Lớp 5 - 70h · Bài 34
Tài sản và pháp luật
재산과 법
Tài sản và pháp luật
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
친한 친구가 급하게 돈을 빌려 달라고 합니다. 친한 친구지만 돈 거래를 하는 것이 부담스럽기도 합니다.
Một người bạn thân đang cần gấp và nhờ bạn cho vay tiền. Tuy là bạn thân nhưng việc giao dịch tiền bạc cũng khiến bạn cảm thấy áp lực.
다음은 돈 거래를 할 때 나타날 수 있는 상황입니다.
Dưới đây là những tình huống có thể xảy ra khi giao dịch tiền bạc.
그림과 같은 일을 직접 경험하거나 주변에서 본 적이 있습니까? 이런 부탁을 받는다면 어떤 점을 주의해야 합니까?
Bạn đã từng trực tiếp trải qua hoặc thấy ở xung quanh những việc giống như trong tranh chưa? Nếu nhận được lời nhờ vả như thế này thì bạn cần lưu ý điều gì?
자신의 고향나라에서는 다른 사람과 돈을 주고받은 사실을 증명하기 위해 어떤 방법을 사용하나요?
Ở quê hương của bạn, người ta dùng cách nào để chứng minh việc đã giao nhận tiền với người khác?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 심화 / 법Chuyên sâu / Pháp luật | 18. 재산 문제와 법18. Vấn đề tài sản và pháp luật | 죽음과 유언, 상속, 법을 통한 금전 분쟁 해결, 내용증명Cái chết và di chúc, thừa kế, giải quyết tranh chấp tiền bạc bằng pháp luật, thư chứng nhận nội dung |
01 금전 거래를 할 때 무엇을 알아 두어야 할까?
01 Khi thực hiện giao dịch tiền bạc, cần phải biết những gì?
Ý nghĩa của hợp đồng
금전은 돈을 가리킨다. 금전 거래란 사람들끼리 돈을 빌리고 빌려주는 것을 가리킨다. 금전 거래를 할 때는 일반적으로 계약을 하게 된다.
Tiền bạc (금전) chỉ tiền. Giao dịch tiền bạc là việc mọi người vay và cho nhau vay tiền. Khi thực hiện giao dịch tiền bạc, thông thường người ta sẽ lập hợp đồng.
계약은 사람들의 자유로운 의사에 따라 맺어야 한다. 또한 계약 내용이 사회질서에 어긋나는 내용이면 무효가 될 수 있다. 즉, 개인의 권리를 침해하거나 범죄가 될 수 있는 계약은 허용되지 않는다.
Hợp đồng phải được ký kết theo ý chí tự do của các bên. Ngoài ra, nếu nội dung hợp đồng trái với trật tự xã hội thì có thể bị vô hiệu. Tức là, những hợp đồng xâm phạm quyền lợi cá nhân hoặc có thể cấu thành tội phạm sẽ không được cho phép.
계약은 두 사람의 의사가 일치하면 바로 성립한다.
Hợp đồng được thành lập ngay khi ý chí của hai người thống nhất với nhau.
Giấy tờ chứng minh giao dịch tiền bạc
계약은 당사자의 말을 통해서도 이루어질 수 있지만 나중에 혹시 문제가 생겼을 때 계약 내용을 증명하기가 어려워질 수 있다. 그러므로 금전 거래를 할 때는 계약 내용을 확인해 주는 계약서를 작성하고 각자 서명을 하거나 도장을 찍어야 권리를 보호받을 수 있다.
Hợp đồng cũng có thể được lập thông qua lời nói của các bên, nhưng sau này nếu xảy ra vấn đề thì việc chứng minh nội dung hợp đồng có thể trở nên khó khăn. Vì vậy, khi thực hiện giao dịch tiền bạc, cần lập bản hợp đồng xác nhận nội dung giao dịch và mỗi bên phải ký tên hoặc đóng dấu thì mới được bảo vệ quyền lợi.
돈을 빌려주었을 때는 돈을 빌려준 사람에게 증거로 차용증을 받는 것이 좋다. 또한 빌린 돈을 갚을 때는 돈을 갚은 내용을 증명해 주는 영수증을 받아야 한다. 차용증이나 영수증에는 돈을 거래한 사람의 이름, 주소, 연락처, 거래한 금액(원금, 이자), 거래한 날짜, 서명 등이 포함되어야 한다.
Khi cho vay tiền, người cho vay nên nhận giấy vay nợ làm bằng chứng. Ngoài ra, khi trả lại số tiền đã vay, cần nhận biên nhận chứng minh nội dung đã trả tiền. Trên giấy vay nợ hoặc biên nhận phải bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại liên lạc của người giao dịch tiền, số tiền giao dịch (tiền gốc, tiền lãi), ngày giao dịch, chữ ký, v.v.
만약 돈을 빌려간 사람이 돈을 갚기로 약속한 시점까지 돈을 갚지 않을 경우 돈을 빌려준 사람은 돈을 갚으라고 직접 요청한다. 그래도 돈을 갚지 않는다면 법원 등 관련 기관의 도움을 받아 자신의 입은 손해를 배상받을 수 있다.
Nếu người vay tiền không trả tiền cho đến thời điểm đã hứa trả, thì người cho vay trực tiếp yêu cầu trả tiền. Nếu vẫn không trả, người cho vay có thể nhờ đến sự trợ giúp của các cơ quan liên quan như tòa án để được bồi thường thiệt hại mà mình phải chịu.
계약
Hợp đồng
두 명 이상의 사람이 말이나 글로 일정한 약속을 하는 것
Việc hai người trở lên đưa ra một lời hứa nhất định bằng lời nói hoặc văn bản
의사
Ý chí
무엇을 하고자 하는 생각이나 뜻
Suy nghĩ hay ý định muốn làm điều gì đó
무효
Vô hiệu
법률 행위의 효과가 생기지 않는 것
Việc hành vi pháp lý không phát sinh hiệu lực
계약서
Hợp đồng
계약이 성립되었음을 증명하기 위해 작성하는 서류
Giấy tờ được lập ra để chứng minh hợp đồng đã được thành lập
차용증
Giấy vay nợ
남의 돈이나 물건을 빌린 것을 증명하는 문서
Văn bản chứng minh việc đã vay tiền hoặc đồ vật của người khác
영수증
Biên lai
돈이나 물품 등을 받았음을 증명하는 문서
Văn bản chứng minh việc đã nhận tiền hoặc hàng hóa
배상
Bồi thường
손해를 물어줌
Đền bù thiệt hại
알아두면 좋아요
Không thể tự ý thu lãi suất quá cao được
누군가 돈이 급하게 필요하다면 높은 이자를 내고서라도 돈을 빌리고 싶어 한다. 그런데 한국에서는 돈을 빌려주는 사람이 지나치게 높은 이자를 받지 못하도록 법으로 정해 두고 있다. 은행이나 대부업체(돈을 빌려주는 기업)가 돈을 빌려줄 때 1년에 24%를 넘는 이자를 받으면 불법으로 간주되어 법에 따라 처벌을 받을 수 있다. 개인 간에 10만원 이상의 돈을 거래할 때도 마찬가지다.
Nếu ai đó cần tiền gấp thì họ sẵn sàng vay tiền dù phải trả lãi suất cao. Tuy nhiên, ở Hàn Quốc, pháp luật quy định để người cho vay không được thu lãi suất quá cao. Khi ngân hàng hoặc công ty cho vay (doanh nghiệp cho vay tiền) cho vay tiền, nếu thu lãi suất vượt quá 24% một năm thì bị coi là bất hợp pháp và có thể bị xử phạt theo pháp luật. Việc giao dịch tiền từ 100.000 won trở lên giữa các cá nhân cũng vậy.
02 부동산 거래를 할 때 무엇을 알아 두어야 할까?
02 Khi giao dịch bất động sản cần biết những gì?
Bất động sản và sổ đăng ký bất động sản
부동산이란 집이나 땅, 건물 등 직접 가지고 다닐 수 없는 재산을 말한다. 부동산을 거래할 때 가장 우선적으로 할 일은 등기부 등본을 확인하는 일이다. 등기부 등본에는 거래하는 토지나 건물에 대한 권리가 누구에게 있는지, 그동안 어떻게 거래되어 왔는지 등이 기록되어 있다. 예를 들어 실제 소유자가 누구인지, 은행에 빚이 얼마나 있는지 등을 등기부 등본을 통해 알 수 있다. 등기부 등본은 법원의 인터넷 등기소 사이트에서도 확인할 수 있다.
Bất động sản là tài sản không thể trực tiếp mang theo bên mình như nhà cửa, đất đai, công trình xây dựng, v.v. Khi giao dịch bất động sản, việc cần làm trước tiên là kiểm tra bản sao sổ đăng ký (등기부 등본). Trong bản sao sổ đăng ký có ghi lại quyền đối với đất đai hoặc công trình đang giao dịch thuộc về ai, và trong thời gian qua đã được giao dịch như thế nào. Ví dụ, qua bản sao sổ đăng ký bạn có thể biết được chủ sở hữu thực sự là ai, có bao nhiêu khoản nợ ngân hàng, v.v. Bản sao sổ đăng ký cũng có thể kiểm tra được trên trang web của phòng đăng ký trực tuyến thuộc tòa án.
Quy trình giao dịch bất động sản
부동산을 사고팔 때는 일반적으로 거래 가격의 10% 정도의 계약금을 먼저 주고받는다. 계약금에 이어 중간에 내는 돈을 중도금, 마지막에 내는 돈을 잔금이라고 한다. 잔금을 내기 전에도 틈틈이 등기부 등본을 통해 중요한 권리에 변동이 없는지 확인하고, 잔금을 치른 이후에는 부동산 소유권 이전 등기를 해야 한다.
Khi mua bán bất động sản, thông thường trước tiên hai bên trao nhận tiền đặt cọc khoảng 10% giá giao dịch. Sau tiền đặt cọc, khoản tiền trả ở giữa gọi là tiền trả giữa kỳ (중도금), khoản tiền trả cuối cùng gọi là tiền thanh toán còn lại (잔금). Ngay cả trước khi trả tiền còn lại, bạn cũng nên thường xuyên kiểm tra qua bản sao sổ đăng ký xem có thay đổi gì về các quyền quan trọng không, và sau khi thanh toán hết tiền còn lại thì phải làm thủ tục đăng ký chuyển quyền sở hữu bất động sản.
부동산을 소유하지 않고 다른 사람의 부동산을 빌려 쓰는 것도 가능하다. 이때 부동산을 빌려주는 것을 임대, 빌려 쓰는 것을 임차라고 한다. 아파트나 상가를 빌려 쓸 때는 주로 전세나 월세 방식을 많이 사용한다.
Bạn cũng có thể không sở hữu bất động sản mà thuê bất động sản của người khác để dùng. Lúc này, việc cho thuê bất động sản gọi là cho thuê (임대), việc thuê để dùng gọi là đi thuê (임차). Khi thuê căn hộ hoặc mặt bằng kinh doanh, người ta chủ yếu dùng hình thức đặt cọc trọn gói (전세) hoặc thuê trả tiền hằng tháng (월세).
한국에서는 부동산을 빌려 쓰는 사람(임차인)을 약자로 간주하여 법으로 특별히 보호한다. 이때 임차인이 법적 보호를 충분히 받기 위해서는 반드시 전입신고를 하고 확정일자를 받아야 한다. 이 경우 임차인은 집주인이 바뀌는 것과 상관없이 최소한 2년 동안 거주할 수 있다. 또한 거주하던 집이 경매 등으로 팔리는 경우가 생기더라도 원래 맡겼던 보증금을 다른 사람보다 먼저 돌려받을 수 있다.
Ở Hàn Quốc, người thuê bất động sản (임차인) được xem là bên yếu thế nên được pháp luật bảo vệ đặc biệt. Lúc này, để người thuê được pháp luật bảo vệ đầy đủ thì nhất định phải làm thủ tục đăng ký chuyển đến (전입신고) và nhận ngày xác định (확정일자). Trong trường hợp này, người thuê có thể cư trú tối thiểu 2 năm bất kể chủ nhà có thay đổi hay không. Ngoài ra, ngay cả khi căn nhà đang ở bị bán qua đấu giá, người thuê vẫn có thể được hoàn lại khoản tiền đặt cọc ban đầu trước những người khác.
2017년부터 부동산 거래에서 온라인 계약서 작성이 가능하다.
Từ năm 2017, trong giao dịch bất động sản có thể lập hợp đồng trực tuyến.
부동산 전자계약은 이렇게! 중개의뢰, 전자계약서 작성, 전자서명, 계약서류 보관 24시간 열람/출력, 실거래·확정일자 자동처리 등의 과정 안내도
Hợp đồng điện tử bất động sản được thực hiện như thế này! Sơ đồ hướng dẫn các bước: ủy thác môi giới, lập hợp đồng điện tử, chữ ký điện tử, lưu trữ hồ sơ hợp đồng và xem/in 24 giờ, tự động xử lý giao dịch thực tế và ngày xác định.
등기부 등본
Bản sao sổ đăng ký (등기부 등본)
부동산에 관한 권리 관계를 적어둔 증명서
Giấy chứng nhận ghi lại các quan hệ về quyền lợi liên quan đến bất động sản
부동산 소유권 이전 등기
Đăng ký chuyển nhượng quyền sở hữu bất động sản
부동산을 소유한 사람이 바뀌었다는 것을 등기소에 신고하는 것
Việc khai báo với văn phòng đăng ký về việc người sở hữu bất động sản đã thay đổi
전입신고
Khai báo chuyển đến
거주지를 옮기는 경우 새로운 거주지의 행정복지센터에 그 사실을 신고하는 일. 전입한 날부터 14일 이내에 해야 함
Khi chuyển nơi cư trú, phải khai báo việc chuyển đến tại trung tâm hành chính phúc lợi ở nơi cư trú mới. Việc khai báo phải được thực hiện trong vòng 14 ngày kể từ ngày chuyển đến
확정일자
Ngày xác nhận (ngày chứng thực hợp đồng thuê)
집을 계약한 날짜에 대해 법원이나 행정복지센터 등이 사실임을 증명해 준 날짜
Ngày ký hợp đồng nhà ở được tòa án hoặc Trung tâm Hành chính Phúc lợi chứng nhận
경매
Đấu giá
물건을 사려는 사람이 여럿일 때 값을 가장 높이 부르는 사람에게 파는 일
Việc bán cho người trả giá cao nhất khi có nhiều người muốn mua cùng một món hàng
알아두면 좋아요
Chuyên gia hỗ trợ giao dịch bất động sản: nhà môi giới có giấy phép (người kinh doanh môi giới bất động sản)
부동산 관련 계약을 할 때는 공인중개사를 통해 보다 쉽고 안전하게 거래할 수 있다. 이때 거래 금액에 따라 공인중개사에게 중개수수료(양쪽의 중간에서 일을 맡아 처리해 준 대가로 주는 돈)를 낸다. 부동산 매매(사고파는 것)의 경우 9억원 미만, 임대차(전세나 월세)의 경우 6억원 미만인 경우는 0.3~0.6% 사이에서 중개수수료를 낸다. 거래 금액이 그 이상일 때는 매매의 경우 거래금액의 0.9%, 임대차의 경우 거래금액의 0.8% 내에서 협의를 통해 정할 수 있다.
Khi ký hợp đồng liên quan đến bất động sản, có thể giao dịch dễ dàng và an toàn hơn thông qua nhà môi giới được cấp phép. Tùy theo giá trị giao dịch, khách hàng phải trả phí môi giới (khoản tiền trả cho việc đứng ra làm trung gian và xử lý công việc giữa hai bên). Nếu giá trị mua bán bất động sản (mua và bán) dưới 900 triệu won hoặc giá trị hợp đồng thuê nhà (전세 hoặc thuê theo tháng) dưới 600 triệu won, mức phí môi giới là 0,3~0,6%. Nếu giá trị giao dịch cao hơn các mức trên, hai bên có thể thỏa thuận phí môi giới trong phạm vi 0,9% giá trị giao dịch đối với mua bán và 0,8% đối với thuê nhà.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
금전 거래를 할 때 무엇을 알아 두어야 할까?
Khi giao dịch tiền bạc, cần phải biết những gì?
사람과 사람 사이에서 거래를 할 때 맺는 약속을 계약이라고 하는데, 이 내용이 사회질서에 어긋나는 내용이면 (________)가 될 수 있다.
Lời hứa được lập khi giao dịch giữa người với người được gọi là hợp đồng, nhưng nếu nội dung này trái với trật tự xã hội thì có thể trở thành (________).
Đáp án
무효
vô hiệu
금전 거래를 할 때는 계약 내용을 확인해 주는 (________)를 작성해야 권리를 보호받을 수 있다.
Khi giao dịch tiền bạc, phải lập (________) để xác nhận nội dung hợp đồng thì mới được bảo vệ quyền lợi.
Đáp án
계약서
hợp đồng
돈을 빌려주었을 때는 (________), 빌린 돈을 갚을 때는 (________)을 받아 놓아야 한다.
Khi cho vay tiền thì phải nhận (________), khi trả tiền đã vay thì phải nhận (________).
Đáp án
차용증, 영수증
giấy vay nợ, hóa đơn
부동산 거래를 할 때 무엇을 알아 두어야 할까?
Khi giao dịch bất động sản cần phải biết những gì?
집이나 땅, 건물 등 직접 가지고 다닐 수 없는 재산을 (________)이라고 하며, 이것을 거래할 때는 반드시 (________)을 확인해야 한다.
Tài sản như nhà cửa, đất đai, công trình... không thể mang theo trực tiếp được gọi là (________), và khi giao dịch những tài sản này nhất định phải kiểm tra (________).
Đáp án
부동산, 등기부 등본
bất động sản, bản sao sổ đăng ký
부동산 계약을 할 때는 일반적으로 거래 가격의 10% 내외에서 (________)을 먼저 주고받으며, 이후 중도금과 잔금을 모두 지급하면 부동산 거래가 마무리된다.
Khi ký hợp đồng bất động sản, thông thường hai bên sẽ trao đổi trước (________) trong khoảng 10% giá giao dịch, sau đó khi đã thanh toán đầy đủ tiền giữa kỳ và tiền còn lại thì việc giao dịch bất động sản được hoàn tất.
Đáp án
계약금
tiền đặt cọc
다른 사람이 소유한 부동산을 빌려 쓰는 것을 (________)라고 하며, 한국에서는 부동산을 빌려 쓰는 사람들을 법을 통해 특별히 보호하고 있다.
Việc thuê và sử dụng bất động sản thuộc quyền sở hữu của người khác được gọi là (________), và ở Hàn Quốc, những người thuê bất động sản được pháp luật bảo vệ một cách đặc biệt.
Đáp án
임차
thuê (thuê mướn)
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[해외로 보낼 수 있는 돈에는 한도가 있어요]
[Có giới hạn về số tiền có thể gửi ra nước ngoài]
한국 내에서 본인이 번 돈이라고 하더라도 해외로 송금할 때는 금액에 한도가 있다. 2019년 외국환거래법 개정으로 현재 거래 사유를 증명하지 않고도 해외로 보낼 수 있는 금액은 미국 달러 기준으로 송금 건당 5천 달러, 연간 5만 달러 이내이다. 특히 법개정과 함께 시중은행, 카드사, 저축은행은 물론이고 인터넷 은행이나 공인된 앱 등을 통해서도 해외 송금이 가능하다. 농어촌 외국인 근로자, 다문화 가정 등이 편리하게 외환 거래를 할 수 있도록 우체국에서도 외국인을 대상으로 해외 송금 업무를 실시하고 있다.
Dù là tiền do chính bạn kiếm được ở Hàn Quốc thì khi gửi ra nước ngoài vẫn có giới hạn về số tiền. Theo sửa đổi Luật Giao dịch Ngoại hối năm 2019, hiện nay số tiền có thể gửi ra nước ngoài mà không cần chứng minh lý do giao dịch, tính theo đô la Mỹ, là 5.000 đô la mỗi lần gửi và trong phạm vi 50.000 đô la mỗi năm. Đặc biệt, cùng với việc sửa đổi luật, không chỉ các ngân hàng thương mại, công ty thẻ, ngân hàng tiết kiệm mà việc gửi tiền ra nước ngoài còn có thể thực hiện qua ngân hàng trực tuyến hoặc các ứng dụng đã được cấp phép. Để người lao động nước ngoài ở vùng nông thôn, ngư thôn và các gia đình đa văn hóa có thể giao dịch ngoại hối thuận tiện, bưu điện cũng đang thực hiện dịch vụ gửi tiền ra nước ngoài dành cho người nước ngoài.
해외 송금을 할 때는 수수료를 내야 하는데 은행에 따라 대략 5천 원~1만 원 정도 선이며 인터넷 은행 등은 시중은행보다 수수료가 낮은 편이다. 노인이나 외국인 등을 우대하는 경우도 많으니 미리 알아보고 송금하는 것이 좋다.
Khi gửi tiền ra nước ngoài, bạn phải trả phí, khoảng từ 5.000 won đến 10.000 won tùy theo ngân hàng, và ngân hàng trực tuyến thường có mức phí thấp hơn ngân hàng thương mại. Nhiều nơi cũng có ưu đãi cho người cao tuổi hay người nước ngoài, vì vậy nên tìm hiểu trước rồi hãy gửi tiền.
인터넷뱅킹으로 편리하고 빠르게 이용하는 우체국 해외송금 광고
Quảng cáo dịch vụ chuyển tiền quốc tế của bưu điện, được thực hiện nhanh chóng và thuận tiện qua ngân hàng trực tuyến
★ 자신의 고향 나라에 송금할 때 주로 사용하는 방법은 무엇이며, 어떤 점이 편리하고 불편한지 말해 봅시다.
★ Hãy nói xem khi gửi tiền về quê hương của mình, bạn thường dùng phương thức nào, và phương thức đó có điểm gì tiện lợi, điểm gì bất tiện.