Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 70h

Lớp 5 - 70h · Bài 50

강원, 제주 지역

Khu vực Gangwon, Jeju

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 254

강원, 제주 지역

Khu vực Gangwon, Jeju

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

다음은 한국의 대표적인 관광지인 강원도와 제주도의 모습입니다.

Dưới đây là hình ảnh của Gangwon-do và Jeju-do, những địa điểm du lịch tiêu biểu của Hàn Quốc.

Trang 254 trong sách

눈 덮인 나무와 케이블카, 유채꽃밭

Cây phủ đầy tuyết và cáp treo, cánh đồng hoa cải dầu

01

다음 사진 중 본인이 가보고 싶은 곳은 어디인지, 간다면 누구와 함께 가고 싶은지, 그 이유는 무엇인지 이야기해 볼까요?

Trong những bức ảnh sau, hãy thử nói xem bạn muốn đi đến nơi nào, nếu đi thì muốn đi cùng ai, và lý do là gì nhé?

02

자신의 고향 나라에서 관광지로 유명한 곳의 이름과 특징을 소개해 볼까요?

Bạn hãy thử giới thiệu tên và đặc điểm của một địa danh du lịch nổi tiếng ở quê hương mình nhé?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 강원 지역의 지리적 특징과 관광업이 발달한 이유를 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được đặc điểm địa lý của vùng Gangwon và lý do ngành du lịch phát triển.
  • 제주 지역의 특징을 이해하고 관광업이 발달한 이유에 대해 설명할 수 있다.- Có thể hiểu được đặc điểm của vùng Jeju và giải thích được lý do ngành du lịch phát triển.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 254 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 / 지리Cơ bản / Địa lý45. 한국의 기후와 지형45. Khí hậu và địa hình của Hàn Quốc한국의 해안Bờ biển Hàn Quốc

읽기

Đọc
p. 255

01 강원 지역의 모습은 어떠할까?

01 Cảnh quan của vùng Gangwon trông như thế nào?

강원 지역의 위치

Vị trí của vùng Gangwon

강원 지역은 한반도 중앙의 동쪽에 위치하고 있다. 강원 지역은 태백산맥을 기준으로 동쪽을 영동 지방, 서쪽을 영서 지방으로 구분한다. 영동 지방이 영서 지방에 비해 조금 따뜻한 편이다.

Vùng Gangwon nằm ở phía đông của trung tâm bán đảo Triều Tiên. Lấy dãy núi Taebaek làm ranh giới, vùng Gangwon được chia thành khu vực phía đông gọi là Yeongdong và khu vực phía tây gọi là Yeongseo. Khu vực Yeongdong có khí hậu ấm hơn một chút so với khu vực Yeongseo.

강원특별자치도

Tỉnh tự trị đặc biệt Gangwon

강원도는 강릉과 원주의 앞글자를 따서 지어진 이름이다. 강원도의 80% 정도는 산이고 농사를 지을 수 있는 땅은 10% 정도밖에 되지 않아 인구가 많지 않다. 강원도는 산지가 많아 밭농사를 많이 하는 편이고 고랭지 농업이 발달하였다. 대관령 목장 등을 중심으로 한 목축업도 발달하였다. 강원도는 자연 경관이 뛰어나 한국의 대표적인 관광지로 자리매김하고 있다. 태백산맥에 위치한 설악산, 오대산과 경포대, 낙산 해수욕장 등이 인기가 높고 겨울에는 스키장을 찾는 사람들이 많다. 강원도는 높은 산이 많아 이동이 불편했는데 최근에는 철도, 항공, 고속도로 등이 많이 생기면서 다른 지역으로의 이동이 편리해졌다. 강원도의 평창에서는 2018년 동계 올림픽을 개최하기도 했다.

Gangwon-do là cái tên được ghép từ chữ đầu của hai địa danh Gangneung (강릉) và Wonju (원주). Khoảng 80% diện tích của Gangwon-do là núi, và đất có thể canh tác chỉ chiếm khoảng 10% nên dân số không nhiều. Do có nhiều vùng núi nên Gangwon-do chủ yếu làm nông nghiệp trồng trọt trên đất khô và nông nghiệp vùng cao (고랭지) khá phát triển. Ngành chăn nuôi cũng phát triển, tập trung ở các trang trại như trang trại Daegwallyeong. Gangwon-do có cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp nên đã trở thành một điểm du lịch tiêu biểu của Hàn Quốc. Núi Seorak, núi Odae nằm trong dãy Taebaek cùng các bãi biển Gyeongpodae, Naksan rất được ưa chuộng, và vào mùa đông có nhiều người tìm đến các khu trượt tuyết. Trước đây Gangwon-do có nhiều núi cao nên việc đi lại bất tiện, nhưng gần đây nhờ có nhiều tuyến đường sắt, đường hàng không, đường cao tốc mà việc di chuyển đến các vùng khác đã trở nên thuận tiện. Tại Pyeongchang thuộc Gangwon-do đã từng tổ chức Thế vận hội Mùa đông năm 2018.

  • 밭농사

    Trồng trọt trên đất khô

    밭에서 하는 농사로 옥수수, 감자 등을 재배함

    Trồng trọt trên ruộng cạn, canh tác các loại như ngô, khoai tây, v.v.

  • 고랭지 농업

    Nông nghiệp ở vùng cao có khí hậu lạnh

    지대가 높고 기온이 낮은 지역에서 여름철에 하는 농업. 배추, 감자, 무 등을 심어 가꿈

    Nông nghiệp làm vào mùa hè ở những vùng có địa thế cao và nhiệt độ thấp. Trồng và chăm sóc các loại như cải thảo, khoai tây, củ cải, v.v.

  • 화천 산천어 축제

    Lễ hội cá hồi núi 화천

    빙판 위에서 즐기는 산천어 얼음낚시, 눈썰매와 봅슬레이, 각양각색의 체험과 볼거리가 있음

    Có các trò câu cá hồi núi trên băng, trượt tuyết và bobsleigh, cùng nhiều hoạt động trải nghiệm và điểm tham quan đa dạng

강원 지역의 명소와 축제

Danh lam thắng cảnh và lễ hội của vùng 강원

Trang 255 trong sách

강원도 지도에 명소와 축제를 표시한 그림. 화천 산천어 축제(1~2월) 산천어 얼음낚시, 썰매타기 / 평창 대관령 눈꽃 축제(1월) 평창군 대표 겨울축제 / 양양 낙산해수욕장 / 설악산 국립공원 / 춘천 남이섬 자연생태 문화공간 / 강릉 단오제(6월) 세계문화유산 / 경포대 해수욕장 / 횡성 한우 축제(10월) 횡성한우의 우수성을 알리기 위한 축제 / 정동진 / 오죽헌 신사임당과 율곡 이이의 생가 / 정선 아리랑 축제(9월) 정선 아리랑의 전승과 보존을 위한 축제 / 태백 석탄박물관

Hình minh họa các danh lam thắng cảnh và lễ hội trên bản đồ tỉnh Gangwon. Lễ hội cá hồi núi Hwacheon (tháng 1~2): câu cá hồi núi trên băng, đi xe trượt tuyết / Lễ hội hoa tuyết Daegwallyeong Pyeongchang (tháng 1): lễ hội mùa đông tiêu biểu của huyện Pyeongchang / Bãi biển Naksan Yangyang / Công viên quốc gia núi Seorak / Đảo Nami Chuncheon: không gian văn hóa và sinh thái tự nhiên / Lễ hội Dano Gangneung (tháng 6): di sản văn hóa thế giới / Bãi biển Gyeongpodae / Lễ hội bò Hanwoo Hoengseong (tháng 10): lễ hội nhằm quảng bá chất lượng vượt trội của bò Hanwoo Hoengseong / Jeongdongjin / Ojukheon: nơi sinh của Shin Saimdang và Yulgok Yi I / Lễ hội Arirang Jeongseon (tháng 9): lễ hội nhằm lưu truyền và bảo tồn Arirang Jeongseon / Bảo tàng Than đá Taebaek

알아두면 좋아요

무기 대신 자연이 있는 곳, 비무장지대(DMZ)

Nơi có thiên nhiên thay vì vũ khí, Khu phi quân sự (DMZ)

비무장지대란 국제적인 약속에 따라 무장(전쟁에 필요한 장비를 갖추는 것)이 금지된 지역이다. 남한과 북한 사이에 있는 휴전선에서 남북으로 각각 2Km씩을 비무장지대로 정하였다. 좌우의 전체 길이는 250km 정도이다. 비무장지대는 대한민국의 아픈 역사를 지닌 곳이지만 오랫동안 사람들의 발길이 닿지 않아 자연 그대로의 생태계가 잘 보존되어 있다. 이러한 생태계적 가치를 세계적으로 인정 받아 비무장지대 인접 지역은 2019년 유네스코 생물권 보전지역으로 지정되었다.

Khu phi quân sự là khu vực cấm vũ trang (trang bị những phương tiện cần thiết cho chiến tranh) theo thỏa thuận quốc tế. Khu vực này được xác định trong phạm vi 2Km về mỗi phía nam và bắc tính từ đường đình chiến giữa Hàn Quốc và Bắc Triều Tiên. Tổng chiều dài theo hướng đông-tây khoảng 250km. Khu phi quân sự là nơi ghi dấu lịch sử đau thương của Đại Hàn Dân Quốc, nhưng do con người không lui tới trong một thời gian dài nên hệ sinh thái tự nhiên nguyên vẹn được bảo tồn tốt. Nhờ giá trị sinh thái này được quốc tế công nhận, khu vực tiếp giáp với khu phi quân sự đã được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển vào năm 2019.

p. 256

02 제주 지역의 모습은 어떠할까?

02 Diện mạo của vùng Jeju như thế nào?

제주 지역의 위치

Vị trí của vùng Jeju

제주도는 한국에서 가장 큰 섬으로 한반도 남쪽에 위치하고 있다. 행정 구역 명칭은 제주특별자치도이다. 대부분의 외국인이 비자 없이 제주도를 방문할 수 있다. 제주도는 동서로 긴 타원형 모양으로 되어있으며 위쪽은 제주시, 아래쪽은 서귀포시로 나뉜다.

Đảo Jeju là hòn đảo lớn nhất ở Hàn Quốc, nằm ở phía nam bán đảo Triều Tiên. Tên đơn vị hành chính là Đặc khu tự trị Jeju. Hầu hết người nước ngoài có thể đến thăm đảo Jeju mà không cần visa. Đảo Jeju có hình bầu dục kéo dài theo hướng đông tây, và được chia thành thành phố Jeju ở phía trên, thành phố Seogwipo ở phía dưới.

제주특별자치도

Tỉnh tự trị đặc biệt Jeju

제주도는 화산 활동으로 만들어진 섬으로 오름(작은 화산), 용암동굴, 주상절리 등과 같은 화산 지형을 많이 볼 수 있다. 제주도에는 희귀한 동식물도 많이 살고 있다. 이러한 자연적, 생태적 가치를 인정받아 제주도는 유네스코 세계자연유산으로 지정되었다. 제주도의 중앙 부분에는 한국에서 가장 높은 산인 한라산(1950m)이 있다. 제주도는 따뜻한 날씨, 아름다운 자연 등 수많은 관광 자원 덕분에 한국을 대표하는 관광지로 꼽힌다.

Đảo Jeju là hòn đảo được hình thành từ hoạt động núi lửa, nơi có thể thấy nhiều địa hình núi lửa như oreum (núi lửa nhỏ), hang động dung nham, đá cột lục giác. Trên đảo Jeju cũng có nhiều loài động thực vật quý hiếm sinh sống. Nhờ được công nhận những giá trị tự nhiên và sinh thái như vậy, đảo Jeju đã được UNESCO chỉ định là Di sản Thiên nhiên Thế giới. Ở phần trung tâm của đảo Jeju có núi Hallasan (1950m), ngọn núi cao nhất Hàn Quốc. Nhờ thời tiết ấm áp, thiên nhiên tươi đẹp cùng vô số nguồn tài nguyên du lịch, đảo Jeju được xem là điểm du lịch tiêu biểu của Hàn Quốc.

  • 주상절리

    Đá cột lục giác

    화산에서 나온 용암이 식어서 굳을 때 육각기둥 모양으로 굳어져 생긴 것

    Là những khối được tạo thành khi dung nham từ núi lửa nguội đi và đông cứng lại thành hình cột lục giác

  • 희귀

    Quý hiếm

    드물고 귀함

    Hiếm gặp và quý giá

  • 성산일출봉

    Đỉnh Seongsan Ilchulbong

제주 지역의 명소와 축제

Danh lam thắng cảnh và lễ hội của vùng Jeju

Trang 256 trong sách

제주도 지도에 명소와 축제를 표시한 그림. 한라산 한국에서 가장 높은 산 / 만장굴 세계자연유산, 세계적인 규모의 용암동굴 / 비자림 삼림욕장 / 탐라문화제(10월) 종합적인 향토문화축제 / 성산 일출 축제(12~1월) 기원축제, 문화관광축제 / 협재해수욕장 / 성산일출봉* 해가 뜨는 모습을 볼 수 있는 곳 ※섭지코지 드라마 촬영지 / 유채꽃 축제(11~4월) 유채꽃을 소재로 한 다양한 체험프로그램

Hình minh họa các danh lam thắng cảnh và lễ hội trên bản đồ đảo Jeju. Núi Hallasan - ngọn núi cao nhất Hàn Quốc / Hang Manjanggul - di sản thiên nhiên thế giới, hang động dung nham có quy mô tầm cỡ thế giới / Rừng Bijarim - nơi tắm rừng / Lễ hội Văn hóa Tamna (tháng 10) - lễ hội tổng hợp về văn hóa địa phương / Lễ hội đón bình minh Seongsan (tháng 12~1) - lễ hội cầu nguyện, lễ hội văn hóa du lịch / Bãi biển Hyeopjae / Đỉnh Seongsan Ilchulbong* - nơi có thể ngắm mặt trời mọc ※ Seopjikoji - địa điểm quay phim truyền hình / Lễ hội hoa cải dầu (tháng 11~4) - nhiều chương trình trải nghiệm đa dạng lấy hoa cải dầu làm chủ đề

알아두면 좋아요

삼다도(三多島)를 아세요?

Bạn có biết Samdado (三多島 - đảo có ba thứ nhiều) không?

제주도는 세 가지(바람, 돌, 여자)가 많아서 삼다도라고 불린다. 제주도는 섬이라 바람이 많이 불었고, 화산섬이기 때문에 현무암(돌)이 많았다. 그리고 물고기를 잡으러 바다로 나간 남자들이 죽는 경우가 많아 여자들이 상대적으로 많아졌다고 한다. 남은 여자들이 집안을 책임져야 했는데 이들 중에는 해녀(바다 속에 들어가 미역이나 조개 등 해산물을 거두어 오는 여성)가 되는 사람들이 많았다. 2016년에 제주도의 해녀 문화가 유네스코 인류무형문화유산으로 등재되었다.

Đảo Jeju được gọi là Samdado vì có nhiều ba thứ: gió, đá và phụ nữ. Vì Jeju là một hòn đảo nên gió thổi nhiều, đồng thời do đây là đảo núi lửa nên có nhiều đá bazan (đá). Ngoài ra, nhiều người đàn ông ra khơi đánh cá đã thiệt mạng, vì vậy số phụ nữ trở nên tương đối nhiều hơn. Những người phụ nữ ở lại phải gánh vác gia đình, trong số đó có nhiều người trở thành haenyeo (những phụ nữ lặn xuống biển để thu gom hải sản như rong biển hoặc sò ốc). Năm 2016, văn hóa haenyeo của đảo Jeju đã được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại.

p. 257

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

강원 지역의 모습은 어떠할까?

Diện mạo của khu vực Gangwon như thế nào?

  1. 1)

    강원 지역은 태백산맥을 경계로 동쪽을 ( ) 지방, 서쪽을 ( ) 지방으로 구분한다.

    Khu vực Gangwon lấy dãy núi Taebaek làm ranh giới, chia phía đông thành vùng ( ), phía tây thành vùng ( ).

    Đáp án

    영동, 영서

    영동, 영서

  2. 2)

    강원도는 산지가 많아 밭농사와 고랭지 농업이 발달하였고 대관령 목장 등을 중심으로 ( )도 발달하였다.

    Tỉnh Gangwon có nhiều vùng núi nên nông nghiệp trồng trọt trên nương và nông nghiệp vùng cao lạnh phát triển, đồng thời ( ) cũng phát triển với trung tâm là các trang trại như Daegwallyeong.

    Đáp án

    목축업

    chăn nuôi

  3. 3)

    2018년에는 강원도 평창에서 ( )을 개최하였다.

    Năm 2018, ( ) đã được tổ chức tại Pyeongchang, tỉnh Gangwon.

    Đáp án

    동계 올림픽

    Thế vận hội mùa đông

  4. 4)

    강릉 ( )는 단오를 전후하여 강원도에서 벌이는 축제로 풍년과 집안의 태평을 기원하였다.

    ( ) Gangneung là lễ hội được tổ chức tại tỉnh Gangwon vào khoảng dịp Tết Đoan Ngọ, nhằm cầu mong mùa màng bội thu và gia đình bình an.

    Đáp án

    단오제

    Lễ hội Đoan Ngọ

02

제주 지역의 모습은 어떠할까?

Vùng đất Jeju trông như thế nào nhỉ?

  1. 1)

    ( )는 한국에서 가장 큰 섬으로 한반도 남쪽에 위치하고 있다.

    ( ) là hòn đảo lớn nhất Hàn Quốc, nằm ở phía nam bán đảo Hàn.

    Đáp án

    제주도

    Đảo Jeju

  2. 2)

    제주도 중앙에는 ( )이 있는데 한국에서 가장 높은 산이다.

    Ở trung tâm đảo 제주 có ( ), là ngọn núi cao nhất Hàn Quốc.

    Đáp án

    한라산

    한라산

  3. 3)

    제주도는 아름다운 자연 경관과 따뜻한 날씨 덕분에 한국의 대표적인 ( )가 되었다.

    Nhờ cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp và thời tiết ấm áp, đảo 제주 đã trở thành ( ) tiêu biểu của Hàn Quốc.

    Đáp án

    관광지

    điểm du lịch

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

[지역마다 다른 사투리, 무슨 뜻일까?]

[Mỗi vùng miền có phương ngữ khác nhau, có nghĩa là gì?]

사투리(또는 방언)란 어떤 지역이나 지방에서 주로 사용하는, 표준어가 아닌 말을 말한다. 사투리를 사용하면 다른 지역 사람과는 의사소통이 잘 되지 않을 수도 있지만 같은 사투리를 쓰는 사람들끼리는 친근한 느낌을 가질 수 있다. 또, 어떤 지역을 배경으로 하는 연극이나 영화에서 사투리를 쓰면 좀 더 실감나게 표현할 수 있다. 각 지역에서 사용하는 사투리와 그 뜻을 연결해 보자.

Phương ngữ (hay tiếng địa phương) là những từ ngữ không phải tiếng chuẩn, chủ yếu được sử dụng ở một vùng hay một địa phương nào đó. Khi dùng phương ngữ, đôi khi việc giao tiếp với người ở vùng khác có thể không được thuận lợi, nhưng những người cùng dùng một phương ngữ lại có thể cảm thấy gần gũi với nhau. Ngoài ra, nếu dùng phương ngữ trong các vở kịch hay bộ phim lấy bối cảnh ở một vùng nào đó thì có thể thể hiện một cách chân thực và sinh động hơn. Hãy thử nối phương ngữ được dùng ở mỗi vùng với ý nghĩa của nó.

Trang 257 trong sách

지역 사투리와 표준어를 연결하는 활동. [출처] 네이버 지식백과, 방언

Hoạt động nối phương ngữ địa phương với tiếng chuẩn. [Nguồn] Bách khoa tri thức Naver, phương ngữ

지역 사투리Phương ngữ địa phương표준어Tiếng chuẩn
평안도: 이 노래 드더 봤?평안도: 이 노래 드더 봤?나무에 무엇이 달렸습니까?Trên cây có gì thế?
함경도: 낭게 무시기 달렸음메?함경도: 낭게 무시기 달렸음메?근데 여긴 어쩐 일이야?Mà sao bạn lại ở đây thế?
황해도: 누구라 갖다 놔서?황해도: 누구라 갖다 놔서?정말 오랜만이다.Lâu lắm rồi mới gặp nhau.
강원도: 안녕히 가시래요.강원도: 안녕히 가시래요.안녕히 가세요.Tạm biệt ạ.
충청도: 근데 여긴 우쩐 일이여?충청도: 근데 여긴 우쩐 일이여?명치가 아프다고 하지 않았니.Chẳng phải bạn bảo bị đau vùng ức sao?
전라도: 겁나게 오랜만이구마잉.전라도: 겁나게 오랜만이구마잉.어서 오세요.Xin mời vào ạ.
경상도: 멩치가 우리하다 안 카나.경상도: 멩치가 우리하다 안 카나.이 노래 들어봤니?Bạn đã nghe bài hát này chưa?
제주도: 혼저옵서예.제주도: 혼저옵서예.누가 갖다 놨어?Ai đã để cái này ở đây vậy?

★ 본인이 알고 있는 한국의 지역 사투리를 한 가지씩 이야기해 봅시다.

★ Hãy thử nói mỗi người một phương ngữ địa phương của Hàn Quốc mà bạn biết.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập