Lớp 5 - 70h · Bài 31
Cư trú tại Hàn Quốc và pháp luật
한국 체류와 법
Cư trú tại Hàn Quốc và pháp luật
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 공항을 통해 한국에 들어올 때 입국심사를 하는 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh làm thủ tục nhập cảnh khi vào Hàn Quốc qua sân bay.
공항 입국심사대 모습과 지하철 개찰구 모습
Hình ảnh quầy kiểm tra nhập cảnh ở sân bay và cửa soát vé tàu điện ngầm
한국 공항의 입국심사에서 본인이 받은 질문은 무엇이었습니까? 한국에서 입국심사를 받을 때 어떤 인상을 받았습니까?
Câu hỏi mà bạn nhận được khi làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay Hàn Quốc là gì? Khi làm thủ tục nhập cảnh ở Hàn Quốc, bạn có ấn tượng như thế nào?
다른 나라와 한국의 입국심사를 비교해 봤을 때 어떤 공통점이나 차이점이 있다고 생각합니까?
Khi so sánh thủ tục nhập cảnh của Hàn Quốc với các nước khác, bạn thấy có những điểm giống hay khác nhau nào?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Tìm hiểu các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 법Cơ bản / Pháp luật | 30. 외국인과 법30. Người nước ngoài và pháp luật | 외국인의 법적 권리와 의무Quyền và nghĩa vụ pháp lý của người nước ngoài |
01 외국인이 한국에 머무르려면 어떤 절차가 필요할까?
01 Người nước ngoài muốn lưu trú tại Hàn Quốc thì cần những thủ tục gì?
Quá trình người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc
한국으로 들어오고자 하는 외국인은 유효 기간이 남아 있는 여권과 비자(VISA)를 가지고 있어야 한다. 여권은 외국을 여행하는 사람의 국적이나 신분을 증명해 주는 문서이다. 비자는 '사증'이라고도 하는데 한국 정부가 외국인의 입국을 허가하는 증명서를 의미한다.
Người nước ngoài muốn nhập cảnh vào Hàn Quốc phải có hộ chiếu còn thời hạn và visa (VISA). Hộ chiếu là giấy tờ chứng minh quốc tịch hoặc thân phận của người đi du lịch nước ngoài. Visa còn được gọi là '사증', là giấy chứng nhận việc chính phủ Hàn Quốc cho phép người nước ngoài nhập cảnh.
비자를 가지고 있더라도 입국심사를 통과하지 못하면 입국하지 못할 수도 있다. 예를 들어 전염병에 걸린 것으로 의심되거나 마약 중독자 등과 같이 공중위생을 해칠 수 있는 사람, 총이나 칼, 화약 등과 같이 위험한 물건을 가지고 있는 사람, 한국에서 여러 사람의 안전이나 이익을 해칠 가능성이 있다고 판단되는 사람은 입국 허가를 받을 수 없다. 또한 모든 입국자는 감염병 유행 상황에서는 진단검사를 받고 자가격리나 시설격리 등 한국의 방역 조치를 따라야 한다.
Dù có visa nhưng nếu không qua được khâu kiểm tra nhập cảnh thì cũng có thể không được vào Hàn Quốc. Ví dụ, những người có thể gây hại cho vệ sinh cộng đồng như người bị nghi ngờ mắc bệnh truyền nhiễm hay người nghiện ma túy, người mang theo vật nguy hiểm như súng, dao, thuốc nổ, người bị đánh giá là có khả năng gây hại đến sự an toàn hoặc lợi ích của nhiều người ở Hàn Quốc thì sẽ không được cấp phép nhập cảnh. Ngoài ra, trong tình huống dịch bệnh truyền nhiễm lây lan, tất cả người nhập cảnh phải làm xét nghiệm chẩn đoán và tuân thủ các biện pháp phòng dịch của Hàn Quốc như cách ly tại nhà hoặc cách ly tại cơ sở.
한국 입국자에 대한 코로나 19 선별 진료소 검사 모습
Hình ảnh xét nghiệm COVID-19 tại trạm sàng lọc đối với người nhập cảnh vào Hàn Quốc
Quá trình người nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc
외국인이 한국에 머무르기 위해서는 체류 자격을 갖추어야 한다. 체류 자격은 체류 기간에 따라 다르다. 단기체류는 관광이나 가족 방문 등을 목적으로 90일 이내로 머무르는 것이고, 장기체류는 유학, 연수, 결혼, 투자 등의 목적으로 90일을 초과하여 머무르는 것이다.
Để lưu trú tại Hàn Quốc, người nước ngoài phải có tư cách lưu trú. Tư cách lưu trú khác nhau tùy theo thời gian lưu trú. Lưu trú ngắn hạn là lưu trú trong vòng 90 ngày với mục đích như du lịch hay thăm gia đình, còn lưu trú dài hạn là lưu trú quá 90 ngày với mục đích như du học, tu nghiệp, kết hôn, đầu tư.
장기체류를 위해서는 입국한 날로부터 90일 이내에 관할 출입국·외국인청을 방문하여 외국인으로 등록해야 한다. 등록 이후에 체류지를 변경한 경우에는 전입한 날로부터 14일 이내에 출입국·외국인청 또는 행정복지센터에 체류지 변경 신고를 해야 한다.
Để lưu trú dài hạn, trong vòng 90 ngày kể từ ngày nhập cảnh phải đến Cục Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài có thẩm quyền để đăng ký người nước ngoài. Sau khi đăng ký, nếu thay đổi nơi lưu trú thì trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến phải khai báo thay đổi nơi lưu trú tại Cục Xuất nhập cảnh·Người nước ngoài hoặc Trung tâm Hành chính Phúc lợi.
유효 기간
Thời hạn sử dụng
어떤 물건을 정상적으로 사용할 수 있는 기간
Khoảng thời gian có thể sử dụng bình thường một món đồ nào đó
공중위생
Vệ sinh công cộng
다수의 사람들에게 영향을 줄 수 있는 질병을 예방하고 건강을 유지하는 것
Việc phòng ngừa các bệnh có thể ảnh hưởng đến nhiều người và duy trì sức khỏe
방역
Phòng dịch
전염병 등을 퍼지지 않도록 예방하는 것.
Việc phòng ngừa để các bệnh truyền nhiễm không lây lan.
체류
Cư trú
어떤 지역에 오래 머물러 있는 상태
Trạng thái lưu lại lâu dài ở một khu vực nào đó
연수
Tu nghiệp
지식이나 기술을 연구하고 훈련함
Nghiên cứu và rèn luyện kiến thức hoặc kỹ năng
투자
Đầu tư
사업을 하기 위해 돈을 댐
Bỏ tiền ra để kinh doanh
알아두면 좋아요
Cùng tìm hiểu về thị thực (visa) của Hàn Quốc
① 비자번호: 비자발급 일련번호
① Số thị thực: số thứ tự cấp thị thực
② 체류자격: 외국인이 국내에 체류하면서 행할 수 있는 활동이나 신분 종류
② Tư cách lưu trú: loại hoạt động mà người nước ngoài được phép thực hiện hoặc loại thân phận được công nhận khi lưu trú tại Hàn Quốc
③ 체류기간: 대한민국 입국일부터 체류할 수 있는 기간
③ Thời hạn lưu trú: khoảng thời gian được phép lưu trú tính từ ngày nhập cảnh vào Hàn Quốc
④ 종류: 비자의 종류(S: 단수비자, D: 더블비자, M: 복수비자)
④ Loại: loại thị thực (S: thị thực một lần, D: thị thực hai lần, M: thị thực nhiều lần)
⑤ 발급일: 비자 발급일자
⑤ Ngày cấp: ngày cấp thị thực
⑥ 입국만료일: 비자유효기간
⑥ Ngày hết hạn nhập cảnh: thời hạn hiệu lực của thị thực
⑦ 발급지: 비자를 발급한 재외공관에 대한 정보
⑦ Nơi cấp: thông tin về cơ quan đại diện Hàn Quốc ở nước ngoài đã cấp thị thực
※ 참고: 2020년 7월부터 대한민국 비자 발급 시 여권에 부착하는 비자 스티커가 비자발급확인서로 대체되었다. 대한민국 비자포털 누리집(www.visa.go.kr)에 접속하여 여권번호, 성명, 생년월일을 입력하면 즉시 확인 및 출력이 가능하다.
※ Lưu ý: Từ tháng 7 năm 2020, khi cấp thị thực Hàn Quốc, tem thị thực dán trên hộ chiếu đã được thay thế bằng giấy xác nhận cấp thị thực. Chỉ cần truy cập vào trang web cổng thông tin thị thực Hàn Quốc (www.visa.go.kr) và nhập số hộ chiếu, họ tên, ngày tháng năm sinh thì có thể kiểm tra và in ngay lập tức.
02 외국인의 정착을 돕는 법에는 어떤 것이 있을까?
02 Có những luật nào giúp người nước ngoài định cư?
Luật hỗ trợ người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc
한국에서는 외국인이 한국 사회에 적응하고 개인의 능력을 발휘하여 행복한 생활을 할 수 있도록 지원하고 있다. 대표적인 예가 바로 2007년에 만들어진 재한외국인처우기본법이다.
Tại Hàn Quốc, người nước ngoài được hỗ trợ để có thể thích nghi với xã hội Hàn Quốc, phát huy năng lực cá nhân và có cuộc sống hạnh phúc. Một ví dụ tiêu biểu chính là Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc, được ban hành vào năm 2007.
이 법에서는 재한 외국인과 그 자녀에 대한 차별 방지 및 인권교육, 재한 외국인의 사회 적응, 영주권자 및 난민의 처우 등을 규정하고 있다. 이 법에 따라 국가 및 지방자치단체에서는 다문화에 대한 이해를 증진하기 위해 노력하고 있으며, 매년 5월 20일을 세계인의 날로 정하여 한국인과 재한 외국인이 서로의 문화와 전통을 존중하도록 돕고 있다.
Luật này quy định về việc ngăn chặn phân biệt đối xử và giáo dục nhân quyền đối với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc và con cái của họ, việc thích nghi xã hội của người nước ngoài, cũng như cách đối xử với người có quyền cư trú vĩnh viễn và người tị nạn. Theo luật này, nhà nước và chính quyền địa phương đang nỗ lực nâng cao sự hiểu biết về đa văn hóa, đồng thời chọn ngày 20 tháng 5 hằng năm làm Ngày Công dân Thế giới, giúp người Hàn và người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc tôn trọng văn hóa và truyền thống của nhau.
외국인주민을 위한 시민교육 장면 (수원시 외국인복지센터)
Một buổi giáo dục công dân dành cho cư dân nước ngoài (Trung tâm Phúc lợi Người nước ngoài thành phố 수원)
Các chế độ nhằm hỗ trợ cuộc sống thuận tiện cho người nước ngoài
재한외국인처우기본법 등을 근거로 외국인이 보다 편리하게 생활하는 데 도움을 줄 수 있는 제도가 실시되고 있다. 예를 들어, 외국인의 언어소통 문제를 해결하기 위해 법무부, 여성가족부, 고용노동부 등을 중심으로 다국어 전화상담서비스를 실시하고 있다. 한국에 온 지 오래되지 않아 아직 한국어를 자유롭게 하지 못하는 사람은 이 서비스를 통해 자신의 모국어로 도움을 받을 수 있다. 인권을 침해당했을 때 신고나 법률 상담을 받을 수도 있고 직장이나 학교, 가정생활과 관련한 어려움에 대한 상담도 받을 수 있다. 한편, 각 지역의 외국인주민 지원센터 등을 중심으로 한국어 교육도 제공하고 있다.
Dựa trên các cơ sở pháp lý như Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài tại Hàn Quốc, nhiều chế độ giúp người nước ngoài sinh sống thuận tiện hơn đang được thực hiện. Ví dụ, để giải quyết vấn đề giao tiếp ngôn ngữ của người nước ngoài, dịch vụ tư vấn qua điện thoại đa ngôn ngữ đang được triển khai với sự chủ trì của Bộ Tư pháp, Bộ Bình đẳng giới và Gia đình, Bộ Việc làm và Lao động, v.v. Những người mới đến Hàn Quốc chưa lâu, chưa thể sử dụng tiếng Hàn thành thạo có thể nhận được sự trợ giúp bằng tiếng mẹ đẻ của mình thông qua dịch vụ này. Khi bị xâm phạm nhân quyền, họ có thể trình báo hoặc được tư vấn pháp luật, cũng có thể được tư vấn về những khó khăn liên quan đến công việc, trường học hay đời sống gia đình. Bên cạnh đó, giáo dục tiếng Hàn cũng được cung cấp thông qua các trung tâm hỗ trợ người dân nước ngoài ở từng khu vực.
한국에서는 외국인 근로자의 경우 한국의 건강보험 등을 통해 의료 혜택을 받을 수 없는 상황에서도 1회 500만원 내에서 입원부터 퇴원까지 진료비를 지원받을 수 있다(2023년 기준). 이를 긴급의료지원 서비스라고 하는데 외국인 근로자가 전국 17개 시·도가 지정한 의료기관에 신청하여 받을 수 있다.
Tại Hàn Quốc, đối với người lao động nước ngoài, ngay cả trong trường hợp không thể nhận được các phúc lợi y tế thông qua bảo hiểm y tế của Hàn Quốc, họ vẫn có thể được hỗ trợ chi phí điều trị từ khi nhập viện đến khi xuất viện trong phạm vi 5 triệu won mỗi lần (tính đến năm 2023). Đây được gọi là dịch vụ hỗ trợ y tế khẩn cấp, người lao động nước ngoài có thể nhận được bằng cách đăng ký tại các cơ sở y tế được chỉ định bởi 17 tỉnh, thành phố trên cả nước.
재한 외국인
Người nước ngoài tại Hàn Quốc
한국에 있는 외국인
Người nước ngoài đang ở Hàn Quốc
다문화
Đa văn hóa
한 사회 안에 다양한 인종, 민족, 집단, 문화 등이 어우러져 사는 현상
Hiện tượng nhiều chủng tộc, dân tộc, nhóm người, văn hóa, v.v. đa dạng cùng hòa hợp và chung sống trong một xã hội
세계인의 날
Ngày Công dân Thế giới
한국 국민과 재한 외국인이 서로 존중하며 살아갈 수 있도록 2007년 한국에서 법으로 정한 기념일
Ngày kỷ niệm được quy định thành luật tại Hàn Quốc vào năm 2007 để người dân Hàn Quốc và người nước ngoài sinh sống tại Hàn Quốc có thể tôn trọng lẫn nhau và cùng chung sống
다국어
Đa ngôn ngữ
여러 나라의 말
Ngôn ngữ của nhiều quốc gia
모국어
Tiếng mẹ đẻ
자기 나라의 말
Ngôn ngữ của đất nước mình
통역 서비스 제공 상담기관
Các cơ quan tư vấn cung cấp dịch vụ phiên dịch
외국인종합안내센터 1345, 다누리콜센터 1577-1366, 외국인력상담센터 1577-0071
Trung tâm hướng dẫn tổng hợp cho người nước ngoài 1345, Tổng đài Danuri 1577-1366, Trung tâm tư vấn lao động nước ngoài 1577-0071
알아두면 좋아요
Chúng ta hãy cùng đi tìm những khu phố người nước ngoài ở Hàn Quốc nhé?
한국에 거주하는 외국인이 늘어나면서 외국인이 모여 사는 외국인 마을도 증가하고 있다. 서울에서는 한남동(미국, 유럽), 이태원(서아시아, 아프리카), 서래마을(프랑스), 이촌동(일본), 광희동(몽골), 창신동(네팔, 파키스탄), 혜화동(필리핀) 등이 유명하며, 대림동과 신길동을 잇는 '영등포 차이나타운'에는 중국에서 온 사람들이 많이 살고 있다. 경기도 안산에는 원곡동 국경 없는 마을을 중심으로 고려인을 비롯한 많은 외국인이 거주하고 있다.
Khi số lượng người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc ngày càng tăng, các khu phố nơi người nước ngoài tụ họp sinh sống cũng gia tăng theo. Ở Seoul, nổi tiếng có các khu như 한남동 (Mỹ, châu Âu), 이태원 (Tây Á, châu Phi), 서래마을 (Pháp), 이촌동 (Nhật Bản), 광희동 (Mông Cổ), 창신동 (Nepal, Pakistan), 혜화동 (Philippines), và tại 'Khu phố Tàu 영등포' nối liền 대림동 với 신길동 có rất nhiều người đến từ Trung Quốc sinh sống. Ở 안산 thuộc tỉnh Gyeonggi, nhiều người nước ngoài, trong đó có người Goryeo, đang cư trú tập trung quanh khu phố không biên giới 원곡동.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
외국인이 한국에 머무르려면 어떤 절차가 필요할까?
Người nước ngoài muốn lưu trú tại Hàn Quốc thì cần những thủ tục gì?
외국인이 한국에 들어오려면 여행자의 신분을 증명해 주는 문서인 (________)과 한국 정부에서 외국인의 입국을 허가하는 증명서인 (________)를 가지고 있어야 한다.
Để nhập cảnh vào Hàn Quốc, người nước ngoài phải mang theo (________) là giấy tờ chứng minh thân phận của du khách và (________) là giấy chứng nhận cho phép người nước ngoài nhập cảnh do Chính phủ Hàn Quốc cấp.
Đáp án
여권, 비자
hộ chiếu, thị thực
관광이나 가족 방문 등을 목적으로 90일 이내로 머무르는 것은 (________)체류, 유학, 결혼 등을 목적으로 90일을 초과하여 머무르는 것은 (________)체류라고 한다.
Việc lưu trú trong vòng 90 ngày với mục đích du lịch hay thăm gia đình được gọi là lưu trú (________), còn việc lưu trú quá 90 ngày với mục đích du học, kết hôn v.v. được gọi là lưu trú (________).
Đáp án
단기, 장기
ngắn hạn, dài hạn
장기체류를 위해서는 (________)일 이내에 관할 출입국 · 외국인청을 방문하여 외국인으로 등록해야 한다.
Để lưu trú dài hạn, trong vòng (________) ngày phải đến Văn phòng Xuất nhập cảnh · Người nước ngoài có thẩm quyền để đăng ký người nước ngoài.
Đáp án
90
90
외국인의 정착을 돕는 법에는 어떤 것이 있을까?
Có những luật nào giúp người nước ngoài ổn định cuộc sống?
한국에서는 외국인이 한국 사회에 잘 적응하고 행복한 생활을 할 수 있도록 지원하기 위해 (________)을 만들었다.
Hàn Quốc đã xây dựng (________) nhằm hỗ trợ để người nước ngoài có thể thích nghi tốt với xã hội Hàn Quốc và có được cuộc sống hạnh phúc.
Đáp án
재한외국인처우기본법
Luật cơ bản về đối xử với người nước ngoài cư trú tại Hàn Quốc
한국어를 아직 자유롭게 하지 못하는 사람을 위해서는 그 사람의 모국어로 다양한 상담을 받을 수 있는 (________)를 제공하고 있다.
Đối với những người chưa thể sử dụng tiếng Hàn một cách thành thạo, (________) được cung cấp để họ có thể nhận nhiều loại tư vấn khác nhau bằng tiếng mẹ đẻ của mình.
Đáp án
다국어 전화상담서비스
Dịch vụ tư vấn qua điện thoại đa ngôn ngữ
건강보험 등의 혜택을 받을 수 없는 외국인이 긴급 의료 지원을 받아야 하는 경우에는 2019년 기준으로 1회 (________)원 내에서 진료비를 지원받을 수 있다.
Trong trường hợp người nước ngoài không thể hưởng các quyền lợi như bảo hiểm y tế nhưng cần được hỗ trợ y tế khẩn cấp, theo tiêu chuẩn năm 2019, họ có thể được hỗ trợ chi phí khám chữa bệnh tối đa (________) won cho mỗi lần.
Đáp án
500만
5 triệu
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[한국에 난민이 더 많이 들어온다면?]
[Nếu có nhiều người tị nạn hơn vào Hàn Quốc thì sao?]
2018년 예멘인이 자국 내의 전쟁을 피해 한국의 제주도로 들어왔다. 제주도는 외국인이 비자 없이 입국해서 30일까지 머물 수 있는 곳이기 때문이다. 당시 다수의 예멘인이 한국 정부에 난민(전쟁이나 재난, 종교적 괴롭힘 등으로 자신의 고향 나라를 떠난 사람)을 신청하자 이를 두고 한국 사회 내에서 수많은 논쟁이 벌어졌다.
Năm 2018, người Yemen đã đến đảo Jeju của Hàn Quốc để lánh nạn cuộc chiến tranh trong nước của họ. Đó là vì đảo Jeju là nơi người nước ngoài có thể nhập cảnh mà không cần visa và lưu trú tối đa đến 30 ngày. Vào thời điểm đó, khi nhiều người Yemen xin quy chế tị nạn (người rời khỏi quê hương do chiến tranh, thiên tai, đàn áp tôn giáo, v.v.) với chính phủ Hàn Quốc, đã xảy ra rất nhiều tranh luận trong xã hội Hàn Quốc về vấn đề này.
결국 2019년 12월 기준 제주도에 입국한 561명 중 2명이 난민으로 인정받고, 412명이 인도적 체류허가를 받았다. 이들 중 많은 사람들이 제주도에서 일하면서 한국 사회에 정착하기 위해 노력하였다. 한편, 관광을 위해 만들어 놓은 제주도의 무비자 입국 제도가 잘못 사용되지 않도록 해야 한다는 주장도 있어서 한국 정부가 이와 관련한 대책을 계속 마련하고 있다.
Cuối cùng, tính đến tháng 12 năm 2019, trong số 561 người nhập cảnh vào đảo Jeju, có 2 người được công nhận là người tị nạn và 412 người được cấp phép lưu trú vì lý do nhân đạo. Nhiều người trong số họ đã nỗ lực để định cư trong xã hội Hàn Quốc trong khi làm việc tại đảo Jeju. Mặt khác, cũng có ý kiến cho rằng cần phải ngăn chặn việc lạm dụng chế độ nhập cảnh miễn visa của đảo Jeju vốn được lập ra nhằm phục vụ du lịch, nên chính phủ Hàn Quốc đang tiếp tục xây dựng các biện pháp liên quan đến vấn đề này.
2018년 제주에 입국한 예멘인 현황 / 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황
Tình hình người Yemen nhập cảnh vào Jeju năm 2018 / Tình hình việc làm của người Yemen đang lưu trú vì lý do nhân đạo
[자료] 법무부 / ※ 미신고자는 미취업자, 유아, 환자, 미신고 근로자 등
[Nguồn] Bộ Tư pháp / ※ Người chưa khai báo bao gồm người chưa có việc làm, trẻ nhỏ, người bệnh, người lao động chưa khai báo, v.v.
| 구분Phân loại | 항목Hạng mục | 수Số lượng |
|---|---|---|
| 2018년 제주에 입국한 예멘인 현황Tình hình người Yemen nhập cảnh vào 제주 năm 2018 | 인도적 체류 허가Cho phép cư trú vì lý do nhân đạo | 412명412 người |
| 2018년 제주에 입국한 예멘인 현황Tình hình người Yemen nhập cảnh vào 제주 năm 2018 | 난민 불인정 후 이의신청Khiếu nại sau khi không được công nhận tị nạn | 5252 |
| 2018년 제주에 입국한 예멘인 현황Tình hình người Yemen nhập cảnh vào 제주 năm 2018 | 자진 출국Tự nguyện xuất cảnh | 3030 |
| 2018년 제주에 입국한 예멘인 현황Tình hình người Yemen nhập cảnh vào 제주 năm 2018 | 난민 인정Được công nhận tị nạn | 22 |
| 2018년 제주에 입국한 예멘인 현황Tình hình người Yemen nhập cảnh vào 제주 năm 2018 | 기타Khác | |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 미신고자Người chưa khai báo | 162명162 người |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 조선소Xưởng đóng tàu | 145145 |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 농장Nông trại | 6262 |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 양식장Trại nuôi trồng thủy sản | 2525 |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 요식업Ngành ăn uống | 1717 |
| 인도적 체류 중인 예멘인 취업 현황Tình hình việc làm của người Yemen đang cư trú vì lý do nhân đạo | 어선Tàu cá | 11 |
★ 한국 사회에 난민이 많아지면 어떤 변화가 생길까요? 한국 사회의 난민 수용에 대한 본인의 생각을 말해 봅시다.
★ Nếu người tị nạn ở xã hội Hàn Quốc tăng lên thì sẽ có những thay đổi gì? Hãy nói lên suy nghĩ của bản thân về việc Hàn Quốc tiếp nhận người tị nạn.