Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Sách bài tập · Lớp 5 - 70h · Bài 34

재산과 법

Tài sản và pháp luật

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 86
  1. 01

    다음 빈칸의 (가)에 대한 설명으로 옳은 것은? 사람과 사람 사이에서 무엇을 주고받을지에 대해 하는 약속을 [ (가) ](이)라고 한다. [ (가) ]은/는 개인들의 자유로운 의사에 따라 맺어야 한다.

    Đâu là cách giải thích đúng về (가) trong chỗ trống dưới đây? Lời hứa giữa người với người về việc sẽ trao đổi cái gì với nhau được gọi là [ (가) ]. [ (가) ] phải được thiết lập theo ý chí tự do của mỗi cá nhân.

    • ① 계약Hợp đồng
    • ② 권리Quyền lợi
    • ③ 서명Chữ ký
    • ④ 책임Trách nhiệm

    Đáp án

    ① 계약

    Hợp đồng

  2. 02

    〈보기〉에서 계약에 대한 옳은 설명을 모두 고른 것은? ㄱ. 어느 한쪽이 원하면 계약을 맺을 수 있다. ㄴ. 사회 질서에 어긋나는 계약은 무효가 될 수 있다. ㄷ. 당사자 간의 말을 통해서는 계약이 성립하지 않는다. ㄹ. 계약 내용을 증명하기 위해 계약서를 작성하는 것이 좋다.

    Trong 〈phần ví dụ〉, đâu là tất cả những cách giải thích đúng về hợp đồng? ㄱ. Chỉ cần một bên mong muốn là có thể ký kết hợp đồng. ㄴ. Hợp đồng trái với trật tự xã hội có thể bị vô hiệu. ㄷ. Hợp đồng không thể thành lập thông qua lời nói giữa các bên. ㄹ. Nên lập văn bản hợp đồng để chứng minh nội dung hợp đồng.

    • ① ㄱ, ㄷㄱ, ㄷ
    • ② ㄱ, ㄹㄱ, ㄹ
    • ③ ㄴ, ㄷㄴ, ㄷ
    • ④ ㄴ, ㄹㄴ, ㄹ

    Đáp án

    ④ ㄴ, ㄹ

    ㄴ, ㄹ

  3. 03

    다음 (가), (나)에 들어갈 용어를 바르게 연결한 것은? 돈을 거래할 때는 계약서를 작성하는 것이 좋다. 돈을 빌려주었을 때는 돈을 빌려준 증거로 [ (가) ]을 작성하는 것이 좋다. 또한 빌린 돈을 갚을 때는 돈을 갚은 내용을 증명해주는 [ (나) ]을 받아야 한다.

    Đâu là cách nối đúng các thuật ngữ điền vào (가), (나) dưới đây? Khi giao dịch tiền bạc thì nên lập văn bản hợp đồng. Khi cho vay tiền, nên lập [ (가) ] làm bằng chứng cho việc cho vay. Ngoài ra, khi trả lại số tiền đã vay, cần nhận [ (나) ] chứng minh nội dung đã trả tiền.

    • ① (가) 영수증 / (나) 차용증(가) Biên lai / (나) Giấy vay nợ
    • ② (가) 영수증 / (나) 등기부 등본(가) Biên lai / (나) Bản sao sổ đăng ký
    • ③ (가) 차용증 / (나) 영수증(가) Giấy vay nợ / (나) Biên lai
    • ④ (가) 차용증 / (나) 등기부 등본(가) Giấy vay nợ / (나) Bản sao sổ đăng ký

    Đáp án

    ③ (가) 차용증 / (나) 영수증

    (가) Giấy vay nợ / (나) Biên lai

  4. 04

    부동산에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là cách giải thích đúng về bất động sản?

    • ① 빌려 쓰는 것을 임대라고 한다.Việc thuê để sử dụng được gọi là cho thuê.
    • ② 직접 가지고 다닐 수 있는 재산을 말한다.Là loại tài sản có thể trực tiếp mang theo bên mình.
    • ③ 거래할 때 등기부 등본을 확인하는 것이 중요하다.Khi giao dịch, việc kiểm tra bản sao sổ đăng ký bất động sản là rất quan trọng.
    • ④ 거래할 때 일반적으로 50% 정도의 계약금을 주고받는다.Khi giao dịch, thông thường người ta trao đổi tiền đặt cọc khoảng 50%.

    Đáp án

    ③ 거래할 때 등기부 등본을 확인하는 것이 중요하다.

    Khi giao dịch, việc kiểm tra bản sao sổ đăng ký bất động sản là rất quan trọng.

  5. 05

    대화에서 (가)에 들어갈 용어에 대한 설명으로 옳은 것은? 갑: 어제 집을 계약하고 왔어요. 이제 제 집을 갖게 된다고 생각하니 기쁘네요. 을: 그럼 당연히 [ (가) ]을 확인했겠네요. 아무 문제가 없던가요? 갑: [ (가) ]을 보니 그 집과 관련한 빚도 없고 다른 문제도 없어서 안심하고 계약했어요.

    Đâu là giải thích đúng về thuật ngữ điền vào chỗ (가) trong đoạn hội thoại? 갑: Hôm qua tôi vừa ký hợp đồng mua nhà. Nghĩ đến việc sắp có nhà của riêng mình mà thấy vui quá. 을: Vậy chắc chắn là bạn đã kiểm tra [ (가) ] rồi nhỉ? Không có vấn đề gì chứ? 갑: Xem [ (가) ] thì thấy căn nhà đó không có nợ nần gì liên quan cũng không có vấn đề nào khác nên tôi yên tâm ký hợp đồng.

    • ① 인터넷으로도 확인할 수 있다.Cũng có thể kiểm tra qua Internet.
    • ② 부동산 중개업자가 작성하는 서류이다.Đây là giấy tờ do người môi giới bất động sản lập ra.
    • ③ 계약서에 거래한 사람의 이름을 써넣는 것이다.Đây là việc ghi tên người giao dịch vào hợp đồng.
    • ④ 집을 계약한 날짜에 대해 법원이 사실이라고 증명해 준 날짜이다.Đó là ngày tòa án xác nhận ngày ký hợp đồng nhà ở là có thật.

    Đáp án

    ① 인터넷으로도 확인할 수 있다.

    Cũng có thể kiểm tra qua Internet.

  6. 06

    제시된 내용에 대한 설명으로 옳은 것은? • 세입자는 집주인이 바뀌는 것과 무관하게 최소 2년 동안 거주할 수 있다. • 세입자는 거주하던 집이 팔리더라도 보증금을 다른 사람보다 우선으로 돌려받을 수 있다.

    Đâu là giải thích đúng về nội dung được đưa ra? • Người thuê nhà có thể cư trú tối thiểu 2 năm, không liên quan đến việc chủ nhà thay đổi. • Ngay cả khi căn nhà đang ở bị bán đi, người thuê nhà vẫn có thể được hoàn lại tiền đặt cọc trước những người khác.

    • ① 부동산 임차인을 보호하기 위한 제도이다.Đây là chế độ nhằm bảo vệ người thuê bất động sản.
    • ② 돈을 빌려주고 받을 때 적용되는 사항이다.Đây là điều được áp dụng khi cho vay và nhận lại tiền.
    • ③ 부동산을 사고파는 사람에게 해당되는 내용이다.Đây là nội dung áp dụng cho người mua bán bất động sản.
    • ④ 확정일자를 받지 않아도 보호받을 수 있는 내용이다.Theo nội dung này, người thuê vẫn được bảo vệ ngay cả khi chưa đăng ký ngày xác nhận (확정일자).

    Đáp án

    ① 부동산 임차인을 보호하기 위한 제도이다.

    Đây là chế độ nhằm bảo vệ người thuê bất động sản.

p. 87

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

돈을 주고받거나 특정한 물건을 구입한 다음에 이 사실을 증명해야 할 상황이 생길 수 있다. 이런 때를 대비하여 영수증을 받아두면 좋다. 영수증은 돈이나 물품 등을 받은 사실을 증명하는 문서를 말한다. 영수증을 받아두면 혹시라도 나중에 분쟁이 발생했을 때 증거자료로 활용할 수 있다. 영수증을 작성할 때에는 돈이나 물품 등을 주거나 받은 내용을 정확하게 기록하고, 돈을 주고 받은 사람의 이름과 서명, 날짜 등을 표기해 두는 것이 좋다.

Sau khi trao đổi tiền hoặc mua một món đồ nào đó, có thể xảy ra tình huống cần phải chứng minh sự việc này. Để phòng những lúc như vậy, nên nhận và giữ lại hóa đơn. Hóa đơn là văn bản chứng minh sự việc đã nhận tiền hay hàng hóa. Nếu giữ lại hóa đơn thì lỡ sau này có xảy ra tranh chấp, bạn có thể sử dụng nó làm tài liệu chứng cứ. Khi lập hóa đơn, nên ghi chép chính xác nội dung đã giao hoặc nhận tiền, hàng hóa, đồng thời ghi rõ tên và chữ ký của người giao nhận tiền cùng ngày tháng.

  1. 1)

    영수증에 들어가야 할 내용을 두 가지 이상 말해 보세요.

    Hãy nêu từ hai nội dung trở lên cần có trong hóa đơn.

  2. 2)

    영수증을 받아두면 어떤 점이 좋은지 말해 보세요.

    Hãy nói xem việc giữ lại hóa đơn có lợi ích gì.

  3. 3)

    ○○씨는 평소에 영수증을 어떻게 관리하는지 말해 보세요.

    Hãy nói xem thường ngày anh/chị ○○ quản lý hóa đơn như thế nào.

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '부동산 거래'라는 제목으로 글을 쓰시오. • 부동산에는 어떤 것이 있나요? • 부동산 거래에서 주의해야 할 점은 무엇인가요? • 한국에서 갖고 싶은 부동산은 무엇인가요? 그 이유는 무엇인가요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Giao dịch bất động sản', bao gồm những nội dung sau. • Bất động sản có những loại nào? • Điều cần lưu ý khi giao dịch bất động sản là gì? • Bất động sản mà bạn muốn có ở Hàn Quốc là gì? Lý do là gì? Trên tờ giấy làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học