Lớp 5 - 70h · Bài 41
Sự thành lập và phát triển của triều đại Joseon
조선의 건국과 발전
Sự thành lập và phát triển của triều đại Joseon
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
세 종 대 왕
Vua Sejong
서울 광화문에 세워져 있는 세종대왕 동상
Tượng vua Sejong được dựng tại Gwanghwamun, Seoul
이 왕은 한국의 어느 화폐에 들어 있습니까? 이 왕을 '대왕'이라고 부르는 이유는 무엇일까요?
Vị vua này xuất hiện trên tờ tiền nào của Hàn Quốc? Lý do người ta gọi vị vua này là 'Đại vương' là gì?
자신의 고향 나라에서 가장 존경을 많이 받는 왕이나 인물을 한 사람씩 소개해 봅시다.
Chúng ta hãy giới thiệu lần lượt một vị vua hoặc một nhân vật được kính trọng nhất ở quê hương của mình.
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 역사Cơ bản / Lịch sử | 44. 한국의 문화유산44. Di sản văn hóa của Hàn Quốc | 유교문화의 발전, 조선의 과학 기술Sự phát triển của văn hóa Nho giáo, khoa học kỹ thuật thời Joseon |
01 조선은 나라의 기틀을 어떻게 마련하였을까?
01 Triều đại Joseon đã xây dựng nền móng của đất nước như thế nào?
Sự thành lập của Joseon
1392년 조선을 세운 태조 이성계는 나라의 모습과 분위기를 새롭게 하기 위해 수도를 개경(개성)에서 한양(한성, 오늘의 서울)으로 옮겼다. 또한 경복궁과 종묘를 비롯해 숭례문(남대문), 동대문 등 4대문과 성곽도 세웠다.
Năm 1392, Thái Tổ Yi Seong-gye - người sáng lập nên Joseon - đã dời đô từ Gaegyeong (Gaeseong) đến Hanyang (Hanseong, tức Seoul ngày nay) nhằm đổi mới diện mạo và không khí của đất nước. Bên cạnh đó, ông còn cho xây dựng cung Gyeongbok, Jongmyo cùng với Bốn cổng lớn như Sungnyemun (Namdaemun), Dongdaemun và các bức tường thành.
조선은 유교의 이념을 바탕으로 나라를 다스렸다. 이에 따라 부모와 자녀 사이의 친밀한 관계, 왕과 신하 사이의 의리, 남편과 아내 사이의 구별(서로 다른 역할 존중), 어른과 아이 사이의 순서(어른을 먼저 대우), 친구 사이의 믿음 등을 강조하였다. 이러한 내용은 시대가 변하면서 조금씩 달라지기는 했지만 오늘날에도 한국에 여전히 영향을 주고 있다.
Joseon cai trị đất nước dựa trên tư tưởng Nho giáo. Theo đó, người ta nhấn mạnh mối quan hệ thân thiết giữa cha mẹ và con cái, nghĩa khí giữa vua và bề tôi, sự phân biệt giữa chồng và vợ (tôn trọng vai trò khác nhau của nhau), thứ tự giữa người lớn và trẻ nhỏ (ưu tiên người lớn trước), niềm tin giữa bạn bè, v.v. Những nội dung này tuy đã thay đổi ít nhiều theo thời gian nhưng đến nay vẫn còn ảnh hưởng đến Hàn Quốc.
Sự phát triển của Joseon
이성계의 아들 태종은 왕의 권력을 크게 강화시켜 조선이 발전할 수 있는 기틀을 마련하였다. 또한, 16살 이상의 남자는 모두 호패(신분증)를 차고 다니도록 하는 법을 실시하여 백성의 출생, 이동 등과 같은 생활을 정확하게 관리하였다.
Thái Tông, con trai của Yi Seong-gye, đã củng cố mạnh mẽ quyền lực của nhà vua, tạo nền móng cho sự phát triển của Joseon. Ngoài ra, ông còn thi hành đạo luật bắt buộc tất cả nam giới từ 16 tuổi trở lên phải đeo hopae (giấy chứng minh thân phận), qua đó quản lý chính xác đời sống của người dân như việc sinh đẻ, di chuyển, v.v.
태종의 아들 세종은 조선의 가장 위대한 왕으로 평가 받는다. 이 시기에 문화와 과학 기술이 크게 발달하였다. 세종은 우수한 학자와 관리들과 함께 역사, 지리, 예절 등과 관련한 많은 책을 펴냈다. 또한, 농사에 도움을 주기 위해 측우기, 해시계, 물시계 등을 만들었다. 그리고 백성이 쉽게 글을 읽고 쓸 수 있도록 하기 위해 훈민정음(백성을 가르치는 바른 소리, 오늘의 한글)을 만들었다.
Sejong, con trai của Thái Tông, được đánh giá là vị vua vĩ đại nhất của Joseon. Vào thời kỳ này, văn hóa và khoa học kỹ thuật phát triển vượt bậc. Sejong cùng với các học giả và quan lại xuất sắc đã biên soạn nhiều cuốn sách liên quan đến lịch sử, địa lý, lễ nghi, v.v. Bên cạnh đó, để hỗ trợ việc canh tác, ông đã chế tạo dụng cụ đo mưa, đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước, v.v. Và để người dân có thể dễ dàng đọc và viết chữ, ông đã sáng tạo ra 훈민정음 (âm thanh chuẩn mực để dạy dân, tức Hangeul ngày nay).
성종 때에는 나라를 다스리는 기본 법전인 『경국대전』을 완성하였다. 『경국대전』에는 왕과 관리가 해야 할 일, 세금, 물건 거래, 예절, 군사, 형벌 등 생활 전반에 관한 내용이 담겨 있다. 이 법은 조선이 왕의 말이 아닌 법에 따라 나라를 다스리는 법치국가임을 보여준다.
Vào thời vua Seongjong, bộ luật cơ bản để trị nước là 『경국대전』 đã được hoàn thành. 『경국대전』 chứa đựng những nội dung về toàn bộ đời sống như công việc mà vua và quan lại phải làm, thuế khóa, giao dịch hàng hóa, lễ nghi, quân sự, hình phạt, v.v. Bộ luật này cho thấy Joseon là một nhà nước pháp quyền, cai trị đất nước theo pháp luật chứ không phải theo lời của nhà vua.
성곽
Tường thành
성과 성의 둘레
Thành và khu vực xung quanh thành
호패
Hopae (thẻ định danh)
호패에는 신분에 따라 조금씩 다르다. 이름, 출생 연도, 주소, 얼굴빛, 키 등이 적혀 있었다.
Hopae có đôi chút khác nhau tùy theo thân phận. Trên đó ghi tên, năm sinh, địa chỉ, nước da, chiều cao, v.v.
조선의 지방 행정 조직(8도)
Tổ chức hành chính địa phương của triều đại Joseon (8 đạo)
함길도(함경도), 평안도, 황해도, 강원도, 한성, 경기도, 충청도, 경상도, 전라도로 나뉜 조선의 지방 행정 조직 지도
Bản đồ tổ chức hành chính địa phương thời Joseon, gồm 함길도(함경도), 평안도, 황해도, 강원도, 한성, 경기도, 충청도, 경상도 và 전라도
알아두면 좋아요
Cuộc sống của người dân nhìn qua 『경국대전』
《경국대전》은 오랫동안 조선 통치의 기본이 되었으며 백성의 생활에도 많은 영향을 미쳤다. 그중에서 백성의 일상생활과 관련되었던 일부 내용을 살펴보면 다음과 같다.
《Kinh Quốc Đại Điển》 trong thời gian dài đã trở thành nền tảng cai trị của triều đại Joseon và cũng ảnh hưởng nhiều đến đời sống của dân chúng. Trong đó, một số nội dung liên quan đến đời sống hằng ngày của dân chúng có thể xem như sau.
· 땅과 집을 사면 100일 안에 국가 기관에 보고해야 한다.
· Khi mua đất và nhà thì phải báo cáo cho cơ quan nhà nước trong vòng 100 ngày.
· 부모가 많이 아프거나 부모의 나이가 70세 이상이면 그 아들은 군대에 가지 않아도 된다.
· Nếu cha mẹ ốm nặng hoặc cha mẹ từ 70 tuổi trở lên thì người con trai đó không phải đi lính.
· 노비인 여성이 아이를 낳으면 출산 휴가 기간은 90일이다. 필요한 경우에는 남편도 출산 휴가를 신청할 수 있다.
· Nếu người phụ nữ là nô tì sinh con thì thời gian nghỉ sinh là 90 ngày. Trong trường hợp cần thiết, người chồng cũng có thể xin nghỉ để chăm con.
02 조선 후기에는 어떤 변화가 나타났을까?
02 Vào hậu kỳ Joseon đã xuất hiện những thay đổi nào?
Joseon vượt qua hai cuộc chiến tranh lớn
1592년 일본이 조선을 침략한 사건을 임진왜란이라고 한다. 이순신 등 조선의 수군(해군)이 일본군의 공격을 잘 막아냈고 백성들은 의병을 조직하여 일본군에 맞서 싸웠다. 이러한 노력의 결과 일본군으로부터 나라를 지켜 냈다. 1636년에는 중국의 청나라가 조선을 침략한 병자호란이 일어났다. 조선은 남한산성에서 끝까지 싸웠지만 결국 청의 요구를 들어주고 전쟁을 끝냈다.
Sự kiện Nhật Bản xâm lược Joseon vào năm 1592 được gọi là loạn Nhâm Thìn (임진왜란). Thủy quân (hải quân) Joseon do 이순신 và các tướng lĩnh khác chỉ huy đã đẩy lùi hiệu quả các cuộc tấn công của quân Nhật, còn người dân thì thành lập nghĩa quân để chống lại quân Nhật. Nhờ những nỗ lực đó, Joseon đã bảo vệ được đất nước trước quân Nhật. Năm 1636, loạn Bính Tý (병자호란) xảy ra khi nhà Thanh của Trung Quốc xâm lược Joseon. Joseon đã chiến đấu đến cùng tại thành 남한산성, nhưng cuối cùng phải chấp nhận yêu cầu của nhà Thanh và chấm dứt chiến tranh.
두 차례의 큰 전쟁으로 농토는 망가졌고 백성들의 삶도 힘들어졌다. 조선의 왕이었던 영조와 정조는 이러한 위기를 극복하기 위해 노력하였다. 세금을 줄여 주어 백성의 생활을 안정시켰고 농업뿐 아니라 상업, 공업 등 백성이 필요로 하는 분야를 발전시켰다. 또한 다른 나라로부터 조선에 필요한 것을 받아들여야 한다고 주장하는 학자들과 함께 학문 발전에도 기여하였다. 유네스코 세계유산의 하나로 뛰어난 건축물로 평가 받는 수원 화성이 건축된 것도 정조 때이다.
Do hai cuộc chiến tranh lớn, ruộng đất bị tàn phá và cuộc sống của dân chúng cũng trở nên khó khăn. Vua Yeongjo và Jeongjo của Joseon đã nỗ lực để vượt qua cuộc khủng hoảng này. Họ giảm thuế để ổn định đời sống dân chúng, và phát triển không chỉ nông nghiệp mà cả những lĩnh vực mà dân chúng cần như thương nghiệp, công nghiệp. Ngoài ra, họ còn góp phần vào sự phát triển học thuật cùng với những học giả chủ trương rằng Joseon nên tiếp thu những điều cần thiết từ các nước khác. Hoa thành Suwon, một công trình kiến trúc được đánh giá xuất sắc và là một trong những Di sản Thế giới của UNESCO, cũng được xây dựng vào thời vua Jeongjo.
Xã hội và văn hóa hậu kỳ Joseon
조선의 신분은 크게 양반, 중인, 상민, 천민으로 나누어져 있었다. 양반은 지배층으로 과거 합격을 위해 글공부에 힘썼다. 중인은 통역관이나 의사 등과 같은 기술 관리였다. 상민은 농민·수공업자·상인 등을 가리킨다. 천민은 노비나 백정 등으로 천하고 낮은 일을 담당하였다.
Xã hội Joseon được phân chia chủ yếu thành bốn tầng lớp: lưỡng ban (yangban), trung nhân (jungin), thường dân (sangmin) và tiện dân (cheonmin). Lưỡng ban là tầng lớp thống trị, chuyên tâm học hành để thi đỗ khoa cử. Trung nhân là những viên chức có chuyên môn kỹ thuật như thông dịch viên hoặc thầy thuốc. Thường dân bao gồm nông dân, thợ thủ công, thương nhân, v.v. Tiện dân gồm nô tì, đồ tể, v.v. và đảm nhận những công việc bị coi là thấp kém.
조선 후기에는 신분제가 흔들리면서 양반이 많아지고 상민과 천민의 수가 줄어들었다. 이러한 사회 변화는 신분을 없애고 점차 평등한 사회로 나아가고자 하는 움직임으로 평가받는다. 또한, 양반 문화 중심이었던 조선 전기와 달리 조선 후기에는 한글 소설, 판소리, 탈놀이, 민화 등 서민 문화도 크게 발달하였다.
Vào hậu kỳ Joseon, chế độ thân phận bị lung lay khiến số lượng lưỡng ban tăng lên còn số thường dân và tiện dân giảm đi. Sự thay đổi xã hội này được đánh giá là chuyển động hướng tới việc xóa bỏ thân phận và dần dần tiến tới một xã hội bình đẳng. Ngoài ra, khác với tiền kỳ Joseon vốn lấy văn hóa lưỡng ban làm trung tâm, vào hậu kỳ Joseon các loại văn hóa bình dân như tiểu thuyết chữ Hangeul, pansori, kịch mặt nạ (talnori), tranh dân gian (minhwa), v.v. cũng phát triển mạnh mẽ.
임진왜란
Chiến tranh Nhâm Thìn (Imjin)
임진년(1592년)에 왜(일본)가 일으킨 전란
Cuộc chiến do 왜 (Nhật Bản) gây ra vào năm Nhâm Thìn (năm 1592)
의병
Nghĩa binh
백성들이 자발적으로 조직한 군대
Đội quân do dân chúng tự nguyện tổ chức
병자호란
Chiến tranh Bính Tý (Byeongja)
병자년(1636년)에 호(청나라)가 일으킨 전란
Cuộc chiến do 호 (nhà Thanh) gây ra vào năm Bính Tý (năm 1636)
남한산성
Pháo đài Namhansanseong (Nam Hán Sơn Thành)
병자호란 당시 마지막까지 청의 군대에 맞서 싸운 곳
Nơi diễn ra cuộc kháng chiến chống quân đội nhà Thanh đến phút cuối cùng trong chiến tranh Byeongja Horan (Bính Tý Hồ Loạn)
과거
Khoa cử (Gwageo)
국가 관리를 뽑기 위해 보는 시험
Kỳ thi tổ chức để tuyển chọn quan lại của nhà nước
백정
Bạch đinh (Baekjeong)
소, 돼지 등을 잡는 사람
Người làm nghề giết mổ trâu bò, lợn
판소리
Pansori (hát kể chuyện truyền thống)
소리꾼이 북 장단에 맞추어 들려주는 긴 이야기
Câu chuyện dài do người hát kể theo nhịp trống
탈놀이
Múa mặt nạ (talnori)
머리에 탈을 쓰고 노는 놀이
Trò chơi đeo mặt nạ trên đầu để biểu diễn
민화
Tranh dân gian (minhwa)
백성의 생활 모습을 주로 비전문가가 그린 평범한 그림
Những bức tranh bình dị chủ yếu do người không chuyên vẽ, thể hiện cuộc sống của người dân
안동 하회 별신굿 탈놀이
Điệu múa mặt nạ Byeolsingut ở làng Hahoe, Andong
안동 하회 별신굿 탈놀이 공연 모습 (사진 출처: 〈연합뉴스〉)
Cảnh biểu diễn điệu múa mặt nạ Byeolsingut ở làng Hahoe, Andong (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)
알아두면 좋아요
Lý do khiến thời gian thi công thành Hwaseong ở Suwon được rút ngắn đáng kể là gì?
정조가 세운 수원 화성은 원래 예상 공사 기간이 10년이었다. 그러나 실제 공사 시간은 3년도 걸리지 않았는데 그 비결은 다음과 같다. 원래 조선은 아무런 대가를 주지 않고 백성에게 일을 시켰는데 화성을 세울 때는 일꾼을 모집하여 임금(품삯)을 지급하였다. 또한, 날이 무더울 때는 일하는 사람들에게 몸을 보호하는 약을 주었고, 치료를 받느라 일하지 못하는 기간에도 임금을 줬다. 또한 일의 성과에 따라 수당(임금 이외에 따로 주는 돈)을 지급하였고 가끔 잔치를 열어 격려도 해 주었다. 그러자 일꾼들이 더욱 열심히 화성 건축에 참여하였다. 뿐만 아니라 무거운 짐을 들어올리기 위해 도르래의 원리를 이용한 거중기를 사용하였는데 이 같은 과학기술도 공사 기간 단축에 큰 도움을 주었다.
Thành Hwaseong ở Suwon do vua Jeongjo xây dựng ban đầu dự kiến thời gian thi công là 10 năm. Thế nhưng thời gian thi công thực tế lại chưa đến 3 năm, và bí quyết như sau. Vốn dĩ triều đại Joseon bắt dân chúng làm việc mà không trả bất kỳ khoản thù lao nào, nhưng khi xây thành Hwaseong thì đã tuyển mộ nhân công và trả tiền công (thù lao). Ngoài ra, khi thời tiết oi bức thì phát thuốc bảo vệ sức khỏe cho những người làm việc, và ngay cả trong thời gian không thể làm việc do phải điều trị thì họ vẫn được trả tiền công. Bên cạnh đó, tùy theo thành quả công việc mà chi trả thêm khoản phụ cấp (tiền trả riêng ngoài tiền công), và thỉnh thoảng còn mở tiệc để động viên. Nhờ vậy, các nhân công càng chăm chỉ tham gia xây dựng thành Hwaseong. Không chỉ vậy, người ta còn sử dụng cần cẩu Geojunggi vận dụng nguyên lý ròng rọc để nâng những vật nặng lên, và kỹ thuật khoa học như vậy cũng góp phần lớn vào việc rút ngắn thời gian thi công.
수원 화성과 거중기
Thành Hwaseong ở Suwon và cần cẩu Geojunggi
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
조선은 나라의 기틀을 어떻게 마련하였을까?
Triều đại Joseon đã xây dựng nền móng của đất nước như thế nào?
조선을 세운 태조 이성계는 나라의 모습과 분위기를 새롭게 하기 위해 수도를 개경에서 ( )으로 옮겼다.
Thái Tổ 이성계, người sáng lập triều đại Joseon, đã dời đô từ 개경 sang ( ) để tạo diện mạo và không khí mới cho đất nước.
Đáp án
한양
한양
( )은 농사에 도움을 주기 위해 측우기, 해시계, 물시계 등을 만들었고 백성이 글을 쉽게 배울 수 있도록 훈민정음을 만들었다.
( ) đã chế tạo vũ lượng kế, đồng hồ mặt trời, đồng hồ nước v.v. để hỗ trợ nông nghiệp, và sáng tạo ra 훈민정음 để người dân có thể học chữ một cách dễ dàng.
Đáp án
세종
세종
성종 때에는 나라를 다스리는 기본 법전인 ( )을 완성하였다.
Vào thời vua 성종, bộ luật cơ bản dùng để cai trị đất nước mang tên ( ) đã được hoàn thành.
Đáp án
경국대전
Kinh Quốc Đại Điển (경국대전)
조선 후기에는 어떤 변화가 나타났을까?
Vào hậu kỳ triều đại Joseon đã xuất hiện những thay đổi nào?
조선 시대에 일본이 조선을 침략한 사건을 ( )이라고 하고, 중국 청나라가 조선을 침략한 사건을 병자호란이라고 한다.
Sự kiện Nhật Bản xâm lược Joseon trong thời đại Joseon được gọi là ( ), còn sự kiện nhà Thanh của Trung Quốc xâm lược Joseon được gọi là Bính Tý Hồ Loạn.
Đáp án
임진왜란
Nhâm Thìn Oa Loạn (임진왜란)
정조가 왕이던 시기에 지어진 수원 ( )은 유네스코 세계문화유산의 하나로, 뛰어난 건축물로 평가 받는다.
( ) ở Suwon được xây dựng vào thời vua Jeongjo trị vì là một trong những di sản văn hóa thế giới của UNESCO, được đánh giá là một công trình kiến trúc xuất sắc.
Đáp án
화성
Hwaseong (화성)
조선 후기에 신분제가 흔들리면서 ( )이 많아지고 상민과 천민이 줄어들었다.
Vào cuối thời Joseon, khi chế độ đẳng cấp bị lung lay, số lượng ( ) tăng lên còn thường dân và tiện dân thì giảm đi.
Đáp án
양반
양반 (quý tộc)
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[조선 후기에 유행한 판소리]
[Pansori thịnh hành vào cuối thời Joseon]
토끼가 해변가에 도착하여 산천으로 쭉 기어 올라가니, 별주부가 기가 막혀,
Con thỏ đến bờ biển rồi cứ thế bò lên núi, khiến 별주부 sững sờ đến nghẹn lời,
"아, 여보시오, 토 선생. 죽겠다 하고 업어다 놓으니까 그렇게 모르는 체하고 가신단 말이오? 간이나 좀 갖고 오시오."
"Ơ này, ông 토 ơi. Ông kêu sắp chết nên tôi cõng ông về đây, sao ông lại làm ngơ mà bỏ đi như thế? Ông đưa lá gan ra đây đã chứ."
토끼가 뒤돌아보더니 욕을 마구 퍼붓는데, "이런 미련한 놈아, 뱃속에 달린 간을 어찌 내고 들인단 말이냐? 바다 속 병든 용왕 살리자고 성한 토끼 내가 죽을쏘냐?"
Con thỏ ngoảnh lại rồi buông lời mắng nhiếc túi bụi, "Cái đồ ngu ngốc kia, lá gan nằm trong bụng thì làm sao mà lấy ra rồi cho vào lại được? Chẳng lẽ ta là con thỏ khỏe mạnh lại chịu chết để cứu con Long Vương bệnh tật dưới biển sao?"
- '수궁가' 중에서 -
- Trích trong '수궁가' -
판소리는 소리꾼이 고수(북 치는 사람)의 장단에 맞추어 창(노래)과 아니리(말)과 너름새(몸짓)를 섞어 이야기를 엮어 가는 음악이다. 또한 판소리의 판이란 '씨름판', '장사판'과 같이 사람이 많이 모인 곳을 가리킨다. 판소리는 많은 사람이 모인 곳에서 열리는 노래 공연을 뜻한다. 판소리는 소리꾼과 청중이 함께 만들어가는 공연이라고 할 수 있다. 소리꾼의 창과 말에 장단을 맞추는 고수의 추임새에 따라 청중들도 '얼씨구', '좋지' 등을 하며 흥을 더한다.
Pansori là loại hình âm nhạc trong đó người hát (소리꾼) đan xen giữa 창 (hát), 아니리 (lời nói) và 너름새 (điệu bộ) để kể chuyện, theo nhịp phách của 고수 (người đánh trống). Ngoài ra, chữ 판 trong pansori chỉ nơi đông người tụ họp, như '씨름판' (sới đấu vật) hay '장사판' (chợ buôn bán). Pansori có nghĩa là buổi biểu diễn ca hát được tổ chức ở nơi đông người. Có thể nói pansori là buổi diễn do người hát và khán giả cùng nhau tạo nên. Theo tiếng hát, lời kể của người hát và tiếng đệm nhịp (추임새) của 고수, khán giả cũng hô '얼씨구', '좋지' để góp thêm phần náo nhiệt.
판소리 공연 모습 - 소리꾼과 북 치는 고수
Cảnh biểu diễn pansori - người hát và 고수 đánh trống
★ 자신의 고향 나라에서 전해 내려오는 전통 공연에 대해 이야기해 봅시다. 한국의 판소리와 어떤 점이 비슷하고 어떤 점이 다른지 말해 봅시다.
★ Hãy nói về những buổi biểu diễn truyền thống được lưu truyền ở quê hương của bạn. Hãy nói xem chúng giống và khác với 판소리 của Hàn Quốc ở những điểm nào.