Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 33

가족과 법

Gia đình và pháp luật

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 174

가족과 법

Gia đình và pháp luật

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ

다음은 '결혼'과 관련된 물건입니다.

Sau đây là những vật dụng liên quan đến 'kết hôn'.

Trang 174 trong sách

반지, 청첩장, 웨딩드레스, 부케

Nhẫn, thiệp mời cưới, váy cưới, hoa cưới

01

각 사진에 나타난 물건들이 결혼에서 어떤 역할을 하는지 말해 봅시다.

Hãy nói về vai trò của những đồ vật xuất hiện trong mỗi bức ảnh đối với đám cưới.

02

자신의 고향 나라에서 결혼을 할 때 꼭 준비하는 물건이나 절차에는 무엇이 있습니까?

Ở quê hương của bạn, khi kết hôn có những đồ vật hoặc thủ tục nào nhất định phải chuẩn bị?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 부부의 권리와 의무에 관한 법의 기본 내용을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích nội dung cơ bản của luật về quyền và nghĩa vụ của vợ chồng.
  • 가정 폭력 및 이혼에 적용되는 법의 기본 내용을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích nội dung cơ bản của luật áp dụng cho bạo lực gia đình và ly hôn.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 174 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
심화Nâng cao법Pháp luật17. 가족 문제와 법17. Vấn đề gia đình và pháp luật가족과 친족, 법률혼·사실혼·동거, 이혼의 종류, 이혼의 절차와 방법Gia đình và họ hàng, hôn nhân hợp pháp·hôn nhân thực tế·sống chung, các loại ly hôn, thủ tục và cách thức ly hôn

읽기

Đọc
p. 175

01 법은 결혼생활에 어떤 영향을 줄까?

01 Pháp luật ảnh hưởng như thế nào đến đời sống hôn nhân?

부부로 인정받기 위한 절차

Thủ tục để được công nhận là vợ chồng

결혼은 사랑하는 두 사람이 만나 부부가 되는 것이다. 두 사람이 법적인 부부로 인정받기 위해서는 시청, 구청, 군청 등에 혼인 신고를 해야 한다. 결혼식을 올리지 않은 부부라도 혼인 신고를 하면 부부로 인정되고 법의 보호를 받을 수 있다. 혼인 신고를 하지 않은 부부는 재산, 자녀 양육 등과 관련하여 법적인 권리를 누리지 못할 수 있다.

Kết hôn là việc hai người yêu nhau gặp gỡ và trở thành vợ chồng. Để hai người được pháp luật công nhận là vợ chồng, họ phải đăng ký kết hôn tại Ủy ban thành phố, Ủy ban quận, Ủy ban huyện, v.v. Ngay cả cặp vợ chồng chưa tổ chức lễ cưới, nếu đã đăng ký kết hôn thì vẫn được công nhận là vợ chồng và được pháp luật bảo vệ. Cặp vợ chồng chưa đăng ký kết hôn có thể không được hưởng các quyền lợi pháp lý liên quan đến tài sản, việc nuôi dạy con cái, v.v.

○○시청에 있는 혼인 신고 기념 포토존

Khu chụp ảnh kỷ niệm đăng ký kết hôn tại Ủy ban thành phố ○○

Trang 175 trong sách

부부의 권리와 의무

Quyền và nghĩa vụ của vợ chồng

한국에서는 부부가 각자 자신의 재산을 가질 수 있고 자신의 뜻에 따라 그 재산을 처분할 수 있는 권리가 있다. 이를 부부 별산제라고 한다. 그런데 부부 중 어느 한쪽의 이름으로 되어 있는 재산이라고 해도 부부가 결혼 후에 함께 노력하여 얻은 것은 공동 재산으로 본다. 부부는 일상적인 물건이나 돈을 거래할 때 서로를 대신하여 물건을 구입하거나 돈을 빌릴 수도 있다.

Ở Hàn Quốc, vợ và chồng đều có quyền sở hữu tài sản riêng của mình và có quyền định đoạt tài sản đó theo ý muốn của bản thân. Điều này được gọi là chế độ tài sản riêng của vợ chồng. Tuy nhiên, dù tài sản đứng tên một trong hai người, nếu đó là tài sản có được nhờ sự nỗ lực chung của hai vợ chồng sau khi kết hôn thì vẫn được xem là tài sản chung. Khi giao dịch những đồ vật hoặc tiền bạc thường ngày, vợ chồng có thể thay mặt nhau để mua đồ hoặc vay tiền.

부부 간에는 서로 지켜야 할 의무도 있다. 부부는 기본적으로 함께 살아야 한다. 또한 부부는 정신적, 경제적으로도 서로 돕고 의지하는 관계이므로 생활에 필요한 비용을 공동으로 부담해야 한다. 부부 중 한 사람은 직장에서 돈을 벌고 다른 사람은 가사노동을 하는 경우에도 법적으로는 두 사람 모두 생활비를 번 것으로 인정한다. 만약 부부 중 누군가가 가사노동을 직접 하지 않는다면 그 가사노동을 맡아줄 다른 사람을 고용해야 하는데 그 비용도 생활비에 해당하기 때문이다.

Giữa vợ và chồng cũng có những nghĩa vụ phải thực hiện với nhau. Về cơ bản, vợ chồng phải sống chung với nhau. Ngoài ra, vợ chồng là mối quan hệ giúp đỡ và nương tựa vào nhau cả về mặt tinh thần lẫn kinh tế, nên phải cùng nhau gánh vác các chi phí cần thiết cho cuộc sống. Ngay cả trong trường hợp một người đi làm kiếm tiền còn người kia làm việc nhà, thì về mặt pháp lý cả hai đều được công nhận là đã kiếm được sinh hoạt phí. Bởi vì nếu một trong hai vợ chồng không tự mình làm việc nhà thì phải thuê người khác đảm nhận việc nhà đó, và chi phí ấy cũng thuộc về sinh hoạt phí.

부부는 함께 살아야 하지만, 일시적으로 따로 살 수밖에 없는 경우도 있다.

Vợ chồng phải sống cùng nhau, nhưng cũng có những trường hợp bất đắc dĩ phải sống riêng một cách tạm thời.

Trang 175 trong sách
  • 혼인 신고

    Đăng ký kết hôn

    결혼한 사실을 행정 기관에 공식적으로 신고하는 일

    Việc khai báo chính thức với cơ quan hành chính về việc đã kết hôn

  • 처분

    Định đoạt

    일정한 대상을 어떻게 처리할 것인가에 대해 결정함

    Quyết định sẽ xử lý một đối tượng nhất định như thế nào

  • 부부 별산제

    Chế độ tài sản riêng của vợ chồng

    부부가 혼인하기 전부터 각자 가졌던 재산 또는 혼인생활 중 자기 이름으로 얻은 재산을 각자의 것으로 인정하는 제도

    Chế độ công nhận tài sản mà vợ hoặc chồng đã có trước khi kết hôn, hoặc tài sản do mỗi người đứng tên sở hữu trong thời kỳ hôn nhân, là tài sản riêng của người đó

  • 가사노동

    Lao động gia đình (việc nhà)

    청소, 빨래, 요리 등 가정을 유지하고 살림을 꾸려나가기 위해 하는 노동

    Lao động thực hiện để duy trì gia đình và quán xuyến việc nhà như dọn dẹp, giặt giũ, nấu ăn, v.v.

알아두면 좋아요

결혼을 하면 혼인 신고! 아이를 낳으면 출생 신고!

Kết hôn thì đăng ký kết hôn! Sinh con thì khai sinh!

결혼을 하고 혼인 신고를 하지 않으면 법적인 부부로 인정받지 못하듯이 아이가 태어났을 때 출생 신고를 하지 않으면 그 아이의 권리를 법적으로 보호받지 못할 수 있다. 아이가 태어나면 일반적으로 병원에서 출생증명서를 발급해준다. 출생증명서에는 부모의 이름과 주소, 출생한 장소(병원, 집 등), 출생한 날짜와 시간, 아이의 성별, 키, 몸무게, 건강 상태, 병원 이름, 의사 이름 등이 기록되어 있다. 아이의 엄마나 아빠가 출생증명서를 가지고 본인이 살고 있는 지역의 행정복지센터에 가서 출생신고를 하면 그 아이는 한국 사회의 구성원으로 인정받는다. 출생신고는 아이가 태어난 후 1개월 내에 해야 한다. 1개월을 넘기면 최대 5만원의 과태료를 내야 한다. 최근에는 인터넷으로도 출생 신고를 할 수 있게 되었다.

Cũng giống như khi kết hôn mà không đăng ký kết hôn thì không được công nhận là vợ chồng hợp pháp, khi đứa trẻ được sinh ra mà không làm giấy khai sinh thì quyền lợi của đứa trẻ đó có thể không được pháp luật bảo vệ. Khi một đứa trẻ chào đời, thông thường bệnh viện sẽ cấp giấy chứng sinh. Trên giấy chứng sinh có ghi tên và địa chỉ của cha mẹ, nơi sinh (bệnh viện, nhà, v.v.), ngày giờ sinh, giới tính, chiều cao, cân nặng, tình trạng sức khỏe của đứa trẻ, tên bệnh viện, tên bác sĩ, v.v. Khi mẹ hoặc cha của đứa trẻ mang giấy chứng sinh đến trung tâm hành chính phúc lợi tại khu vực mình đang sinh sống để làm giấy khai sinh, thì đứa trẻ đó được công nhận là thành viên của xã hội Hàn Quốc. Việc khai sinh phải được thực hiện trong vòng 1 tháng sau khi đứa trẻ ra đời. Nếu quá 1 tháng thì phải nộp tiền phạt tối đa 50.000 won. Gần đây, việc khai sinh cũng có thể thực hiện qua Internet.

p. 176

02 가족관계에서 생기는 문제를 법으로 어떻게 해결할 수 있을까?

02 Có thể giải quyết những vấn đề phát sinh trong quan hệ gia đình bằng pháp luật như thế nào?

가정 폭력의 해결

Giải quyết bạo lực gia đình

가족은 가장 가깝고 친밀한 관계를 맺고 있지만 그렇다고 해서 함부로 대하면 안 된다. 가족은 서로 존중하고 각자의 인격과 권리를 지켜주어야 한다. 만약 가족 구성원 사이에 신체적, 정신적, 재산적 피해를 주는 행동을 한다면 그것은 가정 폭력으로 간주되어 처벌을 받게 된다.

Gia đình là mối quan hệ gần gũi và thân thiết nhất, nhưng không vì thế mà được đối xử tùy tiện với nhau. Các thành viên trong gia đình phải tôn trọng lẫn nhau và bảo vệ nhân cách cũng như quyền lợi của mỗi người. Nếu có hành vi gây tổn hại về thể chất, tinh thần hay tài sản giữa các thành viên trong gia đình thì điều đó sẽ bị coi là bạo lực gia đình và bị xử phạt.

한국의 법에서는 가족을 때리거나 가족에게 물건을 던지는 것, 가족에게 욕설을 하거나 협박하는 것, 어린이나 노인을 제대로 돌보지 않거나 괴롭히는 것, 필요한 생활비를 주지 않는 것 등을 모두 가정 폭력으로 규정하고 있다. 가정 폭력이 발생하면 경찰에 신고하거나 상담센터 등에 요청하여 도움을 받을 수 있다.

Theo pháp luật Hàn Quốc, các hành vi như đánh đập người trong gia đình hoặc ném đồ vật vào người thân, chửi bới hoặc đe dọa người thân, không chăm sóc đàng hoàng hoặc ngược đãi trẻ em, người già, không cấp chi phí sinh hoạt cần thiết... tất cả đều được quy định là bạo lực gia đình. Khi xảy ra bạo lực gia đình, bạn có thể trình báo cảnh sát hoặc nhờ đến trung tâm tư vấn để được giúp đỡ.

이혼의 종류와 방법

Các loại hình và phương thức ly hôn

부부가 더 이상 결혼 생활을 유지하기 어렵다고 생각하면 합의나 재판을 통해 이혼을 할 수 있다. 협의 이혼은 부부가 서로 합의하여 이혼을 하는 것이고, 재판상 이혼은 부부 중 한쪽은 이혼을 원하는데 다른 한쪽이 동의하지 않을 때 법원의 판결에 따라 이혼을 결정하는 것이다. 예를 들어 부부 중 한쪽이 부정한 행위를 하는 등 배우자로서의 의무를 제대로 이행하지 않고 상대방을 고통스럽게 한 경우에는 법원에서 판결로 이혼을 명령할 수 있다.

Nếu vợ chồng cho rằng khó có thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân thì có thể ly hôn thông qua thỏa thuận hoặc xét xử. Ly hôn theo thỏa thuận là việc vợ chồng cùng đồng ý với nhau để ly hôn, còn ly hôn theo phán quyết là khi một bên muốn ly hôn nhưng bên kia không đồng ý, thì việc ly hôn được quyết định theo phán quyết của tòa án. Ví dụ, trong trường hợp một bên vợ hoặc chồng có hành vi ngoại tình, không thực hiện đúng nghĩa vụ của người phối ngẫu và gây đau khổ cho đối phương, thì tòa án có thể ra phán quyết buộc phải ly hôn.

이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방에게 위자료를 줘야 한다. 부부가 이혼을 하더라도 부모와 자녀의 관계는 그대로 유지된다. 누가 자녀를 키울 것인가의 문제는 이혼을 하는 두 사람의 합의로 결정한다. 만약 합의가 이뤄지지 않으면 가정법원의 판결에 따른다. 자녀를 키우게 된 쪽은 상대방에게 자녀 양육에 필요한 비용의 일부를 요구할 수 있다. 자녀를 키우지 않게 된 쪽은 제한된 범위 내에서 자녀와 만나는 것이 허용된다.

Người phối ngẫu có lỗi trong việc ly hôn phải bồi thường tổn thất tinh thần cho đối phương. Dù vợ chồng có ly hôn thì quan hệ giữa cha mẹ và con cái vẫn được giữ nguyên. Vấn đề ai sẽ nuôi con được quyết định bởi sự thỏa thuận của hai người ly hôn. Nếu không đạt được thỏa thuận thì sẽ theo phán quyết của tòa án gia đình. Bên được nuôi con có thể yêu cầu bên kia chi trả một phần chi phí cần thiết cho việc nuôi dưỡng con. Bên không nuôi con được phép gặp con trong phạm vi giới hạn.

  • 인격

    Nhân cách

    사람으로서의 품위와 자격

    Phẩm giá và tư cách của một con người

  • 위자료

    Tiền bồi thường thiệt hại (tiền trợ cấp ly hôn)

    다른 사람의 불법적인 행위로 인해 생긴 정신적 고통이나 피해에 대해 물어주는 돈

    Khoản tiền bồi thường cho những tổn thương tinh thần hoặc thiệt hại phát sinh do hành vi trái pháp luật của người khác

가정폭력 발생 시 상담센터

Trung tâm tư vấn khi xảy ra bạo lực gia đình

Trang 176 trong sách
기관Cơ quan연락처Số điện thoại liên hệ
여성긴급전화Đường dây nóng khẩn cấp dành cho phụ nữ13661366
한국여성의전화Đường dây điện thoại phụ nữ Hàn Quốc(02) 2263-6464(02) 2263-6464
안전Dream 아동 여성 장애인 경찰지원센터Trung tâm hỗ trợ cảnh sát dành cho trẻ em, phụ nữ và người khuyết tật 안전Dream117117
한국남성의전화Đường dây điện thoại nam giới Hàn Quốc(02) 2653-1366(02) 2653-1366
건강가정지원센터Trung tâm hỗ trợ gia đình lành mạnh1577-93371577-9337
한국가정법률상담소Văn phòng tư vấn pháp luật gia đình Hàn Quốc1644-70771644-7077
다누리 콜센터Tổng đài 다누리1577-13661577-1366

알아두면 좋아요

이혼한 상대방이 위자료나 양육비를 주지 않는다면?

Nếu người từng là vợ/chồng đã ly hôn không chịu trả tiền bồi thường hay tiền cấp dưỡng nuôi con thì sao?

이혼의 책임이 있는 배우자는 상대방에게 위자료를 지급해야 한다. 또한 자녀를 양육하지 않는 측에서는 상대방에게 자녀 양육비를 지급해야 한다. 하지만 가정법원의 판결에도 불구하고 위자료나 자녀 양육비를 지급하지 않는다면 가정법원에 이행 명령(양육비를 지급하라는 명령)을 신청하면 된다. 가정법원이 이행 명령을 내렸는데도 3회까지 이행하지 않을 때는 과태료를 내게 된다. 경우에 따라서는 지급할 때까지 교도소에 갇힐 수도 있다.

Người vợ hoặc chồng có lỗi trong việc ly hôn phải trả tiền bồi thường thiệt hại cho đối phương. Ngoài ra, bên không trực tiếp nuôi con phải trả tiền cấp dưỡng nuôi con cho đối phương. Tuy nhiên, dù đã có phán quyết của Tòa án Gia đình mà đối phương vẫn không trả tiền bồi thường hay tiền cấp dưỡng nuôi con, thì bạn có thể nộp đơn xin tòa án ra lệnh thi hành (lệnh buộc phải trả tiền cấp dưỡng nuôi con). Nếu Tòa án Gia đình đã ra lệnh thi hành mà vẫn không chấp hành đến 3 lần thì sẽ bị phạt tiền. Tùy trường hợp, người đó còn có thể bị giam trong trại giam cho đến khi trả tiền.

가정의 문제를 해결하는 가정법원 (서울)

Tòa án gia đình giải quyết các vấn đề của gia đình (Seoul)

Trang 176 trong sách
p. 177

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

법은 결혼생활에 어떤 영향을 줄까?

Pháp luật ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống hôn nhân?

  1. 1)

    결혼한 두 사람이 법적인 부부로 인정받기 위해서는 시청, 구청, 군청 등에 (________)를 해야 한다.

    Để hai người đã kết hôn được công nhận là vợ chồng hợp pháp, họ phải làm (________) tại tòa thị chính, ủy ban quận, ủy ban huyện, v.v.

    Đáp án

    혼인신고

    đăng ký kết hôn

  2. 2)

    한국에서는 남편과 아내가 각자 자기 재산을 가질 수 있고 자신의 뜻에 따라 그 재산을 처분할 수 있다. 그러나 결혼 후 부부가 함께 노력하여 얻은 재산은 (________) 재산으로 본다.

    Ở Hàn Quốc, chồng và vợ mỗi người có thể sở hữu tài sản riêng của mình và có thể định đoạt tài sản đó theo ý muốn của bản thân. Tuy nhiên, tài sản có được nhờ sự nỗ lực chung của hai vợ chồng sau khi kết hôn được xem là tài sản (________).

    Đáp án

    공동

    chung

  3. 3)

    부부는 기본적으로 함께 살아야 하며 생활 비용을 공동으로 부담해야 한다. 부부 중 한 사람은 직장 생활을 하고 다른 사람은 (________)을 하는 경우라도 둘이 함께 생활비를 번 것으로 인정된다.

    Về cơ bản, vợ chồng phải sống cùng nhau và cùng nhau chia sẻ chi phí sinh hoạt. Ngay cả trong trường hợp một người đi làm còn người kia làm (________) thì cả hai vẫn được công nhận là đã cùng nhau kiếm tiền sinh hoạt.

    Đáp án

    가사노동

    công việc nội trợ

02

가족관계에서 생기는 문제를 법으로 어떻게 해결할 수 있을까?

Làm thế nào để giải quyết những vấn đề phát sinh trong quan hệ gia đình bằng pháp luật?

  1. 1)

    가족에게 신체적, 정신적, 재산적 피해를 주는 것은 (________)으로 간주되어 법에 따라 처벌을 받는다.

    Việc gây tổn hại về thể chất, tinh thần và tài sản cho các thành viên trong gia đình được coi là (________) và sẽ bị xử phạt theo pháp luật.

    Đáp án

    가정폭력

    bạo lực gia đình

  2. 2)

    두 사람이 합의하여 이혼하는 것을 (________) 이혼이라고 하고, 부부 중 한쪽이 이혼에 동의하지 않을 때 법원의 판결을 통해 이혼하는 것을 (________) 이혼이라고 한다.

    Việc hai người thỏa thuận với nhau để ly hôn được gọi là ly hôn (________), còn khi một trong hai vợ chồng không đồng ý ly hôn và phải ly hôn thông qua phán quyết của tòa án thì được gọi là ly hôn (________).

    Đáp án

    협의, 재판상

    thỏa thuận, theo phán quyết của tòa án

  3. 3)

    이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방에게 (________)를 줘야 한다.

    Người vợ hoặc chồng có lỗi trong việc ly hôn phải bồi thường (________) cho đối phương.

    Đáp án

    위자료

    tiền bồi thường tổn thất tinh thần

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[이혼의 책임이 주로 한국인 배우자에게 있다면?]

[Nếu trách nhiệm trong việc ly hôn chủ yếu thuộc về người vợ hoặc chồng là người Hàn thì sao?]

국제결혼을 한 이민자가 이혼을 하게 될 경우 가장 걱정하는 부분 중 하나가 한국에서의 체류 자격을 잃지 않을까 하는 것이다. 과거에는 이혼의 책임이 '전적으로' 한국인 배우자에게 있어야만 결혼 이민자의 체류 자격을 연장해주었다. 그러나 최근 대법원은 한국인 배우자에게 '주로' 책임이 있다면 결혼 이민자에게 체류 자격을 주어야 한다고 판결하였다. 이혼에 이르기까지 결혼이민자에게는 '전혀' 책임이 없는 경우로만 체류 자격 유지 조건을 제한한다면 결혼 이민자의 권리가 제대로 보장되지 않을 수 있다는 것이다. 이것은 이혼과 관련하여 결혼 이민자의 인권 수준을 높이고 보다 나은 결혼생활에도 도움을 줄 수 있는 판결로 평가된다.

Một trong những điều khiến người nhập cư qua kết hôn quốc tế lo lắng nhất khi ly hôn là liệu họ có bị mất tư cách cư trú tại Hàn Quốc hay không. Trước đây, chỉ khi trách nhiệm ly hôn 'hoàn toàn' thuộc về người phối ngẫu Hàn Quốc thì người nhập cư kết hôn mới được gia hạn tư cách cư trú. Tuy nhiên, gần đây Tòa án Tối cao đã phán quyết rằng nếu trách nhiệm 'chủ yếu' thuộc về người phối ngẫu Hàn Quốc thì phải cấp tư cách cư trú cho người nhập cư kết hôn. Nếu điều kiện duy trì tư cách cư trú chỉ giới hạn ở những trường hợp mà người nhập cư kết hôn 'hoàn toàn không' có trách nhiệm gì trong việc dẫn đến ly hôn, thì quyền lợi của người nhập cư kết hôn có thể không được bảo đảm đúng mức. Đây được đánh giá là phán quyết có thể nâng cao mức độ bảo vệ nhân quyền của người nhập cư kết hôn liên quan đến ly hôn và giúp họ có cuộc sống hôn nhân tốt đẹp hơn.

이주여성 인권 사각지대 해결방안 모색

Tìm kiếm giải pháp cho những điểm mù về nhân quyền của phụ nữ di trú

Trang 177 trong sách

여성가족부 소식 표지

Bìa bản tin của Bộ Bình đẳng giới và Gia đình

국제결혼을 한 이민자의 어려움을 줄이고 권리를 보호하기 위해서는 어떤 노력과 정책이 필요한지 이야기 해 봅시다.

Hãy cùng trao đổi xem cần những nỗ lực và chính sách nào để giảm bớt khó khăn và bảo vệ quyền lợi của người nhập cư qua kết hôn quốc tế.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập