 높다. ㄴ. 전체 근로자 중 비정규직 근로자의 비중이 낮아지고 있다. ㄷ. 선진국에 비해 여성의 경제 활동 참가 비율이 낮은 편이다. ㄹ. 한국 정부는 실업자와 근로자를 위한 사회보장제도를 확대하고 있다.

    Đâu là những nhận định đúng về tình hình việc làm ở Hàn Quốc, chọn tất cả từ 〈보기〉? ㄱ. Tỷ lệ thất nghiệp của Hàn Quốc rất cao so với các nước Mỹ hay châu Âu. ㄴ. Tỷ trọng lao động phi chính thức trong tổng số người lao động đang giảm dần. ㄷ. Tỷ lệ tham gia hoạt động kinh tế của phụ nữ thuộc loại thấp so với các nước phát triển. ㄹ. Chính phủ Hàn Quốc đang mở rộng chế độ an sinh xã hội cho người thất nghiệp và người lao động.

    • ① ㄱ, ㄴㄱ, ㄴ
    • ② ㄱ, ㄷㄱ, ㄷ
    • ③ ㄴ, ㄷㄴ, ㄷ
    • ④ ㄷ, ㄹㄷ, ㄹ

    Đáp án

    ④ ㄷ, ㄹ

    ㄷ, ㄹ

  2. 02

    일자리 지원을 위한 정부의 대책에 대한 설명으로 옳지 않은 것은?

    Đâu là nhận định KHÔNG đúng về các biện pháp của chính phủ nhằm hỗ trợ việc làm?

    • ① 직장을 구하는 청년에게 구직 활동 지원금을 제공하고 있다.Đang cung cấp trợ cấp tìm việc cho thanh niên đang tìm việc làm.
    • ② 실업자가 다시 취직할 수 있도록 교육 프로그램을 제공하고 있다.Đang cung cấp các chương trình đào tạo để người thất nghiệp có thể tái tuyển dụng.
    • ③ 육아를 하는 여성을 위해 출산 및 육아휴직제도를 권장하고 있다.Đang khuyến khích chế độ nghỉ thai sản và nghỉ chăm con dành cho phụ nữ đang nuôi con.
    • ④ 은퇴 후에 일하고자 하는 70세 이상 인구부터 재취업을 지원하고 있다.Chương trình đang ưu tiên hỗ trợ tìm việc làm lại cho những người từ 70 tuổi trở lên muốn tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu.

    Đáp án

    ④ 은퇴 후에 일하고자 하는 70세 이상 인구부터 재취업을 지원하고 있다.

    Chương trình đang ưu tiên hỗ trợ tìm việc làm lại cho những người từ 70 tuổi trở lên muốn tiếp tục làm việc sau khi nghỉ hưu.

  3. 03

    근로자들의 능력을 개발하는 프로그램을 통해 산업에 필요한 인력을 길러내는 국가기관 명칭은?

    Tên của cơ quan nhà nước đào tạo nguồn nhân lực cần thiết cho ngành công nghiệp thông qua các chương trình phát triển năng lực của người lao động là gì?

    • ① 취업 박람회Hội chợ việc làm
    • ② 평생 교육 기관Cơ sở giáo dục thường xuyên
    • ③ 한국산업인력공단한국산업인력공단 (Cơ quan Phát triển Nhân lực Công nghiệp Hàn Quốc)
    • ④ 외국인 근로자 지원센터Trung tâm hỗ trợ người lao động nước ngoài

    Đáp án

    ③ 한국산업인력공단

    한국산업인력공단 (Cơ quan Phát triển Nhân lực Công nghiệp Hàn Quốc)

  4. 04

    취업을 위한 준비나 노력으로 적절하지 않은 것은?

    Đâu là việc chuẩn bị hoặc nỗ lực KHÔNG phù hợp để tìm việc làm?

    • ① 전문성을 갖추기 위해 자격증을 취득한다.Lấy chứng chỉ để nâng cao chuyên môn.
    • ② 자신이 희망하는 직업 구인 광고를 잘 살핀다.Xem xét kỹ các thông báo tuyển dụng cho công việc mà mình mong muốn.
    • ③ 해당 분야에서 필요한 직업 교육을 열심히 받는다.Chăm chỉ tham gia đào tạo nghề cần thiết trong lĩnh vực tương ứng.
    • ④ 취업을 위한 면접을 할 때 소극적인 모습을 보인다.Thể hiện thái độ thụ động khi phỏng vấn xin việc.

    Đáp án

    ④ 취업을 위한 면접을 할 때 소극적인 모습을 보인다.

    Thể hiện thái độ thụ động khi phỏng vấn xin việc.

  5. 05

    다음 빈칸에 들어갈 알맞은 말은? 취업 과정에서 직업에 필요한 개인의 학력이나 관련된 경험, 자신이 갖고 있는 자격증을 적어 사업체에 제출하는 문서를 □□□□(이)라고 한다.

    Từ thích hợp điền vào chỗ trống sau là gì? Trong quá trình xin việc, văn bản ghi lại trình độ học vấn, kinh nghiệm liên quan cần thiết cho công việc, các chứng chỉ mà cá nhân có và nộp cho doanh nghiệp được gọi là □□□□.

    • ① 자격증Chứng chỉ
    • ② 이력서Sơ yếu lý lịch
    • ③ 신분증Chứng minh thư
    • ④ 공고문Thông báo tuyển dụng

    Đáp án

    ② 이력서

    Sơ yếu lý lịch

  6. 06

    〈보기〉의 (가), (나)에 들어갈 용어로 적합한 것은? 취업할 때에는 자신이 취업하려고 하는 업체가 하는 일은 무엇이며, 정식으로 등록되어 있는지 확인해야 한다. 취업 시에는 □(가)□를 반드시 작성하여 취업 이후에도 임금이나 근로조건 등에서 부당한 대우를 받지 않도록 근로자가 누릴 수 있는 기본적인 권리에 관해 살펴볼 필요가 있다. 특히 이민자나 외국인의 경우 일자리와 관련된 문제가 발생하여 도움이 필요한 경우에는 □(나)□나 한국산업인력공단, 각 지역의 외국인 근로자 지원센터 등에 문의하여 도움을 받는 것이 좋다.

    Thuật ngữ thích hợp để điền vào (가), (나) trong 〈보기〉 là gì? Khi xin việc, cần xác nhận doanh nghiệp mà mình định xin vào làm công việc gì và có được đăng ký chính thức hay không. Khi xin việc, nhất thiết phải soạn thảo □(가)□ và cần tìm hiểu về những quyền cơ bản mà người lao động được hưởng, để sau khi vào làm không bị đối xử bất công về tiền lương hay điều kiện làm việc. Đặc biệt, đối với người nhập cư hay người nước ngoài, khi phát sinh vấn đề liên quan đến việc làm và cần trợ giúp, nên liên hệ với □(나)□, Cơ quan Nhân lực Công nghiệp Hàn Quốc, hoặc các Trung tâm hỗ trợ người lao động nước ngoài ở từng khu vực để được giúp đỡ.

    • ① 자기소개서 / 행정안전부Bản tự giới thiệu / Bộ Hành chính và An toàn
    • ② 자기소개서 / 고용노동부Bản tự giới thiệu / Bộ Việc làm và Lao động
    • ③ 근로 계약서 / 행정안전부Hợp đồng lao động / Bộ Hành chính và An toàn
    • ④ 근로 계약서 / 고용노동부Hợp đồng lao động / Bộ Việc làm và Lao động

    Đáp án

    ④ 근로 계약서 / 고용노동부

    Hợp đồng lao động / Bộ Việc làm và Lao động

p. 75

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây.

스펙이란 영어 'Specification'의 줄임말로 취업을 준비하는 청년이나 구직자가 취직하기 위해 갖추어야 하는 여러 가지 요소를 가리킨다. 최근 한국에서는 취직 경쟁이 치열해지면서 이러한 스펙을 갖추는 것이 무척 중요해졌다. 흔히 취업 준비생들은 직장을 구할 때 학위, 학점, 영어 점수, 실무 경험 등을 갖춤으로써 자신이 다른 사람보다 더 나은 인력이라는 것을 증명하려고 한다. 스펙 자체가 능력은 아니기 때문에 스펙에 지나치게 집중하는 것에 대한 부정적인 의견도 있지만, 취직할 때 자신의 능력을 보여주는 객관적인 지표가 될 수도 있다는 점에서 이를 완전히 무시할 수는 없다.

'Spec' là từ viết tắt của tiếng Anh 'Specification', chỉ nhiều yếu tố mà thanh niên đang chuẩn bị xin việc hay người tìm việc cần phải trang bị để được nhận vào làm. Gần đây tại Hàn Quốc, khi cạnh tranh việc làm ngày càng gay gắt, việc trang bị những 'spec' này đã trở nên vô cùng quan trọng. Người chuẩn bị xin việc thường cố gắng chứng minh mình là nhân lực tốt hơn người khác bằng cách trang bị bằng cấp, điểm học tập, điểm tiếng Anh, kinh nghiệm thực tế, v.v. Vì bản thân 'spec' không phải là năng lực nên cũng có ý kiến tiêu cực về việc quá tập trung vào 'spec', nhưng xét ở khía cạnh nó có thể trở thành chỉ số khách quan thể hiện năng lực của bản thân khi xin việc, thì cũng không thể hoàn toàn bỏ qua nó.

  1. 1)

    한국에서 취업을 준비하는 사람들은 왜 스펙을 쌓기 위해 노력하나요?

    Tại sao những người chuẩn bị xin việc ở Hàn Quốc lại nỗ lực để tích lũy 'spec'?

  2. 2)

    여러 가지 스펙 중에서 특별히 어떤 것이 중요하다고 생각하나요? 그 이유는 무엇인가요?

    Trong số nhiều loại 'spec', bạn nghĩ loại nào đặc biệt quan trọng? Lý do là gì?

  3. 3)

    자신의 고향 나라에서 인기 있는 직업은 무엇인가요? 그 직업을 갖기 위해서는 어떤 노력이 필요한가요?

    Nghề nghiệp được ưa chuộng ở quê hương bạn là gì? Để có được nghề đó cần nỗ lực như thế nào?

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '나의 희망 직업'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 한국에서 갖고 싶은 직업은 무엇입니까? • 그 직업을 갖고 싶은 이유와 그 직업의 특징은 무엇입니까? • 그 직업을 갖기 위해 자신은 어떤 노력을 하고 있습니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tựa đề 'Nghề nghiệp mong ước của tôi', bao gồm các nội dung sau. • Nghề nghiệp bạn muốn có ở Hàn Quốc là gì? • Lý do bạn muốn có nghề đó và đặc điểm của nghề đó là gì? • Bạn đang nỗ lực như thế nào để có được nghề đó? Trên tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tựa đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học