Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 32

한국 국적과 법

Quốc tịch và pháp luật Hàn Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 170

한국 국적과 법

Quốc tịch và pháp luật Hàn Quốc

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

베트남 출신 팜티프엉 씨는 지난 2007년 한국인 남편과 함께 충청북도 음성에 자리를 잡았다. 그녀는 경찰이 되고 싶었지만 한국 국적이 없었기 때문에 경찰학교에 도전할 수 없었다. 그래서 귀화를 결심했고 2016년 결국 꿈을 이루게 되었다. 팜티프엉 씨는 한국의 경찰로서 한국에 와 있는 결혼이민자, 외국인 근로자, 유학생 등을 돕는 일을 하고 싶다고 말했다.

Chị 팜티프엉, người gốc Việt Nam, đã cùng người chồng Hàn Quốc định cư tại 음성, tỉnh 충청북도 vào năm 2007. Chị từng muốn trở thành cảnh sát nhưng vì không có quốc tịch Hàn Quốc nên đã không thể thi vào trường cảnh sát. Vì vậy chị quyết định nhập tịch và cuối cùng đã thực hiện được ước mơ của mình vào năm 2016. Chị 팜티프엉 nói rằng với tư cách là cảnh sát Hàn Quốc, chị muốn làm công việc giúp đỡ những người kết hôn di trú, người lao động nước ngoài, du học sinh... đang sinh sống tại Hàn Quốc.

Trang 170 trong sách

팜티프엉 씨 인터뷰 화면: 국적 포기하는 것도 마음이 좀 아프긴 하지만, 조금 더 내가 큰 보람이 되는 일을 하고 싶었습니다.

Cảnh phỏng vấn chị 팜티프엉: Việc từ bỏ quốc tịch cũng có phần khiến tôi thấy đau lòng, nhưng tôi muốn làm một công việc mang lại cho mình ý nghĩa lớn lao hơn một chút.

01

팜티프엉 씨가 한국 경찰이 되기 어려웠던 이유는 무엇입니까?

Lý do khiến chị 팜티프엉 gặp khó khăn khi trở thành cảnh sát Hàn Quốc là gì?

02

한국 국적을 얻으면 한국에서 생활할 때 어떤 점이 좋은지 말해 볼까요?

Chúng ta hãy thử nói xem khi có quốc tịch Hàn Quốc thì việc sinh sống ở Hàn Quốc có những điểm lợi nào nhé?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 한국 국적을 얻는 것의 의미와 기준을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được ý nghĩa và tiêu chuẩn của việc có quốc tịch Hàn Quốc.
  • 귀화의 유형과 절차를 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được các loại hình và thủ tục nhập quốc tịch.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 170 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 / 법Cơ bản / Pháp luật30. 외국인과 법30. Người nước ngoài và pháp luật국적과 관계 없이 보장되는 외국인의 권리Quyền của người nước ngoài được bảo đảm không phân biệt quốc tịch

읽기

Đọc
p. 171

01 한국 국적은 어떤 의미를 가지며 어떤 기준으로 결정될까?

01 Quốc tịch Hàn Quốc mang ý nghĩa gì và được quyết định dựa trên những tiêu chí nào?

국적의 의미

Ý nghĩa của quốc tịch

국적이란 한 사람이 어느 국가의 국민으로서 인정받는 자격을 가리킨다. 그러므로 한국 국민은 대한민국 국적을 갖고 있는 사람으로서 대한민국 헌법이 보장하는 자유와 권리를 누릴 수 있고 일정한 의무도 수행해야 한다.

Quốc tịch là tư cách của một người được công nhận là công dân của một quốc gia nào đó. Vì vậy, công dân Hàn Quốc là người có quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc, được hưởng các quyền tự do và quyền lợi mà Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc bảo đảm, đồng thời cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất định.

일반적으로 영주권자도 상당히 많은 권리와 의무를 가지고 있지만 국적을 얻은 국민과 똑같지는 않다. 예를 들어 영주권자는 국민과 달리 대통령 선거에 참여할 수 있는 권리가 없으며, 한국 영주권을 가진 성인 남자의 경우에는 한국 군대에 입대할 의무가 없다.

Nhìn chung, người có quyền định cư (thường trú) cũng có khá nhiều quyền lợi và nghĩa vụ, nhưng không hoàn toàn giống với công dân đã có quốc tịch. Ví dụ, khác với công dân, người có quyền thường trú không có quyền tham gia bầu cử tổng thống, và đối với nam giới trưởng thành có quyền thường trú tại Hàn Quốc thì không có nghĩa vụ nhập ngũ vào quân đội Hàn Quốc.

한국과 달리 미국, 캐나다, 호주 등의 국가는 국적 제도가 아니라 시민권 제도를 운영한다. 이들 나라에서는 시민권자가 곧 그 나라의 국민으로서 각종 권리와 의무의 주체가 된다.

Khác với Hàn Quốc, các nước như Mỹ, Canada, Úc áp dụng chế độ tư cách công dân thay cho chế độ quốc tịch. Ở những nước này, người có tư cách công dân được xem là công dân của nước đó, được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ tương ứng.

대한민국 영주증의 모습

Hình ảnh thẻ thường trú của Đại Hàn Dân Quốc

Trang 171 trong sách

영주증 PERMANENT RESIDENT CARD, KOR, HONG SPECIMEN, REPUBLIC OF UTOPIA, 체류자격 영주(F-5), 서울출입국 외국인청장

Thẻ thường trú PERMANENT RESIDENT CARD, KOR, HONG SPECIMEN, REPUBLIC OF UTOPIA, tư cách lưu trú Thường trú(F-5), Cục trưởng Cục Quản lý Xuất nhập cảnh và Người nước ngoài Seoul

국적을 결정하는 방법

Cách xác định quốc tịch

국적을 결정하는 방법은 나라마다 차이가 있다. 미국이나 캐나다에서는 태어난 장소(국가)를 중요하게 여긴다. 그래서 미국에서 태어난 아이는 미국 국적을 가질 수 있다. 이를 출생지주의(속지주의)라고 한다. 중국이나 호주 같은 경우에는 태어난 아이의 부모의 국적을 중시한다. 이를 혈통주의(속인주의)라고 한다.

Cách xác định quốc tịch có sự khác nhau tùy theo từng quốc gia. Ở Mỹ hay Canada, nơi (quốc gia) sinh ra được coi trọng. Vì vậy, đứa trẻ sinh ra ở Mỹ có thể mang quốc tịch Mỹ. Điều này được gọi là nguyên tắc nơi sinh (nguyên tắc lãnh thổ). Trong trường hợp như Trung Quốc hay Úc thì quốc tịch của cha mẹ đứa trẻ được coi trọng. Điều này được gọi là nguyên tắc huyết thống (nguyên tắc nhân thân).

한국의 국적법은 혈통주의를 따른다. 즉, 태어난 아이의 부모 국적이 어디인가에 따라 아이의 국적이 결정된다. 태어난 아이의 아버지나 어머니 중 한 명 또는 두 사람이 모두 한국 국민이라면 그 아이는 한국 국민이 될 수 있다. 다만, 한국에서 태어난 아이의 부모가 누구인지 분명하지 않거나 아이의 부모나 아이 본인이 무국적자인 경우에는 한국에서 태어난 것만으로도 한국 국민이 될 수 있다.

Luật Quốc tịch Hàn Quốc áp dụng nguyên tắc huyết thống. Nói cách khác, quốc tịch của trẻ được xác định dựa trên quốc tịch của cha mẹ. Nếu cha, mẹ hoặc cả hai đều là công dân Hàn Quốc thì trẻ có thể trở thành công dân Hàn Quốc. Tuy nhiên, nếu không xác định được cha mẹ của trẻ sinh ra tại Hàn Quốc là ai, hoặc nếu cha mẹ hay bản thân trẻ là người không quốc tịch, thì trẻ có thể trở thành công dân Hàn Quốc chỉ cần được sinh ra tại Hàn Quốc.

  • 영주권

    Quyền cư trú vĩnh viễn

    일정한 요건을 갖춘 외국인에게 주는, 그 나라에서 영구적으로 오랫동안 거주할 수 있는 권리

    Quyền được cư trú lâu dài, vĩnh viễn tại quốc gia đó, được cấp cho người nước ngoài đáp ứng đủ những điều kiện nhất định

  • 입대

    Nhập ngũ

    군에 들어가 군인이 되는 것

    Việc vào quân đội và trở thành quân nhân

  • 출생지주의(속지주의)

    Nguyên tắc nơi sinh (nguyên tắc lãnh thổ)

    아이가 태어난 장소(국가)를 기준으로 아이의 국적을 결정하는 것

    Việc xác định quốc tịch của trẻ dựa trên nơi (quốc gia) đứa trẻ được sinh ra

  • 혈통주의(속인주의)

    Nguyên tắc huyết thống (nguyên tắc thuộc nhân)

    태어난 아이의 부모가 가진 국적을 기준으로 아이의 국적을 결정하는 것

    Việc xác định quốc tịch của trẻ dựa trên quốc tịch mà cha mẹ của đứa trẻ mang

  • 국적법

    Luật Quốc tịch

    한국 국민이 되는 요건을 정하는 법

    Luật quy định các điều kiện để trở thành công dân Hàn Quốc

  • 무국적자

    Người không quốc tịch

    국적이 없는 사람

    Người không có quốc tịch

알아두면 좋아요

보편적 출생등록 제도

Chế độ đăng ký khai sinh phổ quát

한국에서는 국내에서 태어난 외국 국적 아동의 경우 본국 대사관을 통해 출생 신고를 하도록 하고 있다. 하지만 미등록 외국인의 자녀는 어느 국가의 보호도 받지 못하는 무국적 상태에 놓이게 된다. 이런 문제를 해결하기 위해 유엔 아동권리위원회 등은 한국에 '보편적 출생 등록 제도'를 통해 그와 같은 아동을 보호하도록 요청하고 있다. 이에 따라 한국 국회는 외국인이 국내에서 낳은 자녀를 한국에서 출생신고를 할 수 있도록 하는 법률안을 논의하고 있다.

Tại Hàn Quốc, đối với trẻ em mang quốc tịch nước ngoài được sinh ra trong nước, việc khai sinh được thực hiện thông qua đại sứ quán của nước bản xứ. Tuy nhiên, con của người nước ngoài chưa đăng ký cư trú sẽ rơi vào tình trạng vô quốc tịch, không được sự bảo hộ của bất kỳ quốc gia nào. Để giải quyết vấn đề này, Ủy ban Quyền Trẻ em của Liên Hợp Quốc và các tổ chức khác đang yêu cầu Hàn Quốc bảo hộ những trẻ em như vậy thông qua 'chế độ đăng ký khai sinh phổ quát'. Theo đó, Quốc hội Hàn Quốc đang thảo luận dự thảo luật cho phép người nước ngoài được đăng ký khai sinh tại Hàn Quốc cho con mình sinh ra trong nước.

p. 172

02 귀화는 어떤 절차로 이루어질까?

02 Việc nhập quốc tịch được thực hiện theo trình tự nào?

귀화의 유형과 절차

Các loại hình và trình tự nhập quốc tịch

외국인은 자신의 의지와 노력을 통해 요건을 갖춘 후, 법무부 장관으로부터 허가를 받아 한국 국민이 될 수 있다. 이를 귀화라고 한다. 귀화에는 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 3가지 유형이 있다.

Người nước ngoài có thể trở thành công dân Hàn Quốc sau khi hội đủ các điều kiện thông qua ý chí và nỗ lực của bản thân, rồi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp cấp phép. Điều này gọi là nhập quốc tịch. Nhập quốc tịch có 3 loại hình: nhập quốc tịch thông thường, nhập quốc tịch giản dị và nhập quốc tịch đặc biệt.

일반귀화는 한국과 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 한국 국적을 얻는 방법이다. 일반귀화를 신청하려면 한국에서 5년 이상 계속 생활한 주소, 영주(F-5) 자격을 가지고 있어야 하며 귀화 신청 당시에 19세 이상의 성인이어야 한다. 또한, 품행이 단정하고 생계유지 능력이 있어야 하며 한국어 능력 등 국민으로서 기본적인 소양을 갖추어야 한다.

Nhập quốc tịch thông thường là cách để người nước ngoài không có quan hệ huyết thống hay quan hệ địa lý với Hàn Quốc có được quốc tịch Hàn Quốc. Để xin nhập quốc tịch thông thường, người đó phải có địa chỉ cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 5 năm trở lên, có tư cách thường trú (F-5) và tại thời điểm xin nhập quốc tịch phải là người trưởng thành từ 19 tuổi trở lên. Ngoài ra, phải có phẩm hạnh đoan chính, có khả năng duy trì sinh kế và hội đủ những phẩm chất cơ bản của một công dân như năng lực tiếng Hàn.

간이귀화는 대한민국과 일정한 관계가 있는 외국인이 한국 국적을 얻는 방법이다. 예를 들어, 외국인이 한국에서 3년 이상 계속 생활했고 그의 부모 중 어느 한쪽이 한국 국민이었다면 그는 간이귀화를 신청할 수 있다. 혼인을 통한 귀화도 간이귀화에 해당한다. 한국 국민의 배우자이거나 배우자였던 외국인의 경우 일반적으로 한국에 2년 이상 계속 거주하는 경우 간이귀화를 신청할 수 있다.

Nhập quốc tịch giản dị là cách để người nước ngoài có mối quan hệ nhất định với Hàn Quốc có được quốc tịch Hàn Quốc. Ví dụ, nếu người nước ngoài đã sinh sống liên tục tại Hàn Quốc từ 3 năm trở lên và một trong hai bên cha hoặc mẹ từng là công dân Hàn Quốc thì người đó có thể xin nhập quốc tịch giản dị. Nhập quốc tịch thông qua hôn nhân cũng thuộc loại hình nhập quốc tịch giản dị. Đối với người nước ngoài là vợ/chồng hoặc từng là vợ/chồng của công dân Hàn Quốc, thông thường nếu cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 2 năm trở lên thì có thể xin nhập quốc tịch giản dị.

특별귀화는 일반귀화나 간이귀화에 비해 절차가 더 간단하다. 부모 중 어느 한쪽이 현재 한국 국민인 외국인, 한국에 특별한 공로가 있는 외국인, 특정 분야에서 매우 우수한 능력을 보유한 사람으로서 한국 국익에 도움을 줄 것으로 인정되는 외국인은 특별귀화를 신청할 수 있다.

Nhập quốc tịch đặc biệt có trình tự đơn giản hơn so với nhập quốc tịch thông thường hoặc nhập quốc tịch giản dị. Người nước ngoài có một trong hai bên cha hoặc mẹ hiện là công dân Hàn Quốc, người nước ngoài có công lao đặc biệt đối với Hàn Quốc, hoặc người nước ngoài sở hữu năng lực rất xuất sắc trong một lĩnh vực nhất định và được công nhận là sẽ đóng góp cho lợi ích quốc gia của Hàn Quốc thì có thể xin nhập quốc tịch đặc biệt.

귀화 절차

Thủ tục nhập quốc tịch

Trang 172 trong sách

1. 귀화 신청 및 접수 → 2. 귀화시험 및 요건 심사 → 3. 범죄 경력 및 신원조회 후 심사 결정 → 4. 국민선서 → 5. 법무부가 귀화허가를 받은 사람이 정한 등록기준지의 시·읍·면의 장에게 통보하면가족관계등록부 생성 → 7. 허가 후 1년 내 외국 국적 포기 또는 외국 국적 불행사 서약 → 8. 주소지 행정복지센터에서 주민등록 및 외국인 등록증 반납

1. Nộp và tiếp nhận đơn xin nhập quốc tịch → 2. Thi nhập quốc tịch và xét duyệt các điều kiện → 3. Kiểm tra tiền án, xác minh nhân thân và đưa ra quyết định xét duyệt → 4. Tuyên thệ công dân → 5. Bộ Tư pháp thông báo cho người đứng đầu thành phố·thị trấn·xã tại nơi đăng ký gốc do người được phép nhập quốc tịch lựa chọn, sau đó sổ đăng ký quan hệ gia đình được lập → 7. Trong vòng 1 năm sau khi được cấp phép, từ bỏ quốc tịch nước ngoài hoặc cam kết không thực hiện các quyền gắn với quốc tịch nước ngoài → 8. Đăng ký cư trú và nộp lại thẻ đăng ký người nước ngoài tại Trung tâm phúc lợi hành chính nơi cư trú

귀화에 의한 국적 취득 현황(법무부(2019))

Tình hình nhập quốc tịch thông qua việc nhập tịch (Bộ Tư pháp (2019))

Trang 172 trong sách
인원(명)Số người (người)
일반귀화Nhập tịch thông thường1,0371.037
간이귀화Nhập tịch giản lược7,9537.953
특별귀화Nhập tịch đặc biệt2,0642.064
기타Khác502502
합계Tổng cộng11,55611.556
  • 허가

    Cấp phép

    허락하여 할 수 있도록 함

    Cho phép thực hiện

  • 배우자

    vợ/chồng (người phối ngẫu)

    남편에게는 아내가, 아내에게는 남편이 각각 배우자임

    Đối với người chồng thì vợ, đối với người vợ thì chồng, mỗi người là vợ/chồng của nhau

  • 가족관계등록부

    sổ đăng ký quan hệ gia đình

    한국 국민 개개인이 등록한 주소, 성명, 생년월일 등 신분에 관한 사항과 가족관계에 관한 사항 등을 기록한 문서

    Văn bản ghi lại các thông tin về nhân thân như địa chỉ, họ tên, ngày tháng năm sinh mà mỗi công dân Hàn Quốc đã đăng ký, cùng các thông tin về quan hệ gia đình

알아두면 좋아요

국적법 개정에 따라 '국민선서'를 해야 합니다

Theo Luật Quốc tịch sửa đổi, bạn phải thực hiện 'Lời tuyên thệ công dân'

2018년 12월 20일부터 개정된 국적법이 시행되었다. 이 법에 따르면 귀화나 국적 회복 허가를 받은 사람이 한국 국적을 갖기 위해서는 국적증서 수여식에 참여하여 국민선서를 해야 한다. 국민선서 내용은 다음과 같다.

Từ ngày 20 tháng 12 năm 2018, Luật Quốc tịch sửa đổi bắt đầu có hiệu lực. Theo luật này, người được cấp phép nhập tịch hoặc phục hồi quốc tịch muốn có quốc tịch Hàn Quốc thì phải tham dự lễ trao chứng nhận quốc tịch và thực hiện lời tuyên thệ công dân. Nội dung lời tuyên thệ công dân như sau.

"나는 자랑스러운 대한민국의 국민으로서 대한민국의 헌법과 법률을 준수하고 국민의 책임과 의무를 다할 것을 엄숙히 선서합니다."

"Là một công dân đáng tự hào của Đại Hàn Dân Quốc, tôi trịnh trọng tuyên thệ sẽ tuân thủ Hiến pháp và pháp luật của Đại Hàn Dân Quốc, đồng thời hoàn thành trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân."

국민선서 이후에 한국 국민이 되었다는 사실을 법무부가 귀화허가를 받은 사람이 정한 등록기준지의 시·읍·면의 장에게 통보하면 가족관계등록부가 만들어진다.

Sau lễ tuyên thệ công dân, Bộ Tư pháp sẽ thông báo việc người được cấp phép nhập tịch đã trở thành công dân Hàn Quốc cho người đứng đầu thành phố·thị trấn·xã tại nơi đăng ký hộ tịch gốc do người đó lựa chọn. Sau đó, sổ đăng ký quan hệ gia đình sẽ được lập.

귀화자 국민선서 모습 (사진 출처: 〈연합뉴스〉)

Hình ảnh lễ tuyên thệ quốc dân của người nhập tịch (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)

Trang 172 trong sách
p. 173

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국 국적은 어떤 의미를 가지며 어떤 기준으로 결정될까?

Quốc tịch Hàn Quốc mang ý nghĩa gì và được quyết định dựa trên tiêu chuẩn nào?

  1. 1)

    한국 국민은 대한민국 (________)을 가진 사람을 말한다. 한국 국적을 가지고 있는 사람은 대한민국 (________)이 보장하는 자유와 권리를 누릴 수 있고 일정한 의무도 수행해야 한다.

    Công dân Hàn Quốc là người có (________) của nước Đại Hàn Dân Quốc. Người có quốc tịch Hàn Quốc được hưởng các quyền tự do và quyền lợi mà (________) của Đại Hàn Dân Quốc bảo đảm, đồng thời cũng phải thực hiện một số nghĩa vụ nhất định.

    Đáp án

    국적, 헌법

    quốc tịch, hiến pháp

  2. 2)

    (________)은 외국인이 어떤 나라에 영구적으로 거주할 수 있는 권리를 의미한다.

    (________) có nghĩa là quyền được cư trú vĩnh viễn tại một quốc gia nào đó của người nước ngoài.

    Đáp án

    영주권

    Quyền cư trú vĩnh viễn

  3. 3)

    한국은 아이가 태어난 장소보다 아이 부모의 국적이 어디인가를 중시한다. 이것을 (________) 또는 혈통주의라고 한다.

    Hàn Quốc coi trọng quốc tịch của cha mẹ đứa trẻ hơn là nơi đứa trẻ được sinh ra. Điều này được gọi là (________) hay chủ nghĩa huyết thống.

    Đáp án

    속인주의

    Nguyên tắc quốc tịch theo huyết thống

02

귀화는 어떤 절차로 이루어질까?

Việc nhập tịch được thực hiện theo trình tự như thế nào?

  1. 1)

    외국인은 본인의 의지와 노력에 의해 요건을 갖춘 후, (____________)으로부터 허가를 받아 한국 국민이 될 수 있다.

    Người nước ngoài, sau khi đáp ứng đủ các điều kiện bằng ý chí và nỗ lực của bản thân, có thể trở thành công dân Hàn Quốc khi nhận được sự cho phép từ (____________).

    Đáp án

    법무부 장관

    Bộ trưởng Bộ Tư pháp

  2. 2)

    일반귀화를 신청하려면 한국에서 (________) 이상 생활한 주소가 있어야 하고 (________) 자격을 가지고 있어야 한다. 또한, 귀화 신청 당시 (________)세 이상의 성인으로서 품행이 단정하고 생계유지 능력과 국민으로서 기본적인 소양을 갖추어야 한다.

    Để xin nhập tịch thông thường, bạn phải có địa chỉ cư trú tại Hàn Quốc từ (________) trở lên và phải có tư cách (________). Ngoài ra, tại thời điểm nộp đơn nhập tịch, bạn phải là người trưởng thành từ (________) tuổi trở lên, có phẩm hạnh đoan chính, có khả năng duy trì sinh kế và có những kiến thức cơ bản của một công dân.

    Đáp án

    5년, 영주, 19세

    5 năm, thường trú, 19 tuổi

  3. 3)

    혼인을 통한 귀화는 (________)에 해당한다. 한국 국민의 배우자이거나 배우자였던 외국인의 경우 일반적으로 한국에 (____)년 이상 계속 거주하는 경우 (________)를 신청할 수 있다.

    Nhập tịch thông qua kết hôn thuộc trường hợp (________). Đối với người nước ngoài là vợ/chồng hoặc đã từng là vợ/chồng của công dân Hàn Quốc, thông thường nếu cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ (____) năm trở lên thì có thể xin (________).

    Đáp án

    간이귀화, 2, 간이귀화

    nhập quốc tịch theo diện đơn giản, 2, nhập quốc tịch theo diện đơn giản

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[당신에게 국적은 어떤 의미인가요?]

[Đối với bạn, quốc tịch có ý nghĩa như thế nào?]

다큐멘터리 〈귀화〉는 여러 가지 이유로 대한민국 국적을 갖게 된 사람들의 이야기를 다루고 있다. 김주현(방글라데시 출신)씨는 한국 국적이 없을 때는 휴대폰 하나 구입하기도 힘들었다고 하며 이제 한국인이 되어 다시 출입국사무소를 가지 않아서 너무 좋다고 한다. 최무빈(파키스탄 출신)씨는 한국 국적을 갖고 나니 사업을 하면서 국내외 이동이 편리해졌다고 한다. 특히 대통령 선거나 국회의원 선거에도 참여하게 되면서 스스로 이제는 완전히 한국인이 되었다고 말한다. 이들의 이야기를 통해 우리 자신에게 국적이란 어떤 의미를 가지고 있는지, 어떤 역할을 하는지 생각해볼 수 있다.

Bộ phim tài liệu 〈귀화〉 kể về câu chuyện của những người có được quốc tịch Hàn Quốc vì nhiều lý do khác nhau. Anh 김주현 (gốc Bangladesh) chia sẻ rằng khi chưa có quốc tịch Hàn Quốc, ngay cả việc mua một chiếc điện thoại di động cũng khó khăn, và giờ đây trở thành người Hàn, anh rất vui vì không phải đến văn phòng xuất nhập cảnh nữa. Anh 최무빈 (gốc Pakistan) cho biết sau khi có quốc tịch Hàn Quốc, việc di chuyển trong và ngoài nước khi làm ăn kinh doanh đã trở nên thuận tiện hơn. Đặc biệt, khi được tham gia bầu cử tổng thống hay bầu cử đại biểu quốc hội, anh nói rằng giờ đây bản thân mình đã hoàn toàn trở thành người Hàn. Qua câu chuyện của họ, chúng ta có thể suy nghĩ xem đối với bản thân mình, quốc tịch mang ý nghĩa gì và đóng vai trò như thế nào.

다큐멘터리 '귀화'의 한 장면

Một cảnh trong bộ phim tài liệu '귀화'

Trang 173 trong sách

노을 진 하늘에 "귀화, 돌아오다"라는 글씨

Dòng chữ "귀화, 돌아오다" trên bầu trời nhuộm ánh hoàng hôn

★ 자신에게 한국 국적이 생긴다면 어떤 변화가 생길까요? 자신이 한국 국적을 필요로 한다면 어떤 점에서 그러한지 말해 봅시다.

★ Nếu bạn có được quốc tịch Hàn Quốc thì sẽ có những thay đổi gì? Nếu bạn cần quốc tịch Hàn Quốc, hãy nói xem bạn cần nó ở những điểm nào.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập