Lớp 5 - 30h · Bài 1
Bản sắc và Hiến pháp của Đại Hàn Dân Quốc
대한민국의 정체성과 헌법
Bản sắc và Hiến pháp của Đại Hàn Dân Quốc
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 표현의 자유에 대한 헌법재판소의 판단을 나타낸 그림입니다. 저울 위에 '실명제'와 '표현의 자유'를 비교하는 사람과 노트북을 든 사람. 말풍선: "표현의 자유는 중요합니다.", "인터넷 에티켓을 잘 지킬게요!" 저울 아래 '헌법'.
Dưới đây là hình minh họa phán quyết của Tòa án Hiến pháp về quyền tự do biểu đạt. Trong hình có một chiếc cân, một người đang cân nhắc giữa 'chế độ sử dụng tên thật' và 'quyền tự do biểu đạt', cùng một người cầm máy tính xách tay. Các lời thoại ghi: "Quyền tự do biểu đạt rất quan trọng.", "Tôi sẽ tuân thủ đúng phép lịch sự trên Internet!" Bên dưới chiếc cân có dòng chữ 'Hiến pháp'.
그림에서 판결을 내리는 곳은 어디입니까?
Trong hình, nơi đưa ra phán quyết là ở đâu?
잘못되었다고 생각하는 법률이나 규칙이 있습니까?
Có luật lệ hay quy tắc nào mà bạn cho là sai không?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 정치Chính trị | 23. 사법부23. Cơ quan tư pháp | 법원Tòa án |
01 대한민국은 어떤 나라일까?
01 Đại Hàn Dân Quốc là một đất nước như thế nào?
Ý nghĩa của Hiến pháp
헌법은 국가를 어떻게 조직하고 통치할 것인지, 국민에게 어떤 권리와 의무가 있는지 등을 정해 놓은 법이다. 민법, 형법, 상법, 행정법 등 모든 법률은 국가의 근본 법인 헌법을 바탕으로 만들어지고 해석된다. 헌법은 최고 법의 지위를 가지기 때문에 다른 법률과 충돌할 때는 헌법이 우선 적용된다. 그리고 헌법에 어긋나는 정책이나 법률은 폐지되거나 고쳐진다.
Hiến pháp là bộ luật quy định về việc tổ chức và điều hành quốc gia như thế nào, người dân có những quyền lợi và nghĩa vụ gì, v.v. Mọi bộ luật như luật dân sự, luật hình sự, luật thương mại, luật hành chính đều được xây dựng và giải thích dựa trên Hiến pháp — bộ luật căn bản của quốc gia. Vì Hiến pháp có vị trí là luật tối cao nên khi xảy ra xung đột với các luật khác, Hiến pháp sẽ được ưu tiên áp dụng. Và những chính sách hay luật lệ trái với Hiến pháp sẽ bị bãi bỏ hoặc sửa đổi.
법의 단계
Các cấp bậc của luật
법의 단계 피라미드: 헌법 - 법률 - 명령, 조례·규칙
Kim tự tháp cấp bậc của luật: Hiến pháp - Luật - Mệnh lệnh, Điều lệ·Quy tắc
| 단계Cấp bậc |
|---|
| 헌법Hiến pháp |
| 법률Luật |
| 명령Nghị định |
| 조례 · 규칙Điều lệ · Quy tắc |
Bản sắc của Đại Hàn Dân Quốc thể hiện trong Hiến pháp
대한민국 헌법은 1948년 7월 17일에 제정되었다. 헌법에는 대한민국의 정체성과 특징이 잘 담겨 있다. 헌법 전문에 나타나 있는 대한민국은 3·1운동으로 세워진 대한민국 임시정부와 4·19 민주이념을 이어받은 나라이다. 헌법 제1조 1항과 2항에서는 각각 대한민국이 민주공화국이며, 대한민국의 주권이 국민에게 있다는 점을 강조하고 있다. 대한민국이 국민주권의 원리를 따르고 있음을 알 수 있다. 그리고 헌법에는 대한민국 국민의 권리와 의무도 제시되어 있다.
Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc được ban hành vào ngày 17 tháng 7 năm 1948. Trong Hiến pháp chứa đựng rõ nét bản sắc và đặc trưng của Đại Hàn Dân Quốc. Đại Hàn Dân Quốc được thể hiện trong lời mở đầu Hiến pháp là đất nước kế thừa Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc được thành lập từ Phong trào 1·3 và lý tưởng dân chủ 4·19. Khoản 1 và khoản 2 Điều 1 Hiến pháp lần lượt nhấn mạnh rằng Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ và chủ quyền của Đại Hàn Dân Quốc thuộc về người dân. Qua đó có thể thấy Đại Hàn Dân Quốc tuân theo nguyên lý chủ quyền nhân dân. Bên cạnh đó, Hiến pháp cũng nêu ra các quyền lợi và nghĩa vụ của người dân Đại Hàn Dân Quốc.
또한, 대한민국 헌법은 국회, 행정부, 법원을 비롯한 여러 국가 기관의 조직과 운영 방법을 제시하고 있다. 예를 들어, 국회의 구성, 국회의원 선거, 대통령의 권한, 대통령 선거, 법원의 구성과 기능, 헌법재판소의 구성과 역할 등을 규정하고 있다. 아울러 대한민국이 지향하고 있는 법치주의, 평화통일, 지방자치, 경제 민주화 등도 헌법에 모두 명시되어 있다.
Ngoài ra, Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc còn nêu ra cách thức tổ chức và vận hành của nhiều cơ quan nhà nước bao gồm Quốc hội, Cơ quan hành pháp và Tòa án. Ví dụ, Hiến pháp quy định về cơ cấu Quốc hội, bầu cử đại biểu Quốc hội, quyền hạn của Tổng thống, bầu cử Tổng thống, cơ cấu và chức năng của Tòa án, cơ cấu và vai trò của Tòa án Hiến pháp, v.v. Đồng thời, những định hướng mà Đại Hàn Dân Quốc hướng tới như chủ nghĩa pháp trị, thống nhất hòa bình, tự trị địa phương, dân chủ hóa kinh tế cũng đều được ghi rõ trong Hiến pháp.
대한민국 헌법 제1조 1항, 2항
Điều 1 khoản 1, khoản 2 Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc
대한민국헌법 제1장 제1조 ① 대한민국은 민주공화국이다. ② 대한민국의 주권은 국민에게 있고, 모든 권력은 국민으로부터 나온다.
Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc, Chương 1, Điều 1 ① Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ. ② Chủ quyền của Đại Hàn Dân Quốc thuộc về nhân dân, và mọi quyền lực đều bắt nguồn từ nhân dân.
근본
Nền tảng
어떤 것의 본질이나 바탕
Bản chất hay cơ sở của một điều gì đó
제정
Ban hành
제도나 법을 만들어 정함
Việc tạo ra và quy định một chế độ hay một đạo luật
전문
Lời nói đầu
법령의 머릿말
Phần mở đầu của một văn bản pháp luật
법치주의
Nguyên tắc pháp trị
권력자의 뜻이 아니라 법에 따라 나라를 운영하는 원리
Nguyên tắc điều hành đất nước dựa theo pháp luật chứ không phải theo ý muốn của người nắm quyền
경제 민주화
Dân chủ hóa kinh tế
경제의 균형 있는 성장과 적정한 소득 분배, 경제 활동을 하는 주체 간의 조화를 지향하는 것 (헌법 제119조)
Việc hướng tới sự tăng trưởng cân đối của nền kinh tế, phân phối thu nhập hợp lý và sự hài hòa giữa các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế (Điều 119 Hiến pháp)
명시
Quy định rõ
분명하게 보여줌
Thể hiện một cách rõ ràng
알아두면 좋아요
Con đường mà Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc đã trải qua
대한민국 헌법은 1948년 7월 17일에 공포되고 1987년까지 9번의 개정이 이루어졌다. 제헌헌법에 따라 1948년 8월 15일 이승만을 대통령으로 하는 대한민국 정부가 수립되었다. 주요 개헌 내용을 살펴보면 다음과 같다. 1차 개헌(1952)에서는 기존 간접선거에서 직접선거로 바꾸었다. 3차 개헌(1960)에서는 대통령제에서 의원 내각제로 정부 형태를 변경했으며 동시에 양원제를 시행하였다. 5차 개헌(1962)에서는 다시 대통령제로 바뀌었는데 처음으로 국민투표에 의해 확정되었다. 7차 개헌(1972)에서는 대통령의 권한을 강화하고 대통령 선출방식을 간접선거로 변경하였다. 9차 개헌(1987)에서는 여당과 야당이 합의하여 대통령 직선제, 5년 단임제로 개헌했으며 국민의 기본권 보장이 보다 강화되었다.
Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc được công bố vào ngày 17 tháng 7 năm 1948 và đã trải qua 9 lần sửa đổi cho đến năm 1987. Theo Hiến pháp lập hiến, vào ngày 15 tháng 8 năm 1948, Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc với Tổng thống là 이승만 đã được thành lập. Những nội dung sửa đổi chính có thể xem xét như sau. Ở lần sửa đổi thứ nhất (1952), đã thay đổi từ bầu cử gián tiếp sang bầu cử trực tiếp. Ở lần sửa đổi thứ ba (1960), đã thay đổi hình thức chính phủ từ chế độ tổng thống sang chế độ nội các nghị viện, đồng thời thi hành chế độ lưỡng viện. Ở lần sửa đổi thứ năm (1962), đã quay lại chế độ tổng thống, và lần đầu tiên được thông qua bằng trưng cầu dân ý. Ở lần sửa đổi thứ bảy (1972), đã tăng cường quyền hạn của tổng thống và thay đổi phương thức bầu tổng thống sang bầu cử gián tiếp. Ở lần sửa đổi thứ chín (1987), đảng cầm quyền và đảng đối lập đã thỏa thuận sửa đổi thành chế độ bầu cử tổng thống trực tiếp, nhiệm kỳ đơn 5 năm, và việc bảo đảm quyền cơ bản của nhân dân được tăng cường hơn.
02 헌법재판소에서는 무슨 일을 할까?
02 Tòa án Hiến pháp làm những việc gì?
수호
Bảo vệ
지켜 보호함
Giữ gìn và bảo vệ
위헌
Vi hiến
헌법에 맞지 않음
Không phù hợp với Hiến pháp
무효
Vô hiệu
효과나 효력이 없음
Không có hiệu quả hoặc hiệu lực
고위 공무원
Công chức cấp cao
국가의 일을 맡은 사람들 중에 중요하고 높은 관직에 있는 사람
Người giữ chức vụ quan trọng và cao trong số những người đảm nhận công việc của quốc gia
파면
Cách chức
잘못을 한 사람에게 일이나 직장을 그만두게 함
Buộc người phạm lỗi phải thôi việc hoặc rời khỏi nơi làm việc
심판
Xét xử
어떤 문제나 사람에 대하여 잘잘못을 따져 결정을 내림
Xem xét đúng sai về một vấn đề hoặc một người nào đó rồi đưa ra quyết định
여부
Có hay không
그러함과 그렇지 않음
Có đúng như vậy hay không
양성평등
Bình đẳng giới
남성과 여성이 차별 없이 동등함
Nam giới và nữ giới ngang bằng nhau, không có sự phân biệt đối xử
Tòa án Hiến pháp bảo vệ Hiến pháp
헌법은 대한민국 국민과 국가를 위한 법이므로, 헌법을 수호하는 것은 곧 대한민국을 지키고 보호하는 것과 같다. 1987년에 개정된 대한민국 헌법에서는 헌법재판소라는 기관을 만들어 헌법을 수호하고 국민의 기본권을 보호하도록 하였다. 헌법재판소는 9명의 재판관으로 구성되어 있고 입법부, 행정부, 사법부 어디에도 속하지 않는 독립된 기관이다.
Vì Hiến pháp là luật vì người dân và nhà nước Đại Hàn Dân Quốc, nên bảo vệ Hiến pháp cũng chính là gìn giữ và bảo vệ Đại Hàn Dân Quốc. Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc được sửa đổi năm 1987 đã lập ra một cơ quan gọi là Tòa án Hiến pháp để bảo vệ Hiến pháp và bảo vệ các quyền cơ bản của người dân. Tòa án Hiến pháp gồm 9 thẩm phán và là cơ quan độc lập, không thuộc về bất kỳ nhánh nào trong lập pháp, hành pháp hay tư pháp.
헌법재판소의 주요 역할은 다음과 같다. 첫째, 국회에서 만든 법률이 헌법에 맞는지 판단한다. 헌법재판소가 위헌이라고 판결한 법률은 무효가 된다.
Vai trò chính của Tòa án Hiến pháp như sau. Thứ nhất, phán quyết xem luật do Quốc hội ban hành có phù hợp với Hiến pháp hay không. Những luật bị Tòa án Hiến pháp phán quyết là vi hiến sẽ trở nên vô hiệu.
둘째, 국회가 대통령이나 장관, 법관 등 일부 고위 공무원의 파면을 요구할 때 심판하는 역할을 한다. 고위 공무원이 헌법이나 법률을 위반했다고 헌법재판소가 판결을 내리면 그 공무원은 즉시 파면된다. 2017년 헌법재판소는 당시 대통령의 파면을 결정한 적이 있다.
Thứ hai, đảm nhận vai trò xét xử khi Quốc hội yêu cầu cách chức một số công chức cấp cao như tổng thống, bộ trưởng hay thẩm phán. Nếu Tòa án Hiến pháp phán quyết rằng công chức cấp cao đã vi phạm Hiến pháp hoặc pháp luật, thì công chức đó sẽ lập tức bị cách chức. Năm 2017, Tòa án Hiến pháp đã từng quyết định cách chức tổng thống đương thời.
셋째, 국가 권력에 의해 대한민국 국민이 헌법에 보장된 기본권을 침해당했는지의 여부를 결정한다. 2000년대 중반까지는 남성을 중심으로 가족의 질서를 규정한 법(호주제)이 있었다. 이 법은 인간의 존엄성 및 양성평등에 맞지 않고 국민의 기본권을 침해했다는 헌법재판소의 판결에 따라 지금은 사라지고 가족관계등록법으로 바뀌었다.
Thứ ba, quyết định xem người dân Đại Hàn Dân Quốc có bị quyền lực nhà nước xâm phạm các quyền cơ bản được Hiến pháp bảo đảm hay không. Cho đến giữa những năm 2000, đã tồn tại một đạo luật (chế độ chủ hộ) quy định trật tự gia đình lấy nam giới làm trung tâm. Theo phán quyết của Tòa án Hiến pháp rằng đạo luật này không phù hợp với phẩm giá con người cùng bình đẳng giới và xâm phạm quyền cơ bản của người dân, nó nay đã bị bãi bỏ và được thay thế bằng Luật đăng ký quan hệ gia đình.
헌법재판소
Tòa án Hiến pháp
헌법재판소 건물 사진
Ảnh tòa nhà của Tòa án Hiến pháp
알아두면 좋아요
Điều 1 Hiến pháp của mỗi quốc gia được quy định như thế nào?
헌법 1조에는 각 나라에서 중요하게 생각하는 국가의 가치나 정신이 잘 담겨 있다.
Điều 1 của Hiến pháp chứa đựng rõ nét những giá trị hoặc tinh thần quốc gia mà mỗi nước coi trọng.
독일: 인간의 존엄성은 침해될 수 없다. 인간의 존엄성을 존중하고 보호하는 것은 모든 국가 권력의 의무이다.
Đức: Phẩm giá con người là bất khả xâm phạm. Tôn trọng và bảo vệ phẩm giá con người là nghĩa vụ của mọi quyền lực nhà nước.
베트남: 베트남 사회주의 공화국은 육지, 부속도서, 영해, 영공을 포함한 독립, 주권, 통일, 국토가 있는 국가이다.
Việt Nam: Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bao gồm đất liền, hải đảo, vùng biển và vùng trời.
중국: 중화인민공화국은 근로자 계급이 지도하고 노동 동맹을 기초로 하는 인민 민주주의 전제 정치의 사회주의 국가이다. 사회주의 제도는 중화인민공화국의 근본 제도이다. 어떠한 조직이나 개인도 이 사회주의 제도를 금지할 수 없다.
Trung Quốc: Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là quốc gia xã hội chủ nghĩa chuyên chính dân chủ nhân dân do giai cấp công nhân lãnh đạo và lấy liên minh công nông làm nền tảng. Chế độ xã hội chủ nghĩa là chế độ căn bản của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa. Không tổ chức hoặc cá nhân nào được phép phá hoại chế độ xã hội chủ nghĩa này.
미국: 연방 의회는 나라의 종교를 정하거나 자유로운 신앙 행위를 금지하는 법을 만들 수 없다. 또한 언론, 출판의 자유, 평화롭게 집회를 할 권리 및 불만 사항의 구제를 위해 정부에게 청원할 수 있는 권리를 제한하는 법을 만들 수 없다.
Hoa Kỳ: Quốc hội liên bang không được ban hành luật ấn định tôn giáo của quốc gia hoặc cấm việc tự do thực hành tín ngưỡng. Đồng thời cũng không được ban hành luật hạn chế quyền tự do ngôn luận, xuất bản, quyền hội họp một cách hòa bình và quyền thỉnh cầu chính phủ để giải quyết những bất bình.
몽골: 몽골은 독립된 자주 공화국이다. 국가 활동의 근본 목적은 민주주의, 정의, 자유, 평등, 국가 화합과 법의 존중을 보장하는 것이다.
Mông Cổ: Mông Cổ là một nước cộng hòa độc lập, tự chủ. Mục đích căn bản của hoạt động nhà nước là bảo đảm dân chủ, công lý, tự do, bình đẳng, sự hòa hợp quốc gia và sự tôn trọng pháp luật.
일본: 일본 왕은 일본의 상징이며 일본 국민의 통합의 상징으로서 그 지위는 주권을 가진 국민의 뜻에서 나온다.
Nhật Bản: Nhà vua Nhật Bản là biểu tượng của Nhật Bản và là biểu tượng của sự thống nhất của người dân Nhật Bản, địa vị đó bắt nguồn từ ý chí của người dân, những người nắm giữ chủ quyền.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
대한민국은 어떤 나라일까?
Đại Hàn Dân Quốc là một đất nước như thế nào?
(________)은 국가를 조직하고 통치하는 원리와 국민의 권리 및 의무를 규정해 놓은 국가 최고의 법이다.
(________) là luật tối cao của quốc gia, quy định về nguyên lý tổ chức và điều hành đất nước cũng như quyền và nghĩa vụ của người dân.
Đáp án
헌법
Hiến pháp
대한민국은 3·1운동으로 세워진 (________________)와 4·19 민주이념을 이어받은 나라임을 헌법 전문에 밝히고 있다.
Lời nói đầu của Hiến pháp khẳng định rằng Đại Hàn Dân Quốc là quốc gia kế thừa (________________) được thành lập từ phong trào 3·1 và lý tưởng dân chủ 4·19.
Đáp án
대한민국 임시정부
Chính phủ lâm thời Đại Hàn Dân Quốc
대한민국 헌법 제1조 1항과 2항에서는 각각 대한민국이 (____________)이며, 대한민국의 주권이 (________)에게 있다는 점을 강조하고 있다.
Điều 1 khoản 1 và khoản 2 của Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc nhấn mạnh rằng Đại Hàn Dân Quốc là (____________), và chủ quyền của Đại Hàn Dân Quốc thuộc về (________).
Đáp án
민주공화국, 국민
nước cộng hòa dân chủ, người dân
헌법재판소에서는 무슨 일을 할까?
Tòa án Hiến pháp làm những công việc gì?
(________________)는 헌법을 수호하고 국민의 기본권을 보호하는 기관이다.
(________________) là cơ quan bảo vệ Hiến pháp và bảo vệ các quyền cơ bản của người dân.
Đáp án
헌법재판소
Tòa án Hiến pháp
헌법재판소는 (________)명의 재판관으로 구성되어 있고 입법부, 행정부, 사법부 어디에도 속하지 않는 독립된 기관이다.
Tòa án Hiến pháp gồm (________) thẩm phán và là cơ quan độc lập, không thuộc về cơ quan lập pháp, hành pháp hay tư pháp.
Đáp án
9명
9 người
헌법재판소가 (________)이라고 판결한 법률은 무효가 된다.
Đạo luật bị Tòa án Hiến pháp phán quyết là (________) sẽ trở nên vô hiệu.
Đáp án
위헌
vi hiến
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
헌재 "민식이법, 기본권 침해 아니다" – 헌법소원 기각
Tòa án Hiến pháp: "Luật Min-sik không xâm phạm quyền cơ bản" – Bác đơn kiện hiến pháp
어린이보호구역(스쿨존)에서 운전 부주의로 12세 미만 어린이를 사망하게 할 경우 최대 무기징역에 처할 수 있도록 한 '민식이법'이 헌법상 기본권을 침해한다는 헌법소원이 제기됐지만 받아들여지지 않았다. 신설된 법5조13의 처벌규정이 행동 자유권과 신체의 자유, 재산권, 평등권 등 헌법상 기본권을 침해한다는 게 청구인들의 주장이다. 헌재는 해당 조항은 "어린이 안전에 유의하며 운전을 하도록 해 교통사고 위험으로부터 어린이를 보호하기 위한 입법 목적의 정당성이 인정된다"며, "어린이 보호구역에서 운전자를 가중처벌하도록 정한 것은 경각심을 높여 사고 발생을 감소시키는 데 기여할 수 있어 수단의 적합성도 인정된다"고 판단했다.
Đơn kiện hiến pháp cho rằng 'Luật Min-sik' – đạo luật quy định có thể xử phạt tối đa tù chung thân đối với trường hợp do lái xe bất cẩn trong khu vực bảo vệ trẻ em (school zone) làm trẻ em dưới 12 tuổi tử vong – xâm phạm các quyền cơ bản theo Hiến pháp, đã được đệ trình nhưng không được chấp nhận. Những người khởi kiện cho rằng quy định xử phạt tại Điều 5 khoản 13 mới ban hành xâm phạm các quyền cơ bản theo Hiến pháp như quyền tự do hành động, quyền tự do thân thể, quyền tài sản, quyền bình đẳng. Tòa án Hiến pháp phán quyết rằng điều khoản này "được công nhận có mục đích lập pháp chính đáng nhằm bảo vệ trẻ em khỏi nguy cơ tai nạn giao thông bằng cách buộc người lái xe phải chú ý đến an toàn của trẻ em khi lái xe", và "việc quy định xử phạt tăng nặng đối với người lái xe trong khu vực bảo vệ trẻ em có thể góp phần nâng cao ý thức cảnh giác và giảm thiểu tai nạn xảy ra, nên tính phù hợp của biện pháp cũng được công nhận".
[출처] 동아일보(2023.02.27.)
[Nguồn] Nhật báo Dong-A (27.02.2023)
헌법재판소
Tòa án Hiến pháp
헌법재판소 앞의 검은 깃발
Lá cờ đen trước Tòa án Hiến pháp
★ 만약 본인이 헌법재판소에 기본권 침해와 관련한 판결을 요청한다면 어떤 내용을 제시하고 싶은지 이야기해 봅시다.
★ Nếu bản thân bạn yêu cầu Tòa án Hiến pháp đưa ra phán quyết liên quan đến việc xâm phạm quyền cơ bản, hãy nói xem bạn muốn trình bày nội dung gì.