Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 32

한국 국적과 법

Quốc tịch và pháp luật Hàn Quốc

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 82
  1. 01

    다음 (가)~(다)에 들어갈 말을 바르게 연결한 것은? [ (가) ]은 한 사람이 어느 국가의 국민으로서 인정받는 자격을 가리킨다. [ (나) ]은 일정한 요건을 갖춘 외국인이 다른 나라에서 영구적으로 오랫동안 머무를 수 있는 자격을 말한다. 한국과 달리 미국, 캐나다, 호주 등에서는 [ (다) ]을 가진 사람이 곧 그 나라의 국민으로서 각종 권리와 의무의 주체가 된다.

    Phương án nào nối đúng các từ cần điền vào (가)~(다) sau đây? [ (가) ] là tư cách của một người được công nhận là công dân của một quốc gia. [ (나) ] là tư cách cho phép người nước ngoài đáp ứng những điều kiện nhất định được cư trú lâu dài và vĩnh viễn tại một quốc gia khác. Khác với Hàn Quốc, tại Mỹ, Canada, Úc, v.v., người có [ (다) ] trở thành chủ thể của các quyền và nghĩa vụ với tư cách là công dân của quốc gia đó.

    • ① (가) 국적 (나) 영주권 (다) 시민권(가) Quốc tịch (나) Quyền cư trú vĩnh viễn (다) Quyền công dân
    • ② (가) 국적 (나) 시민권 (다) 영주권(가) Quốc tịch (나) Quyền công dân (다) Quyền cư trú vĩnh viễn
    • ③ (가) 영주권 (나) 시민권 (다) 국적(가) Quyền cư trú vĩnh viễn (나) Quyền công dân (다) Quốc tịch
    • ④ (가) 시민권 (나) 영주권 (다) 국적(가) Quyền công dân (나) Quyền cư trú vĩnh viễn (다) Quốc tịch

    Đáp án

    ① (가) 국적 (나) 영주권 (다) 시민권

    (가) Quốc tịch (나) Quyền cư trú vĩnh viễn (다) Quyền công dân

  2. 02

    다음 (가)에 들어갈 용어로 옳은 것은? 대한민국 국민 중에서 외국에서 생활하고 있는 사람을 [ (가) ](이)라고 한다. 이들은 대한민국 국적을 유지하면서 외국에 거주한다.

    Thuật ngữ điền vào (가) sau đây đúng là gì? Trong số công dân Hàn Quốc, người đang sinh sống ở nước ngoài được gọi là [ (가) ]. Những người này cư trú ở nước ngoài trong khi vẫn giữ quốc tịch Hàn Quốc.

    • ① 시민Công dân
    • ② 이주민Người di cư
    • ③ 재외국민Kiều dân (công dân Hàn Quốc ở nước ngoài)
    • ④ 외국국적 동포Đồng bào mang quốc tịch nước ngoài

    Đáp án

    ③ 재외국민

    Kiều dân (công dân Hàn Quốc ở nước ngoài)

  3. 03

    (가), (나)는 모두 한국 국적을 갖게 되었다. 국적을 취득할 수 있었던 이유에 대한 설명으로 옳은 것은? (가): 아버지가 베트남인이고, 어머니가 한국인임. 한국에서 태어나 5년 동안 한국에 거주했음. (나): 부모는 무국적자로 한국에서 생활하고 있음. 한국에서 태어난 지 이제 10년이 되었음.

    (가), (나) đều đã có được quốc tịch Hàn Quốc. Giải thích nào sau đây về lý do họ có thể có được quốc tịch là đúng? (가): Cha là người Việt Nam, mẹ là người Hàn. Sinh ra ở Hàn Quốc và đã cư trú ở Hàn Quốc trong 5 năm. (나): Cha mẹ là người không quốc tịch đang sinh sống ở Hàn Quốc. Sinh ra ở Hàn Quốc và nay vừa tròn 10 năm.

    • ① (가)는 어머니가 한국인이기 때문이다.(가) là vì mẹ là người Hàn.
    • ② (가)는 태어난 곳이 한국이기 때문이다.(가) là vì nơi sinh ra là Hàn Quốc.
    • ③ (나)는 10년 이상 한국에 거주했기 때문이다.(나) là vì đã cư trú ở Hàn Quốc trên 10 năm.
    • ④ (나)는 부모가 한국 국적을 가지고 있기 때문이다.(나) là vì cha mẹ có quốc tịch Hàn Quốc.

    Đáp án

    ① (가)는 어머니가 한국인이기 때문이다.

    (가) là vì mẹ là người Hàn.

  4. 04

    다음 자료에 제시된 외국인이 신청하기에 적합한 귀화방식으로 가장 적절한 것은? • 부모 중 한쪽이 과거 한국 국민이었으며, 한국에서 3년 이상 거주한 외국인 • 배우자가 대한민국 국민이며, 한국에 2년 이상 계속 거주하는 경우

    Phương thức nhập tịch nào phù hợp nhất với những người nước ngoài được nêu trong tài liệu sau đây? • Người nước ngoài có cha hoặc mẹ từng là công dân Hàn Quốc và đã cư trú tại Hàn Quốc từ 3 năm trở lên • Người có vợ hoặc chồng là công dân Đại Hàn Dân Quốc và đã cư trú liên tục tại Hàn Quốc từ 2 năm trở lên

    • ① 일반귀화Nhập tịch thông thường
    • ② 간이귀화Nhập tịch giản lược
    • ③ 특별귀화Nhập tịch đặc biệt
    • ④ 정기귀화Nhập tịch thông thường

    Đáp án

    ② 간이귀화

    Nhập tịch giản lược

  5. 05

    귀화방법 (가)의 신청 조건으로 옳은 것은? [ (가) ]은/는 대한민국과 혈연적, 지연적 관계가 없는 외국인이 대한민국 국적을 취득하는 절차이다.

    Điều kiện đăng ký nào sau đây là đúng đối với hình thức nhập tịch (가)? [ (가) ] là thủ tục để người nước ngoài không có quan hệ huyết thống hoặc mối liên hệ về địa lý với Hàn Quốc nhập quốc tịch Hàn Quốc.

    • ① 15세 이상이어야 한다.Phải từ 15 tuổi trở lên.
    • ② 한국에서 10년 이상 거주해야 한다.Phải cư trú ở Hàn Quốc từ 10 năm trở lên.
    • ③ 영주(F-5) 자격을 소지하고 있어야 한다.Phải sở hữu tư cách thường trú (F-5).
    • ④ 배우자나 부모가 대한민국 국민이어야 한다.Vợ/chồng hoặc cha mẹ phải là công dân Hàn Quốc.

    Đáp án

    ③ 영주(F-5) 자격을 소지하고 있어야 한다.

    Phải sở hữu tư cách thường trú (F-5).

  6. 06

    자료에 나타난 사람에게 해줄 수 있는 조언으로 가장 적절한 것은? 저는 ○○국 아이스하키 대표 선수였어요. 대한민국 국민이 되어서 다가오는 올림픽에서 대한민국 국가대표가 되고 싶습니다. 올림픽까지 2년도 남지 않았는데 어떻게 하면 대한민국 국민이 될 수 있을까요?

    Lời khuyên phù hợp nhất có thể dành cho người trong tư liệu là gì? Tôi từng là tuyển thủ khúc côn cầu trên băng đại diện cho nước ○○. Tôi muốn trở thành công dân Hàn Quốc và trở thành tuyển thủ quốc gia của Hàn Quốc tại kỳ Olympic sắp tới. Chỉ còn chưa đầy 2 năm nữa là đến Olympic, làm thế nào để tôi có thể trở thành công dân Hàn Quốc?

    • ① 한국인과 결혼하세요.Hãy kết hôn với người Hàn.
    • ② 특별귀화를 신청해보세요.Hãy thử đăng ký nhập tịch đặc biệt.
    • ③ 대한민국에서 5년 이상 거주하세요.Hãy cư trú ở Hàn Quốc từ 5 năm trở lên.
    • ④ 부모님이 과거에 한국인이었는지 확인해 보세요.Hãy kiểm tra xem trước đây cha mẹ bạn có phải là người Hàn không.

    Đáp án

    ② 특별귀화를 신청해보세요.

    Hãy thử đăng ký nhập tịch đặc biệt.

p. 83

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

국적이란 한 사람이 특정한 국가의 국민으로 인정받는 자격을 말한다. 국적을 얻을 수 있는 자격은 각 국가의 법에 정해져 있다. 미국과 캐나다 등 출생지주의를 택하는 국가는 그 나라에서 태어나면 국적을 얻을 수 있다. 이와 달리 한국은 혈통주의를 택하고 있어서 태어난 아이의 부모 중 한 명이 한국인이면 한국 국적을 얻을 수 있다. 한편, 영주권은 국적과 달리, 일정한 요건을 갖춘 외국인이 다른 나라에서 영구적으로 오랫동안 거주할 수 있는 자격을 가리킨다.

Quốc tịch là tư cách của một người khi được công nhận là công dân của một quốc gia nhất định. Điều kiện để được mang quốc tịch do pháp luật của mỗi quốc gia quy định. Ở những quốc gia áp dụng nguyên tắc nơi sinh như Mỹ và Canada, người sinh ra tại quốc gia đó có thể được mang quốc tịch của quốc gia đó. Trong khi đó, Hàn Quốc áp dụng nguyên tắc huyết thống nên nếu cha hoặc mẹ của trẻ là người Hàn thì trẻ có thể được mang quốc tịch Hàn Quốc. Mặt khác, khác với quốc tịch, quyền thường trú là tư cách cho phép người nước ngoài đáp ứng một số điều kiện nhất định được cư trú lâu dài tại một quốc gia khác.

  1. 1)

    국적과 영주권은 어떻게 다른가요?

    Quốc tịch và quyền thường trú khác nhau như thế nào?

  2. 2)

    출생지주의와 혈통주의의 차이는 무엇인가요?

    Sự khác biệt giữa nguyên tắc nơi sinh và nguyên tắc huyết thống là gì?

  3. 3)

    자신의 고향 나라의 국적을 얻는 방법은 무엇인가요?

    Cách để có được quốc tịch của quê hương bạn là gì?

작문형

Dạng viết luận

02

다음 내용을 포함하여 '내가 한국 국적을 얻게 된다면'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 한국 국적을 얻게 되면 자신에게 어떤 점이 도움이 되나요? • 일반귀화, 간이귀화, 특별귀화의 차이는 무엇인가요? • 자신에게 가장 적합한 귀화 방법은 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Nếu tôi có được quốc tịch Hàn Quốc', bao gồm các nội dung sau. • Nếu có được quốc tịch Hàn Quốc thì điều đó giúp ích gì cho bạn? • Sự khác biệt giữa nhập tịch thông thường, nhập tịch đơn giản và nhập tịch đặc biệt là gì? • Phương pháp nhập tịch phù hợp nhất với bạn là gì? Trên tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học