Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 33

가족과 법

Gia đình và pháp luật

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 84
  1. 01

    다음 빈칸 (가)에 들어갈 용어로 옳은 것은? 한국에서 두 사람이 정식으로 부부로 인정받기 위해서는 (가) 을/를 해야 한다.

    Thuật ngữ đúng để điền vào chỗ trống (가) sau đây là gì? Ở Hàn Quốc, để hai người được chính thức công nhận là vợ chồng thì phải thực hiện (가).

    • ① 동거Sống chung
    • ② 결혼식Lễ cưới
    • ③ 신혼여행Đi hưởng tuần trăng mật
    • ④ 혼인신고Đăng ký kết hôn

    Đáp án

    ④ 혼인신고

    Đăng ký kết hôn

  2. 02

    재산 소유 및 관리와 관련된 부부의 권리로 옳은 것은?

    Quyền nào sau đây của vợ chồng liên quan đến việc sở hữu và quản lý tài sản là đúng?

    • ① 부부의 모든 재산은 함께 소유해야 한다.Mọi tài sản của vợ chồng đều phải được sở hữu chung.
    • ② 혼인 전부터 갖고 있던 재산도 혼인하면 공동의 재산이 된다.Tài sản có được từ trước khi kết hôn cũng trở thành tài sản chung sau khi kết hôn.
    • ③ 결혼 후 얻은 재산은 부부 중 직접 돈을 벌어오는 사람의 소유가 된다.Tài sản có được sau khi kết hôn thuộc sở hữu của người trực tiếp kiếm tiền trong hai vợ chồng.
    • ④ 일상적인 거래를 할 때 부부가 서로를 대신해 물건을 구입할 수 있다.Khi thực hiện các giao dịch thường ngày, vợ chồng có thể thay mặt nhau mua sắm đồ đạc.

    Đáp án

    ④ 일상적인 거래를 할 때 부부가 서로를 대신해 물건을 구입할 수 있다.

    Khi thực hiện các giao dịch thường ngày, vợ chồng có thể thay mặt nhau mua sắm đồ đạc.

  3. 03

    〈보기〉에서 부부의 의무를 모두 고른 것은? | 〈보기〉 | ㄱ. 함께 살아야 할 의무 ㄴ. 자녀를 낳아 길러야 할 의무 ㄷ. 배우자와 같은 종교를 믿을 의무 ㄹ. 생활 비용을 공동으로 부담할 의무

    Phương án nào chọn đúng tất cả các nghĩa vụ của vợ chồng trong 〈보기〉? | 〈보기〉 | ㄱ. Nghĩa vụ phải sống chung ㄴ. Nghĩa vụ phải sinh và nuôi dạy con cái ㄷ. Nghĩa vụ phải theo cùng một tôn giáo với vợ/chồng ㄹ. Nghĩa vụ cùng nhau chi trả chi phí sinh hoạt

    • ① ㄱ, ㄷㄱ, ㄷ
    • ② ㄱ, ㄹㄱ, ㄹ
    • ③ ㄴ, ㄷㄴ, ㄷ
    • ④ ㄴ, ㄹㄴ, ㄹ

    Đáp án

    ② ㄱ, ㄹ

    ㄱ, ㄹ

  4. 04

    제시된 사례에 대한 조언으로 가장 적절한 것은? • 요즘은 저의 배우자가 일을 하고 저는 집안일을 맡고 있는데 배우자가 생활비를 주지 않아 생계를 이어나가기 어렵습니다. • 우리 집에는 아픈 할아버지도 있고 어린 아이도 있는데 저의 부모님은 일이 바쁘다는 이유로 할아버지와 어린 동생을 내버려두는 일이 많습니다.

    Lời khuyên phù hợp nhất cho các trường hợp được nêu là gì? • Dạo này vợ/chồng tôi đi làm còn tôi lo việc nhà, nhưng vợ/chồng tôi không đưa tiền sinh hoạt nên tôi rất khó duy trì cuộc sống. • Trong nhà tôi có ông bị bệnh và có cả em nhỏ, nhưng bố mẹ tôi thường lấy lý do bận việc mà bỏ mặc ông và em nhỏ.

    • ① 가족 간의 일이므로 가족끼리 해결하세요.Vì đây là chuyện trong gia đình nên hãy để các thành viên tự giải quyết với nhau.
    • ② 범죄로 보기는 어렵기 때문에 대화로 해결하세요.Vì khó xem đây là tội phạm nên hãy giải quyết bằng cách trò chuyện.
    • ③ 경찰에 요청하여 국가의 도움을 받아 해결하세요.Hãy yêu cầu cảnh sát giúp đỡ và giải quyết với sự hỗ trợ của nhà nước.
    • ④ 개인적인 문제이므로 친한 사람에게 연락해 도움을 받으세요.Vì đây là vấn đề cá nhân nên hãy liên lạc với người thân quen để nhờ giúp đỡ.

    Đáp án

    ③ 경찰에 요청하여 국가의 도움을 받아 해결하세요.

    Hãy yêu cầu cảnh sát giúp đỡ và giải quyết với sự hỗ trợ của nhà nước.

  5. 05

    다음 빈칸 (가)에 들어갈 용어에 대한 설명으로 옳은 것은? 부부 중 한쪽은 이혼을 원하는데 다른 한쪽이 동의하지 않는다면 (가) 을 할 수 있다.

    Cách giải thích nào đúng về thuật ngữ điền vào chỗ trống (가) sau đây? Nếu một trong hai vợ chồng muốn ly hôn nhưng người kia không đồng ý thì có thể thực hiện (가).

    • ① 협의 이혼이다.Là ly hôn theo thỏa thuận.
    • ② 두 사람의 합의에 의해 진행된다.Được tiến hành dựa trên sự thỏa thuận của hai người.
    • ③ 가정법원의 판결에 따라 이혼하는 방식이다.Là hình thức ly hôn theo phán quyết của tòa án gia đình.
    • ④ 상대방이 부정한 행위를 했을 때는 적용되지 않는다.Không áp dụng khi bên kia có hành vi ngoại tình.

    Đáp án

    ③ 가정법원의 판결에 따라 이혼하는 방식이다.

    Là hình thức ly hôn theo phán quyết của tòa án gia đình.

  6. 06

    이혼 과정에 적용되는 법적 절차에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Cách giải thích nào đúng về thủ tục pháp lý áp dụng trong quá trình ly hôn?

    • ① 이혼을 요구한 사람은 상대방에게 위자료를 지급해야 한다.Người yêu cầu ly hôn phải trả tiền bồi thường tổn thất tinh thần cho bên kia.
    • ② 자녀를 양육하지 않는 쪽은 자녀와 만나는 것이 허용되지 않는다.Bên không nuôi con thì không được phép gặp con.
    • ③ 자녀를 양육하는 쪽은 상대방에게 자녀 양육 비용을 요구할 수 있다.Bên nuôi con có thể yêu cầu bên kia chi trả chi phí nuôi con.
    • ④ 누가 자녀를 양육할지는 어느 쪽이 경제력이 많은가에 따라 결정된다.Việc ai sẽ nuôi con được quyết định dựa trên bên nào có khả năng kinh tế nhiều hơn.

    Đáp án

    ③ 자녀를 양육하는 쪽은 상대방에게 자녀 양육 비용을 요구할 수 있다.

    Bên nuôi con có thể yêu cầu bên kia chi trả chi phí nuôi con.

p. 85

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

많은 나라에서는 신랑 신부가 혼인을 할 때 결혼식과 같은 의식을 거친다. 한국에서 결혼식은 주로 예식장을 이용하는데, 종교에 따라서는 절이나 교회에서 결혼식을 올리기도 한다. 이때 결혼식만 올렸다고 정식으로 부부가 되는 것은 아님을 알고 있어야 한다. 한국에서는 시청, 구청, 군청 등에 혼인신고를 해야 정식으로 부부로 인정받을 수 있다. 혼인신고를 하지 않은 경우에는 어떤 문제가 생겼을 때 법의 보호를 받지 못할 수 있다. 한편, 부부가 더 이상 결혼 생활을 유지하기 어렵다고 판단되면 서로 합의하거나 재판을 통해 이혼을 할 수 있다. 부부 중 어느 한쪽만 이혼을 원할 경우 법원의 판결에 따라 이혼을 결정한다.

Ở nhiều quốc gia, khi kết hôn, cô dâu chú rể trải qua một nghi lễ như lễ cưới. Ở Hàn Quốc, lễ cưới chủ yếu được tổ chức tại nhà hàng tiệc cưới, nhưng tùy theo tôn giáo, cũng có khi tổ chức lễ cưới ở chùa hoặc nhà thờ. Lúc này, cần biết rằng chỉ tổ chức lễ cưới thì chưa chính thức trở thành vợ chồng. Ở Hàn Quốc, phải đăng ký kết hôn tại ủy ban thành phố, ủy ban quận, ủy ban huyện,... thì mới được công nhận chính thức là vợ chồng. Nếu không đăng ký kết hôn thì khi xảy ra vấn đề nào đó có thể không được pháp luật bảo vệ. Mặt khác, nếu vợ chồng nhận thấy khó có thể tiếp tục cuộc sống hôn nhân thì có thể ly hôn thông qua thỏa thuận với nhau hoặc qua xét xử. Trong trường hợp chỉ một trong hai vợ chồng muốn ly hôn thì việc ly hôn được quyết định theo phán quyết của tòa án.

  1. 1)

    한국에서 정식으로 부부로 인정받기 위해 거쳐야 할 절차는 무엇이며 그것은 어디에서 하나요?

    Để được công nhận chính thức là vợ chồng ở Hàn Quốc thì phải trải qua thủ tục gì và thủ tục đó được thực hiện ở đâu?

  2. 2)

    이혼은 경우에 따라 재판을 거치기도 하는데 재판을 하는 이유는 무엇일까요?

    Tùy trường hợp mà việc ly hôn cũng phải qua xét xử, vậy lý do phải xét xử là gì?

  3. 3)

    자신의 고향 나라와 비교할 때 한국의 결혼 방식이나 이혼 방식은 어떤 차이와 공통점이 있나요?

    So với đất nước quê hương của bạn, cách kết hôn và cách ly hôn ở Hàn Quốc có điểm khác biệt và điểm chung nào?

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '부부 간에 지켜야 할 것'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 부부 간에 지켜야 할 의무에는 무엇이 있나요? • 부부 간에 하지 말아야 할 말이나 행동에는 어떤 것이 있나요? • 행복한 부부의 특징은 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Những điều vợ chồng cần giữ gìn', bao gồm những nội dung sau. • Vợ chồng có những nghĩa vụ nào cần phải giữ? • Có những lời nói hay hành động nào mà vợ chồng không nên làm? • Đặc điểm của cặp vợ chồng hạnh phúc là gì? Trong giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học