Lớp 5 - 70h · Bài 44
Di sản văn hóa của Hàn Quốc
한국의 문화유산
Di sản văn hóa của Hàn Quốc
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 절에서 참선하는 모습과 가정에서 제사 지내는 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh ngồi thiền ở chùa và hình ảnh cúng giỗ tại gia đình.
절에서 스님과 사람들이 참선하는 모습, 가정에서 제사상 앞에서 제사 지내는 모습
Hình ảnh các nhà sư và mọi người ngồi thiền ở chùa, hình ảnh cúng giỗ trước bàn thờ tại gia đình
각 그림은 무엇을 하는 모습입니까? 각각 어느 종교와 관련이 있을까요?
Mỗi bức tranh mô tả cảnh đang làm gì? Mỗi cảnh có liên quan đến tôn giáo nào?
그림 속의 모습과 같은 것을 해 보았거나 본 적이 있습니까? 어떤 느낌이 들었습니까?
Bạn đã từng làm hoặc từng thấy điều giống như trong tranh chưa? Bạn cảm thấy thế nào?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 문화Văn hóa | 15. 의례15. Nghi lễ | 결혼식, 성년식, 제사Lễ cưới, lễ trưởng thành, lễ cúng giỗ |
01 불교와 유교 관련 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?
01 Có những di sản văn hóa nào liên quan đến Phật giáo và Nho giáo?
Văn hóa Phật giáo nở rộ
고구려, 백제, 신라 세 나라는 서로 경쟁하고 협력하는 가운데 중국, 일본 등과 교류하면서 발전하였다. 특히 삼국 시대에 한국에 들어온 불교는 종교를 넘어서서 학문과 음악, 공예, 건축 등 여러 문화에 영향을 주었다. 불교 관련 문화유산에는 탑, 절, 불상 등이 있다. 불교는 통일 신라와 발해는 물론 고려 시대에도 크게 발달하였다.
Ba nước 고구려, 백제, 신라 vừa cạnh tranh vừa hợp tác với nhau, đồng thời giao lưu với Trung Quốc, Nhật Bản và phát triển. Đặc biệt, Phật giáo du nhập vào Hàn Quốc trong thời Tam Quốc đã vượt ra ngoài phạm vi tôn giáo, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực văn hóa như học thuật, âm nhạc, thủ công mỹ nghệ, kiến trúc, v.v. Các di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo có tháp, chùa, tượng Phật, v.v. Phật giáo phát triển mạnh mẽ không chỉ ở thời 통일 신라 và 발해 mà còn ở cả thời 고려.
불교 관련 문화유산
Di sản văn hóa liên quan đến Phật giáo
통일 신라의 불국사(경상북도 경주), 고구려의 금동 연가 7년명 여래 입상(국립 중앙 박물관), 백제의 부여 정림사지 5층 석탑(충청남도 부여), 신라의 경주 분황사 모전석탑(경상북도 경주), 발해의 영광탑(중국 지린성)
불국사 của 통일 신라 (경상북도 경주), tượng Phật đứng Như Lai khắc chữ 금동 연가 7년명 của 고구려 (Bảo tàng Quốc gia Trung ương), tháp đá 5 tầng chùa 정림사 ở 부여 của 백제 (충청남도 부여), tháp đá kiểu gạch chùa 분황사 ở 경주 của 신라 (경상북도 경주), tháp 영광 của 발해 (tỉnh Cát Lâm, Trung Quốc)
Văn hóa Nho giáo phát triển
조선 시대에는 유교를 중심으로 사회 질서와 예절이 바로 선 나라를 만들기 위해서 노력하였다. 유교의 이념 중에서도 특히 삼강오륜과 관혼상제(성인식, 결혼, 죽음, 제사)가 매우 중요하게 여겨졌다. 삼강오륜을 가르쳐 백성은 나라에 충성하고, 부모와 웃어른을 공경하며, 남녀 간에 도리를 지키게 하였고, 성인식, 결혼식, 장례식, 제사를 지낼 때 유교의 예법을 따르게 하였다.
Vào thời Joseon, người ta đã nỗ lực xây dựng một đất nước có trật tự xã hội và lễ nghĩa vững vàng, lấy Nho giáo làm trung tâm. Trong các tư tưởng của Nho giáo, đặc biệt là 삼강오륜 (tam cương ngũ thường) và 관혼상제 (lễ trưởng thành, hôn lễ, tang lễ, tế lễ) được coi trọng. Người ta dạy 삼강오륜 để dân chúng trung thành với đất nước, kính trọng cha mẹ và người lớn tuổi, giữ đạo lý giữa nam và nữ, và tuân theo lễ nghi Nho giáo khi tiến hành lễ trưởng thành, hôn lễ, tang lễ và tế lễ.
예법
lễ pháp (phép tắc lễ nghi)
예의로 지켜야 할 규범
chuẩn mực phải giữ theo lễ nghĩa
유교 관련 문화유산
Di sản văn hóa liên quan đến Nho giáo
고려의 부석사 무량수전(경상북도 영주), 『삼강행실도』 조선 시대에 한국과 중국의 충신, 효자 등의 이야기를 모아 놓은 책, 성균관 조선 시대 유교(유학)를 가르치던 최고의 교육 기관
Điện Muryangsu ở chùa Buseoksa của thời Goryeo (Yeongju, tỉnh Gyeongsangbuk-do), 『삼강행실도』 (Tam cương hành thực đồ) là cuốn sách tập hợp những câu chuyện về trung thần, hiếu tử... của Hàn Quốc và Trung Quốc thời Joseon, 성균관 (Thành Quân Quán) là cơ quan giáo dục cao nhất dạy Nho giáo (Nho học) thời Joseon
02 과학기술을 알 수 있는 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?
02 Có những di sản văn hóa nào cho ta biết về khoa học kỹ thuật?
Khoa học kỹ thuật thời Tam Quốc và thời Goryeo
삼국 시대에는 농업에 필요한 정보를 얻고 왕의 권위를 하늘과 연결하기 위해 천문학이 발달하였다. 대표적인 천체(태양, 달, 별) 관측 기구로는 신라의 첨성대가 유명하다. 또한 통일 신라에서는 나무에 글자를 새겨 종이로 찍어 내는 목판 인쇄술이 발달하였다.
Vào thời Tam Quốc, thiên văn học đã phát triển nhằm thu thập thông tin cần thiết cho nông nghiệp và gắn kết quyền uy của nhà vua với trời. Trong số các công cụ quan sát thiên thể (mặt trời, mặt trăng, các vì sao) tiêu biểu, đài quan sát 첨성대 của Silla rất nổi tiếng. Ngoài ra, ở Silla thống nhất, kỹ thuật in mộc bản — khắc chữ lên gỗ rồi in ra giấy — cũng đã phát triển.
고려 시대에 만든 팔만대장경판은 불경을 인쇄하기 위해 만든 목판이다. 글자의 모양이 고르고 아름다울 뿐만 아니라 무려 8만 1352판에 이르는 규모와 보존 기술도 세계적인 것으로 인정받고 있다. 고려 시대에는 최무선을 통해 처음으로 화약을 사용한 무기도 개발되었다.
Bản khắc kinh 팔만대장경판 được chế tác vào thời Goryeo là bản mộc dùng để in kinh Phật. Không chỉ có hình dáng chữ đều đặn và đẹp mắt, mà quy mô lên tới 81.352 tấm cùng kỹ thuật bảo quản cũng được công nhận ở tầm thế giới. Vào thời Goryeo, thông qua 최무선, vũ khí sử dụng thuốc súng lần đầu tiên cũng được phát triển.
관측
Quan trắc
관찰하고 측정함
Quan sát và đo đạc
삼국·고려 시대의 과학기술 문화유산
Di sản văn hóa khoa học kỹ thuật thời Tam Quốc · Goryeo
첨성대(경상북도 경주) 현재까지 남아 있는 동양에서 가장 오래된 천문대, 무구정광대다라니경(불교 중앙 박물관) 8세기 중반에 만든 것으로, 신라의 발달된 목판 인쇄술과 종이 만드는 기술을 보여 준다, 팔만대장경판 몽골의 침입을 부처님의 힘으로 물리치기 위해 만든 것으로, 유네스코 세계 기록유산의 하나이다.
첨성대 (경상북도 경주) là đài quan sát thiên văn cổ nhất phương Đông còn tồn tại đến ngày nay; 무구정광대다라니경 (Bảo tàng Trung ương Phật giáo) được chế tác vào giữa thế kỷ thứ 8, cho thấy kỹ thuật in mộc bản và kỹ thuật làm giấy phát triển của Silla; 팔만대장경판 được tạo ra nhằm dùng sức mạnh của Đức Phật để đẩy lui cuộc xâm lược của Mông Cổ, và là một trong những Di sản Tư liệu Thế giới của UNESCO.
Khoa học kỹ thuật thời Joseon
조선 시대에는 부유하고 강한 나라를 만들고 백성의 생활에 도움을 주기 위한 목적에서 과학 기술을 매우 중요하게 생각하였다. 특히 세종 때 앙부일구(해시계), 자격루(물시계), 혼천의(천체 관측 기구) 등과 같은 과학 기구가 많이 만들어졌다. 그리고 세계 최초의 강우량 측정 기구인 측우기도 발명되어 각 지역에서 내린 비의 양을 재는 데 사용되었다. 이와 같은 과학 기구의 발명으로 일상생활에서 시각은 물론 절기(계절을 구분하려고 한 해를 스물넷으로 나눈 것)와 계절을 정확히 알 수 있게 되었다. 이는 농사짓는 데에도 큰 도움이 되었다.
Vào thời Joseon, người ta rất coi trọng khoa học kỹ thuật với mục đích xây dựng một đất nước giàu mạnh và giúp ích cho đời sống của người dân. Đặc biệt, dưới thời vua Sejong, nhiều dụng cụ khoa học như 앙부일구 (đồng hồ mặt trời), 자격루 (đồng hồ nước), 혼천의 (dụng cụ quan sát thiên thể) đã được chế tạo. Ngoài ra, 측우기 - dụng cụ đo lượng mưa đầu tiên trên thế giới - cũng được phát minh và được dùng để đo lượng mưa rơi ở từng vùng. Nhờ những phát minh về dụng cụ khoa học như vậy, trong sinh hoạt hằng ngày người ta không chỉ biết được giờ giấc mà còn xác định chính xác được các tiết khí (việc chia một năm thành hai mươi bốn để phân biệt các mùa) và các mùa. Điều này cũng giúp ích rất nhiều cho việc canh tác.
한편, 조선 후기에는 동서양의 건축 기술을 사용하여 수원 화성을 건립하였는데, 이때 거중기를 사용해 공사 기간을 훨씬 줄일 수 있었다.
Mặt khác, vào cuối thời Joseon, người ta đã xây dựng thành 수원 화성 bằng cách kết hợp kỹ thuật kiến trúc của phương Đông và phương Tây, khi đó nhờ sử dụng 거중기 (máy nâng vật nặng) mà thời gian thi công đã được rút ngắn đi rất nhiều.
조선 시대의 과학기술 문화유산
Di sản văn hóa khoa học kỹ thuật thời Joseon
측우기 원통형의 그릇에 빗물을 받아 강우량을 측정하는 기구로 세계 최초로 제작되었다, 앙부일구 눈금의 기울기와 가로, 세로 눈금의 간격을 보면 태양의 움직임을 알 수 있다, 자격루 물의 흐름을 이용하여 종, 북, 징을 쳐서 자동으로 시간을 알려 주었다.
측우기: là dụng cụ hứng nước mưa vào một vật đựng hình trụ để đo lượng mưa, được chế tạo đầu tiên trên thế giới. 앙부일구: nhìn vào độ nghiêng của các vạch và khoảng cách giữa các vạch ngang, dọc thì có thể biết được sự chuyển động của mặt trời. 자격루: lợi dụng dòng chảy của nước để gõ chuông, trống, chiêng, tự động báo giờ.
주요 내용정리
Tổng hợp nội dung chính
불교와 유교 관련 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?
Có những di sản văn hóa nào liên quan đến Phật giáo và Nho giáo?
삼국 시대에 들어온 (________)는 종교는 물론 학문과 음악, 공예, 건축 등 여러 문화에 영향을 주었다. 특히 탑, 절, 불상 등이 많이 만들어졌다.
(________) du nhập vào thời kỳ Tam Quốc đã ảnh hưởng đến nhiều nền văn hóa như học thuật, âm nhạc, thủ công mỹ nghệ, kiến trúc chứ không chỉ riêng tôn giáo. Đặc biệt, nhiều tháp, chùa, tượng Phật đã được xây dựng.
Đáp án
불교
Phật giáo
(________)에서 삼강오륜을 통해 백성은 나라에 충성하고, 부모와 웃어른을 공경하며, 남녀 간에 도리를 지켜야 한다고 가르쳤다.
Thông qua tam cương ngũ thường trong (________), người dân được dạy phải trung thành với đất nước, kính trọng cha mẹ và người lớn tuổi, cũng như giữ đạo lý giữa nam và nữ.
Đáp án
유교
Nho giáo
과학기술을 알 수 있는 문화유산에는 어떤 것들이 있을까?
Có những di sản văn hóa nào giúp chúng ta tìm hiểu về khoa học kỹ thuật?
통일 신라와 고려 시대에는 나무에 글자를 새겨 종이로 찍어내는 목판 인쇄술이 발달하였다. 신라의 무구정광대다라니경과 고려의 (________)이 대표적인 문화유산이다.
Vào thời kỳ Tân La Thống Nhất và Cao Ly, kỹ thuật in bản khắc gỗ - khắc chữ lên gỗ rồi in ra giấy - đã phát triển. Kinh Vô Cấu Tịnh Quang Đại Đà La Ni của Tân La và (________) của Cao Ly là những di sản văn hóa tiêu biểu.
Đáp án
팔만대장경판
Mộc bản kinh Phật Palman Daejanggyeong
조선 시대 (________) 때에는 앙부일구, 자격루, 측우기 등과 같은 과학 기구가 많이 만들어졌다.
Vào thời (________) của triều đại Joseon, nhiều dụng cụ khoa học như đồng hồ mặt trời Angbuilgu, đồng hồ nước tự động Jagyeongnu, dụng cụ đo lượng mưa Cheugugi... đã được chế tạo.
Đáp án
세종
세종
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
[한국의 유네스코 세계유산에는 어떤 것들이 있을까?]
[Di sản thế giới của UNESCO tại Hàn Quốc gồm những gì?]
유네스코 세계유산 위원회는 국제 연합(UN)에 속해 있는 기구로, 세계의 문화유산 및 자연 유산을 보호하기 위해 만든 것이다. 이 기구는 세계 곳곳의 중요한 문화재를 세계 유산으로 정하여 보존하고 연구한다. 2019년에는 한국의 서원이 유네스코 세계유산에 선정이 되었다. 서원은 조선 시대에 만들어진 건물로, 학생들에게 유학을 가르치고 뛰어난 유학자들에게 제사를 지내는 곳이었다. 2022년에는 고려시대에 편찬된 삼국시대 역사서인 삼국유사, 2023년에는 동학농민혁명과 관련한 기록물이 조선 백성들이 주체가 되어 자유, 평등, 인권의 보편적 가치를 지향하기 위해 노력했던 세계사적 중요성을 인정받아 유네스코 세계기록유산에 선정되기도 하였다. 2024년 현재 한국은 유네스코 세계유산 16개, 세계기록유산 18개를 가지고 있다.
Ủy ban Di sản Thế giới UNESCO là một tổ chức trực thuộc Liên Hợp Quốc (UN), được thành lập nhằm bảo vệ các di sản văn hóa và di sản thiên nhiên của thế giới. Tổ chức này chọn ra những di sản văn hóa quan trọng ở khắp nơi trên thế giới để công nhận là di sản thế giới, bảo tồn và nghiên cứu chúng. Năm 2019, các Seowon của Hàn Quốc đã được chọn là Di sản Thế giới của UNESCO. Seowon là những công trình được xây dựng vào thời Joseon, là nơi dạy Nho học cho học sinh và tổ chức tế lễ cho các bậc Nho gia lỗi lạc. Năm 2022, Samguk Yusa - cuốn sử ghi chép về thời Tam Quốc được biên soạn vào thời Goryeo, và năm 2023, các tư liệu liên quan đến Phong trào Nông dân Đông Học cũng đã được chọn vào Di sản Tư liệu Thế giới của UNESCO, nhờ được công nhận tầm quan trọng trong lịch sử thế giới, khi người dân Joseon với vai trò chủ thể đã nỗ lực hướng đến những giá trị phổ quát về tự do, bình đẳng và nhân quyền. Tính đến năm 2024, Hàn Quốc có 16 Di sản Thế giới và 18 Di sản Tư liệu Thế giới của UNESCO.
2019년에 유네스코 세계유산에 등재된 서원 9곳 중 병산서원과 필암서원의 모습
Hình ảnh của Byeongsan Seowon và Pilam Seowon trong số 9 seowon được ghi vào danh sách Di sản Thế giới UNESCO năm 2019
한국 지도와 병산서원 경북 안동, 필암서원 전남 장성 사진
Bản đồ Hàn Quốc và ảnh Byeongsan Seowon ở Andong tỉnh Gyeongbuk, Pilam Seowon ở Jangseong tỉnh Jeonnam
자신의 고향 나라에서 유네스코 세계유산이나 세계기록유산에 등재된 것이 있다면 소개하는 시간을 가져 봅시다. 만약 없거나 잘 모른다면 추천하고 싶은 문화유산을 소개해 봅시다.
Nếu ở quê hương của bạn có di sản nào được ghi vào danh sách Di sản Thế giới hoặc Di sản Tư liệu Thế giới của UNESCO thì hãy dành thời gian để giới thiệu nhé. Nếu không có hoặc không rõ thì hãy giới thiệu một di sản văn hóa mà bạn muốn giới thiệu.