Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 40

고려 시대

Thời kỳ Goryeo

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 208

고려 시대

Thời kỳ Goryeo

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

Trang 208 trong sách

다음은 18세기 프랑스의 지도 제작자 장 당빌(Jean D'Anville)이 만든 동아시아 지도입니다. 한국 부분에 빨간색 동그라미로 COR E가 표시되어 있다.

Sau đây là bản đồ Đông Á do nhà làm bản đồ người Pháp thế kỷ 18 là 장 당빌(Jean D'Anville) vẽ. Ở phần Hàn Quốc có ghi chữ COR E được khoanh tròn màu đỏ.

01

왼쪽 지도의 빨간색 동그라미 부분이 한국을 가리키는 이름입니다. COR E를 어떻게 읽을 수 있습니까?

Phần được khoanh tròn màu đỏ trên bản đồ bên trái là tên gọi chỉ Hàn Quốc. Có thể đọc COR E như thế nào?

02

한국은 언제부터 COREA(또는 KOREA)라고 불렸을까요?

Từ khi nào Hàn Quốc được gọi là COREA (hoặc KOREA)?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 고려의 성립과 발전 과정을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích quá trình hình thành và phát triển của Cao Ly (Goryeo).
  • 고려의 사회와 문화에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về xã hội và văn hóa của Cao Ly (Goryeo).

관련 단원 확인하기

Tìm hiểu các bài học liên quan

Trang 208 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản역사Lịch sử43. 한국의 역사 인물43. Nhân vật lịch sử Hàn Quốc서희서희

읽기

Đọc
p. 209

01 고려는 어떻게 발전했을까?

01 Cao Ly (Goryeo) đã phát triển như thế nào?

고려의 건국과 후삼국 통일

Sự thành lập của Goryeo và thống nhất Hậu Tam Quốc

신라 말기에는 사회가 혼란스러웠고 왕의 힘이 약했던 반면 지방에서 경제력이나 군사력이 강한 세력(호족)의 힘이 커졌다. 호족 중에서 특히 힘이 강했던 견훤은 후백제(900년)를, 궁예는 후고구려를 세웠다(901년). 이로써 나라가 다시 세 개로 나누어졌는데 이를 후삼국 시대라고 한다.

Vào cuối thời Silla, xã hội hỗn loạn và quyền lực của vua suy yếu, trong khi đó ở các địa phương, thế lực (hào tộc) có sức mạnh kinh tế và quân sự lớn dần lên. Trong số các hào tộc, đặc biệt là 견훤 có thế lực mạnh đã lập nên Hậu Baekje (năm 900), còn 궁예 lập nên Hậu Goguryeo (năm 901). Do đó đất nước lại bị chia thành ba, và người ta gọi đây là thời đại Hậu Tam Quốc.

한편, 궁예의 신하였던 왕건은 다른 신하들과 함께 궁예를 몰아내고 나라 이름을 고려로 바꾸었다(918년). 이것은 고구려를 계승한다는 의미를 띤다. 이후 고려는 후백제와 치열한 전쟁을 벌였는데, 결국 신라의 항복을 받은 뒤(935년) 후백제를 공격하여 후삼국을 통일하였다(936년).

Mặt khác, 왕건 vốn là bề tôi của 궁예 đã cùng với các bề tôi khác lật đổ 궁예 và đổi tên nước thành Goryeo (năm 918). Điều này mang ý nghĩa kế thừa Goguryeo. Sau đó Goryeo đã tiến hành cuộc chiến khốc liệt với Hậu Baekje, cuối cùng sau khi nhận được sự đầu hàng của Silla (năm 935) đã tấn công Hậu Baekje và thống nhất Hậu Tam Quốc (năm 936).

고려의 발전과 변화

Sự phát triển và biến đổi của Goryeo

고려 태조 왕건은 백성의 생활을 안정시키기 위해 세금의 비율을 10%로 정해 놓고 그 이상 거두지 못하도록 했다. 또한 불교를 권장하여 그동안 전쟁으로 지쳐 있던 백성의 마음을 모으고자 하였다.

Thái tổ 왕건 của Goryeo, để ổn định đời sống của người dân, đã quy định tỷ lệ thuế là 10% và không cho phép thu quá mức đó. Ngoài ra, ông khuyến khích Phật giáo nhằm gắn kết lòng người dân vốn đã mệt mỏi vì chiến tranh trong suốt thời gian qua.

원래 문신 중심의 귀족 사회였던 고려는 무신들의 반란(무신 정변) 이후 한동안 지배층이 무신으로 바뀌었다. 무신들은 불법적인 방법으로 땅과 노비를 더 많이 차지하였고 백성에게서 많은 세금을 거두었다. 그래서 이에 저항하는 농민들의 반란이 일어나기도 했다.

Goryeo vốn là xã hội quý tộc lấy quan văn làm trung tâm, nhưng sau cuộc nổi loạn của các quan võ (chính biến võ thần), tầng lớp thống trị đã chuyển sang quan võ trong một thời gian. Các quan võ bằng những cách bất hợp pháp đã chiếm giữ nhiều đất đai và nô tì hơn, đồng thời thu nhiều thuế từ người dân. Vì vậy đã xảy ra những cuộc nổi loạn của nông dân chống lại điều này.

고려는 한반도 북쪽에 있는 나라들과 여러 차례 전쟁을 치르면서 영토를 넓혔다. 13세기에는 몽골의 침략을 받아 수도를 개경(개성)에서 강화도로 옮겨 가면서까지 약 40년에 걸친 전쟁을 벌였다. 고려 말기에는 일본 해적인 왜구와 중국 도적떼인 홍건적이 고려를 침략하였다. 이들을 물리치는 과정에서 이성계 등 새로운 군인 세력이 성장하였다. 이성계는 당시 혼란스럽던 사회를 바꾸기를 원했던 사람들과 힘을 합쳐 고려를 멸망시키고 조선을 세웠다(1392년).

Goryeo đã trải qua nhiều lần chiến tranh với các nước ở phía bắc bán đảo Triều Tiên và mở rộng lãnh thổ. Vào thế kỷ 13, bị Mông Cổ xâm lược, Goryeo đã tiến hành cuộc chiến kéo dài khoảng 40 năm, thậm chí dời cả kinh đô từ Gaegyeong (Gaeseong) sang đảo Ganghwa. Vào cuối thời Goryeo, hải tặc Nhật Bản (왜구) và bọn cướp Trung Quốc (홍건적) đã xâm lược Goryeo. Trong quá trình đánh bại chúng, các thế lực quân nhân mới như 이성계 đã trưởng thành. 이성계 đã hợp sức với những người muốn thay đổi xã hội hỗn loạn lúc bấy giờ, tiêu diệt Goryeo và lập nên Joseon (năm 1392).

  • 후삼국 시대

    Thời đại Hậu Tam Quốc

  • 신하

    bề tôi

    왕을 섬기며 벼슬(나랏일)하는 사람

    người phụng sự vua và làm quan (làm việc nước)

  • 태조

    태조 (Thái Tổ)

    왕조의 첫 번째 왕

    vị vua đầu tiên của vương triều

  • 계승

    kế thừa

    이어 받음

    sự kế thừa

  • 권장

    khuyến khích

    무언가를 권하여 하도록 함.

    Việc khuyên nhủ, thúc giục ai đó làm một điều gì đó.

  • 문신

    문신 (quan văn)

    나랏일을 하는 신하 중 군인이 아닌 사람

    Người làm việc nước nhưng không phải là quân nhân trong số các quan lại.

  • 무신

    무신 (quan võ)

    군인으로서 나랏일을 하는 신하

    Quan lại làm việc nước với tư cách là quân nhân.

고려궁터

Nền cung điện Goryeo (고려궁터)

Trang 209 trong sách

강화도로 도읍을 옮긴 후 1234년에 세운 궁궐과 관아가 있던 곳이다. 지금 남아 있는 건물은 조선 후기에 복원한 것이다.

Đây là nơi từng có cung điện và công đường được xây dựng vào năm 1234 sau khi dời đô đến đảo 강화도. Các công trình còn lại hiện nay là do được phục dựng vào hậu kỳ triều đại 조선.

알아두면 좋아요

왕건 청동상이 가진 비밀

Bí mật của bức tượng đồng 왕건

1992년 북한의 개성에 있는 왕건의 묘(현릉) 근처에서 청동상이 발견되었다. 역사학자들이 조사해 보니 황제들이 사용한 관(모자)을 쓰고 앉아 있는 이 청동상은 고려를 세운 왕건을 나타낸 것이었다. 고려 시대 사람들은 나라를 세운 왕건을 신처럼 모셨다. 그래서 청동으로 동상을 만들어 국가의 중요한 행사 때 사용하였다.

Năm 1992, người ta đã phát hiện một bức tượng đồng gần lăng mộ của 왕건 (현릉) ở 개성 thuộc Bắc Triều Tiên. Khi các nhà sử học điều tra, bức tượng đồng đang ngồi và đội mũ miện mà các hoàng đế từng dùng này chính là hình tượng của 왕건, người sáng lập ra 고려. Người dân thời 고려 tôn thờ 왕건, người dựng nước, như một vị thần. Vì vậy họ đã đúc tượng bằng đồng và sử dụng trong những nghi lễ quan trọng của quốc gia.

그런데, 왕건의 청동상은 왜 벌거벗은 모습을 하고 있을까? 원래는 청동상에 얇게 금을 입히고, 그 위에 비단 옷을 입혀 놓았다. 그러나 고려가 멸망하고 나서 조선 시대가 되자 왕건의 동상에게 제사를 지내는 것이 유교의 예절에 맞지 않는다고 생각하여 청동상을 땅속에 묻어 두었다. 이후 수백 년의 시간이 지나면서 금이 벗겨지고 옷도 썩어버린 것이다.

Thế nhưng vì sao bức tượng đồng của 왕건 lại ở trong trạng thái khỏa thân? Ban đầu, bức tượng đồng được dát một lớp vàng mỏng, và bên trên còn được khoác áo lụa. Tuy nhiên, sau khi 고려 sụp đổ và bước sang triều đại 조선, người ta cho rằng việc thờ cúng tượng của 왕건 không phù hợp với lễ nghi Nho giáo, nên đã chôn bức tượng đồng xuống lòng đất. Sau đó, trải qua hàng trăm năm, lớp vàng bị bong tróc và lớp áo cũng bị mục nát.

p. 210

02 고려 시대 사람들은 어떻게 살았을까?

02 Người dân thời 고려 đã sống như thế nào?

고려와 다른 나라의 관계

Mối quan hệ giữa 고려 và các nước khác

고려는 옛 고구려와 백제, 신라의 다양한 문화를 통합하면서도 세계 여러 나라와 활발하게 교류하면서 문화를 발전시켰다. 이러한 점에서 고려의 문화는 개방성과 다양성을 띤다고 할 수 있다.

고려 vừa hợp nhất nhiều nền văn hóa đa dạng của 고구려, 백제 và 신라 xưa, vừa giao lưu sôi nổi với nhiều quốc gia trên thế giới để phát triển văn hóa. Ở điểm này, có thể nói văn hóa của 고려 mang tính cởi mở và đa dạng.

고려의 벽란도는 중국인, 일본인, 아라비아 상인까지 와서 물건을 사고파는 등 국제적인 무역항으로 널리 알려졌다. 당시 아라비아 상인들을 통해 고려가 '코리아'라는 이름으로 세계에 알려졌다. 이후에 한반도에 다른 나라가 세워져도 외국에서는 '고려'라는 이름으로 기억할 정도였다.

벽란도 của 고려 được biết đến rộng rãi như một thương cảng quốc tế, nơi cả người Trung Quốc, người Nhật Bản cho đến cả các thương nhân Ả Rập đều đến mua bán hàng hóa. Thời bấy giờ, thông qua các thương nhân Ả Rập, 고려 được thế giới biết đến với cái tên 'Korea'. Về sau, dù có những quốc gia khác được dựng lên trên bán đảo Triều Tiên, thì ở nước ngoài người ta vẫn nhớ đến với cái tên '고려'.

고려의 대외무역

Ngoại thương của Cao Ly (Goryeo)

Trang 210 trong sách

고려의 대외무역을 나타낸 지도. 거란(요), 여진, 일본과의 교류를 표시하고 벽란도, 개경, 서경 등 지명과 금, 은, 인삼, 종이, 화문석, 부채 및 약재, 자기, 비단, 차, 향료, 책, 악기 등 교역품이 표시되어 있다.

Bản đồ thể hiện ngoại thương của Cao Ly (Goryeo). Trên bản đồ đánh dấu sự giao lưu với Khiết Đan (Liêu), Nữ Chân, Nhật Bản, cùng các địa danh như Byeongnando, Gaegyeong, Seogyeong và các mặt hàng giao thương như vàng, bạc, nhân sâm, giấy, chiếu hoa văn, quạt và dược liệu, đồ sứ, lụa, trà, hương liệu, sách, nhạc cụ.

고려의 사회 모습

Diện mạo xã hội của Cao Ly (Goryeo)

고려의 귀족 문화는 화려함과 섬세함으로 이름이 높았다. 예를 들어, 상감 청자라는 아름답고 독창적인 도자기를 만들었고 정교한 기술을 바탕으로 세계 최초의 금속 활자를 만들어 문화를 보급하였다.

Văn hóa quý tộc của Cao Ly nổi tiếng với sự lộng lẫy và tinh tế. Ví dụ, họ đã tạo ra loại đồ sứ đẹp và độc đáo gọi là thanh từ khảm (sanggam cheongja), và dựa trên kỹ thuật tinh xảo đã tạo ra chữ in bằng kim loại đầu tiên trên thế giới, góp phần phổ biến văn hóa.

고려 시대에는 불교를 중심으로 유교, 도교, 무속 신앙 등 여러 종교가 발달하였다. 특히 불교는 귀족부터 백성에 이르기까지 많은 사람들이 믿었던 종교로 고려의 건축과 예술 등에 많은 영향을 끼쳤고, 절이나 불상과 같은 불교 유적도 많이 남겼다. 또한, 나라의 발전과 개인의 행복을 비는 팔관회, 연등회 등과 같은 불교 행사도 많이 열렸다. 이 기간에는 온 나라가 축제 분위기 속에서 한마음 한뜻이 되었고, 중국이나 일본에서도 많은 상인이나 관리들이 고려를 방문하였다.

Vào thời Cao Ly, nhiều tôn giáo như Nho giáo, Đạo giáo và tín ngưỡng dân gian đã phát triển, trong đó Phật giáo giữ vai trò trung tâm. Đặc biệt, Phật giáo được đông đảo người dân từ tầng lớp quý tộc đến dân thường tin theo, có ảnh hưởng lớn đến kiến trúc, nghệ thuật của Cao Ly và để lại nhiều di tích như chùa chiền, tượng Phật. Ngoài ra, nhiều lễ hội Phật giáo như Bát Quan Hội (팔관회), Yeondeunghoe (연등회) cũng được tổ chức để cầu mong đất nước phát triển và mỗi người được hạnh phúc. Trong những dịp này, cả nước hòa chung một lòng trong không khí lễ hội, đồng thời nhiều thương nhân và quan lại từ Trung Quốc, Nhật Bản cũng đến Cao Ly.

고려 시대에는 남편 1명과 부인 1명이 결합하는 일부일처가 일반적으로 자리를 잡았다. 또한, 가족 내에서 남녀가 거의 비슷한 수준으로 권리를 누렸다는 점에서 상당히 진보적이었다는 평가를 받기도 한다.

Vào thời Cao Ly, chế độ một vợ một chồng, tức một người chồng kết hợp với một người vợ, đã trở nên phổ biến. Ngoài ra, do nam và nữ trong gia đình được hưởng quyền lợi ở mức gần như tương đương, thời kỳ này còn được đánh giá là khá tiến bộ.

  • 고려의 상감 청자

    Thanh từ khảm của Cao Ly (Goryeo)

    상감 청자 특유의 맑고 투명한 색과 부드럽고 생동감 넘치는 모습

    Màu sắc trong trẻo, trong suốt cùng vẻ mềm mại, tràn đầy sức sống đặc trưng của thanh từ khảm

  • 정교

    Tinh xảo

    정확하고 치밀함

    Chính xác và tỉ mỉ

  • 팔관회 모습(상상도)

    Hình ảnh lễ hội 팔관회 (tranh tưởng tượng)

알아두면 좋아요

세계 최초의 금속활자로 찍은 책『직지심체요절』

『직지심체요절』, cuốn sách đầu tiên trên thế giới được in bằng chữ in kim loại

1955년에 프랑스로 유학을 떠난 박병선은 파리 국립 도서관에서 일하게 되었다. 어느 날 박병선은 도서관 서고의 한구석에서 먼지를 뒤집어 쓴 채 끼여 있던『직지심체요절』을 발견하였다. 연구를 계속한 그녀는 이 책이 세계에서 가장 오래된 금속 활자로 찍은 책이라는 것을 알아냈다. 이후 1972년 프랑스 파리에서 열린 '세계 도서의 해 기념 도서 전시회'에서 다른 아시아 나라들의 서적과 함께『직지심체요절』을 처음으로 소개하였다. 그 결과 현재 존재하는 세계 최초의 금속활자로 찍은 책(1377년)이라는 것을 공식적으로 인정받게 되었다. 이것은 독일의 구텐베르크가 발명한 금속활자로 찍은 책보다 78년이나 앞선 것이다.

Năm 1955, 박병선 sang Pháp du học và sau đó làm việc tại Thư viện Quốc gia Pháp ở Paris. Một ngày nọ, bà phát hiện 『직지심체요절』 nằm khuất dưới lớp bụi ở một góc kho sách của thư viện. Qua quá trình nghiên cứu, bà xác định đây là cuốn sách cổ nhất thế giới được in bằng chữ rời kim loại. Năm 1972, tại 'Triển lãm sách kỷ niệm Năm Sách Thế giới' tổ chức ở Paris, Pháp, bà lần đầu giới thiệu 『직지심체요절』 cùng với sách của các nước châu Á khác. Nhờ đó, cuốn sách được chính thức công nhận là sách in bằng chữ rời kim loại lâu đời nhất thế giới còn tồn tại (năm 1377), ra đời sớm hơn tới 78 năm so với sách in bằng chữ rời kim loại do 구텐베르크 người Đức phát minh.

p. 211

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

고려는 어떻게 발전했을까?

Cao Ly (고려) đã phát triển như thế nào?

  1. 1)

    고려의 ( )은 신라와 후백제의 항복을 받아 후삼국을 통일하였다.

    ( ) của Cao Ly (고려) đã nhận sự đầu hàng của Tân La (신라) và Hậu Bách Tế (후백제), thống nhất Hậu Tam Quốc (후삼국).

    Đáp án

    왕건

    왕건

  2. 2)

    고려는 원래 문신 중심의 귀족 사회였는데 ( )들의 반란으로 인해 한동안 지배층이 ( )으로 바뀌기도 하였다.

    Cao Ly (고려) vốn là xã hội quý tộc lấy quan văn làm trung tâm, nhưng do cuộc nổi loạn của các ( ) mà trong một thời gian tầng lớp thống trị cũng đã đổi thành ( ).

    Đáp án

    무신, 무신

    무신, 무신

  3. 3)

    고려는 몽골의 침략에 맞서 수도를 개경에서 ( )로 옮겨 저항하였다.

    Cao Ly (고려) đã chống lại cuộc xâm lược của Mông Cổ bằng cách dời đô từ Khai Kinh (개경) sang ( ) để kháng cự.

    Đáp án

    강화도

    Đảo 강화도

02

고려 시대 사람들은 어떻게 살았을까?

Người dân thời Goryeo đã sống như thế nào?

  1. 1)

    ( )는 중국인, 일본인뿐만 아니라 아라비아 상인들까지 와서 물건을 사고파는 등 국제적인 무역항으로 이름이 높았다.

    ( ) không chỉ có người Trung Quốc, người Nhật Bản mà cả các thương nhân Ả Rập cũng đến mua bán hàng hóa, nổi tiếng là một cảng thương mại quốc tế.

    Đáp án

    벽란도

    벽란도

  2. 2)

    아라비아 상인들이 부른 고려의 외국식 발음인 ( )가 세계에 알려지게 되었다.

    Tên gọi ( ), tức cách các thương nhân Ả Rập phát âm Goryeo theo tiếng nước ngoài, đã được biết đến trên toàn thế giới.

    Đáp án

    코리아

    코리아

  3. 3)

    고려 시대에 ( )는 귀족부터 백성에 이르기까지 많은 사람들이 믿는 종교였다.

    Vào thời kỳ Goryeo, ( ) là tôn giáo được nhiều người từ quý tộc đến thường dân tin theo.

    Đáp án

    불교

    Phật giáo

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[대외 교류(다른 나라와의 교류)로 더욱 풍성해진 고려의 문화]

[Văn hóa Goryeo trở nên phong phú hơn nhờ giao lưu đối ngoại (giao lưu với các nước khác)]

고려 시대 때에는 개방적인 대외 정책을 펼치면서 거란, 여진, 몽골 등 한반도 북쪽의 외국인이 고려에 많이 들어왔다. 이들이 고려에 자리를 잡고 살면서 고려의 주민 구성과 문화가 다양해졌다. 특히 고려 후기에는 몽골과 교류하면서 지배층 사이에서 옷의 아랫도리 부분에 주름을 잡아 활동하기 편하게 만든 철릭과 같은 몽골식 옷이 유행하였다. 또한 몽골인이 즐겨 먹던 만두, 순대, 설렁탕, 소주와 같은 증류 방식(액체에 열을 가해 증기로 만든 다음 차갑게 하여 다시 액체로 만드는 방식)으로 술을 만드는 방법이 몽골을 통해 전파되어 오늘날에 이르고 있다. 한편, 벼슬아치(벼슬을 하는 사람)나 장사치(장사를 하는 사람)처럼 말끝에 직업을 나타내는 '치'도 몽골어에서 유래하였다.

Vào thời kỳ Goryeo, do thực hiện chính sách đối ngoại cởi mở nên nhiều người nước ngoài ở phía bắc bán đảo Triều Tiên như người Khiết Đan, Nữ Chân, Mông Cổ đã vào Goryeo. Khi họ định cư và sinh sống ở Goryeo, thành phần cư dân và văn hóa của Goryeo trở nên đa dạng hơn. Đặc biệt vào hậu kỳ Goryeo, thông qua giao lưu với Mông Cổ, trong tầng lớp thống trị đã thịnh hành các loại trang phục kiểu Mông Cổ như 철릭 — loại áo được xếp nếp ở phần thân dưới để tiện cho việc hoạt động. Ngoài ra, những món mà người Mông Cổ thường ăn như bánh 만두, dồi 순대, canh 설렁탕, và cách nấu rượu theo phương pháp chưng cất (phương pháp làm nóng chất lỏng để tạo thành hơi rồi làm lạnh để biến trở lại thành chất lỏng) như rượu 소주 đã được truyền bá qua Mông Cổ và tồn tại đến ngày nay. Mặt khác, đuôi từ '치' chỉ nghề nghiệp ở cuối từ như 벼슬아치 (người làm quan) hay 장사치 (người buôn bán) cũng có nguồn gốc từ tiếng Mông Cổ.

철릭 / 설렁탕 / 소주

철릭 / 설렁탕 / 소주

Trang 211 trong sách

몽골과의 교류로 전해진 문화를 보여 주는 사진 세 장: 철릭(몽골식 옷), 설렁탕, 소주.

Ba tấm hình cho thấy văn hóa được truyền lại qua sự giao lưu với Mông Cổ: áo 철릭 (trang phục kiểu Mông Cổ), 설렁탕, 소주.

★ 자신의 고향 나라의 풍속이나 옷, 음식 등에서 다른 나라로부터 전래된 것은 무엇인지 이야기해 봅시다.

★ Hãy cùng nói về những phong tục, trang phục hay món ăn của quê hương bạn có nguồn gốc du nhập từ nước khác.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập