Lớp 5 - 30h · Bài 2
Quyền của công dân nước Đại Hàn Dân Quốc
대한민국 국민의 권리
Quyền của công dân nước Đại Hàn Dân Quốc
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
다음은 차별에 대한 그림입니다. 인권위 앞에서 "외모로 인한 채용거부는 안됩니다!"라고 말하는 사람과 기업 캐릭터
Dưới đây là bức tranh về sự phân biệt đối xử. Hình ảnh một người và nhân vật đại diện cho doanh nghiệp đang nói trước Ủy ban Nhân quyền: "Không được từ chối tuyển dụng vì ngoại hình!"
그림에서는 무엇 때문에 차별을 받습니까?
Trong bức tranh, người ta bị phân biệt đối xử vì lý do gì?
여러분은 어떠한 이유로 차별받은 적이 있습니까?
Bạn đã từng bị phân biệt đối xử vì lý do nào chưa?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 정치Chính trị | 24. 선거와 지방자치24. Bầu cử và tự trị địa phương | 참정권Quyền tham chính |
01 평등권과 자유권은 어떤 권리일까?
01 Quyền bình đẳng và quyền tự do là những quyền như thế nào?
Quyền
권리란 어떤 일을 하거나 다른 사람에게 요구할 수 있는 정당한 힘이나 자격을 말한다. 대한민국 국민은 누구나 일정한 권리를 가지고 있으며 이 권리는 법에 의해 보호를 받는다. 대한민국 헌법은 인권을 바탕으로 인간으로서 가지는 기본적 권리(기본권)을 보장하고 있다. 기본권에는 평등권, 자유권, 참정권, 청구권, 사회권 등이 있다.
Quyền là sức mạnh hoặc tư cách chính đáng để làm một việc gì đó hoặc để yêu cầu người khác. Bất kỳ công dân nào của nước Đại Hàn Dân Quốc đều có những quyền nhất định, và các quyền này được pháp luật bảo vệ. Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc dựa trên nhân quyền để bảo đảm những quyền cơ bản mà con người có được với tư cách là con người (quyền cơ bản). Quyền cơ bản bao gồm quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền tham gia chính trị, quyền yêu cầu, quyền xã hội, v.v.
기본권과 인권의 관계
Mối quan hệ giữa quyền cơ bản và nhân quyền
인권(천부적으로 주어지는 인간의 권한) 안에 기본권(인권을 바탕으로 법적으로 규정된 국민의 권리)이 포함된 관계 다이어그램
Sơ đồ thể hiện mối quan hệ trong đó quyền cơ bản (quyền của công dân được quy định về mặt pháp lý dựa trên nhân quyền) nằm trong nhân quyền (quyền của con người được ban cho một cách tự nhiên)
Quyền bình đẳng
평등권은 성별, 종교, 인종, 직업 등 어떠한 이유로도 부당하게 차별받지 않을 권리이다. 모든 국민은 법 앞에서 평등하므로, 이유 없이 특권을 누리거나 불이익을 당하지 않는다. 그런데 평등이라고 해서 무조건 똑같이 대우하는 것은 아니다. 모든 사람에게 기회는 균등하게 주되 개인의 상황, 능력, 기여 정도 등을 모두 고려하여 그에 맞게 대우해야 한다.
Quyền bình đẳng là quyền không bị phân biệt đối xử một cách bất công vì bất kỳ lý do nào như giới tính, tôn giáo, chủng tộc, nghề nghiệp, v.v. Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật, nên không ai được hưởng đặc quyền hay bị chịu thiệt thòi mà không có lý do. Tuy nhiên, bình đẳng không có nghĩa là đối xử giống hệt nhau một cách vô điều kiện. Cơ hội phải được trao cho tất cả mọi người một cách đồng đều, nhưng phải cân nhắc đến hoàn cảnh, năng lực, mức độ đóng góp, v.v. của mỗi cá nhân để đối xử cho phù hợp.
평등권의 예
Ví dụ về quyền bình đẳng
남녀평등 저울과 지구를 둘러싼 사람들 그림
Hình ảnh chiếc cân bình đẳng giới và những con người bao quanh trái đất
Quyền tự do
자유권은 국가 권력에 의해 개인의 자유가 함부로 제한받지 않을 권리이다. 예를 들면, 모든 국민은 신체의 자유가 있어서 경찰에 함부로 체포당하지 않는다. 또한, 자유롭게 주거지를 옮길 수 있고 직업을 선택할 수 있다. 사생활을 보호받을 수 있고 원하는 종교를 가질 수 있으며 언론·출판·집회·결사의 자유와 양심의 자유 등도 보장된다.
Quyền tự do là quyền không bị quyền lực nhà nước hạn chế tự do của cá nhân một cách tùy tiện. Ví dụ, mọi công dân đều có quyền tự do thân thể nên không bị cảnh sát bắt giữ một cách tùy tiện. Ngoài ra, còn có thể tự do chuyển nơi cư trú và lựa chọn nghề nghiệp. Đời sống riêng tư được bảo vệ, có thể theo tôn giáo mà mình muốn, đồng thời quyền tự do ngôn luận, xuất bản, hội họp, lập hội và quyền tự do tín ngưỡng cũng được đảm bảo.
자유권의 예
Ví dụ về quyền tự do
자유롭게 뛰노는 아이, 이사하는 모습, 종교를 생각하는 사람 그림
Hình ảnh đứa trẻ chạy nhảy tự do, cảnh chuyển nhà, người đang suy nghĩ về tôn giáo
특권
Đặc quyền
특별한 권리
Quyền lợi đặc biệt
불이익
Bất lợi
이익이 되지 않고 손해가 됨
Không mang lại lợi ích mà trở thành thiệt hại
균등
Bình đẳng
차이가 없이 고름
Đồng đều, không có sự khác biệt
기여
Đóng góp
도움이 됨
Trở nên hữu ích, giúp ích
사생활
Đời sống riêng tư
개인의 사적인 일상생활
Cuộc sống thường ngày mang tính riêng tư của cá nhân
결사
Lập hội
여러 사람이 공동의 목적을 이루기 위하여 단체를 조직함
Việc nhiều người tổ chức thành một đoàn thể để đạt được mục đích chung
개명
Đổi tên
법률상 이름을 바꾸는 일
Việc thay đổi tên về mặt pháp luật
알아두면 좋아요
Liệu tôi có thể đổi sang cái tên mà mình mong muốn vì hạnh phúc của bản thân không?
갓난아기는 스스로 이름을 지을 수 없기 때문에 부모를 비롯한 어른들이 이름을 지어준다. 그런데 그 이름 때문에 성장하면서 놀림을 받거나 불이익을 당하는 경우가 있다. 그래서 법원의 허락을 받아 이름을 바꾸는 사람들이 있는데, 대법원에 따르면 1년에 평균 15만 명 정도가 개명 신청을 한다고 한다. 법원이 이름을 바꾸도록 허락해 주는 근거는 대한민국 헌법에서 보장하는 '행복을 추구할 권리'에 있다. 특이한 이름 때문에 이름이 불릴 때마다 고통을 겪는다면 결코 행복할 수 없기 때문이다. 개명허가신청서 등 필요한 서류를 가정법원에 제출하면 한 달 정도 후에 결과를 알 수 있다. 대한민국 법원 전자소송 홈페이지를 이용하면 인터넷으로도 개명 신청을 할 수 있다.
Vì trẻ sơ sinh không thể tự đặt tên cho mình nên cha mẹ và những người lớn khác sẽ đặt tên cho bé. Thế nhưng, cũng có những trường hợp trong quá trình trưởng thành bị trêu chọc hoặc chịu bất lợi vì cái tên đó. Vì vậy, có những người xin phép tòa án để đổi tên, và theo Tòa án Tối cao, mỗi năm trung bình có khoảng 150.000 người nộp đơn xin đổi tên. Căn cứ để tòa án cho phép đổi tên nằm ở 'quyền mưu cầu hạnh phúc' được Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc đảm bảo. Bởi vì nếu phải chịu đau khổ mỗi khi bị gọi tên do cái tên khác thường thì tuyệt nhiên không thể hạnh phúc được. Nếu nộp các giấy tờ cần thiết như đơn xin phép đổi tên lên Tòa án Gia đình thì khoảng một tháng sau có thể biết được kết quả. Nếu sử dụng trang web tố tụng điện tử của Tòa án Đại Hàn Dân Quốc thì cũng có thể nộp đơn xin đổi tên qua Internet.
02 참정권, 청구권, 사회권은 어떤 권리일까?
02 Quyền tham chính, quyền yêu cầu, quyền xã hội là những quyền như thế nào?
Quyền tham chính
참정권은 정치에 참여할 수 있는 권리이다. 민주주의 국가에서는 국민이 국가의 주인으로서 나라의 중요한 의사 결정과 국가 운영에 참여할 수 있다. 예를 들어, 대통령 선거, 국회의원 선거에서 투표하거나 자신이 직접 후보자가 되어 선거에 나감으로써 참정권을 누릴 수 있다. 공무원이 되어 나랏일을 할 수 있는 권리도 참정권에 포함된다.
Quyền tham chính là quyền được tham gia vào chính trị. Ở một quốc gia dân chủ, người dân với tư cách là chủ nhân của đất nước có thể tham gia vào những quyết định quan trọng và việc điều hành đất nước. Ví dụ, người dân có thể thực hiện quyền tham chính bằng cách bỏ phiếu trong cuộc bầu cử tổng thống, bầu cử đại biểu quốc hội, hoặc tự mình trở thành ứng cử viên để ra tranh cử. Quyền trở thành công chức để làm việc nước cũng thuộc quyền tham chính.
참정권의 예
Ví dụ về quyền tham chính
투표소에서 투표함에 투표하는 모습
Hình ảnh bỏ phiếu vào hòm phiếu tại điểm bỏ phiếu
Quyền yêu cầu
청구권은 국가에 대하여 일정한 요구를 할 수 있는 권리이다. 평등권, 자유권, 참정권, 사회권 등이 헌법에 보장되어 있더라도 실제 생활에서 그 권리가 침해되었을 때 이를 구제받지 못한다면 아무 소용이 없다. 청구권은 다른 기본권을 보장하기 위해 필요한 기본권이다. 청원권, 재판 청구권, 손해배상 청구권 등이 청구권에 속한다.
Quyền yêu cầu là quyền được đưa ra những đòi hỏi nhất định đối với nhà nước. Dù quyền bình đẳng, quyền tự do, quyền tham chính, quyền xã hội v.v. đã được hiến pháp bảo đảm, nhưng nếu khi các quyền đó bị xâm phạm trong đời sống thực tế mà không được cứu giúp thì cũng chẳng có ý nghĩa gì. Quyền yêu cầu là quyền cơ bản cần thiết để bảo đảm các quyền cơ bản khác. Quyền thỉnh nguyện, quyền yêu cầu xét xử, quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại v.v. thuộc về quyền yêu cầu.
청구권의 예
Ví dụ về quyền yêu cầu
대한민국정부 건물 앞에서 서류를 제출하는 사람
Người nộp hồ sơ trước tòa nhà Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
Quyền xã hội
사회권은 인간다운 생활에 필요한 최소한의 수준을 보장받을 수 있는 권리이다. 몸이 아프거나 나이가 많아 생활이 어려운 사람들, 경제적 형편이 어려운 사람들에게 국가가 최소한의 생계와 의료 등을 지원하는 것은 사회권을 보장하기 위해서이다. 사회권에는 교육을 받을 권리, 깨끗한 환경에서 살 권리 등도 포함된다.
Quyền xã hội là quyền được bảo đảm mức tối thiểu cần thiết cho một cuộc sống xứng đáng với con người. Việc nhà nước hỗ trợ mức sinh kế và y tế tối thiểu cho những người ốm đau, cao tuổi có cuộc sống khó khăn, hay những người có hoàn cảnh kinh tế khó khăn chính là để bảo đảm quyền xã hội. Quyền được giáo dục, quyền được sống trong môi trường trong lành v.v. cũng thuộc quyền xã hội.
사회권의 예
Ví dụ về quyền xã hội
사회보장제도 우산 아래 있는 할머니와 소녀
Bà và bé gái dưới chiếc dù của chế độ bảo đảm xã hội
나랏일
Việc nước
나라의 일
Công việc của đất nước
구제
Cứu giúp
어려운 처지에 놓인 사람을 도와줌
Giúp đỡ người đang ở trong hoàn cảnh khó khăn
청원권
Quyền thỉnh nguyện
국민이 국가기관에 대하여 일정한 사항에 관한 희망을 진술할 권리
Quyền của người dân được trình bày nguyện vọng về những vấn đề nhất định đối với cơ quan nhà nước
생계
Sinh kế
살림을 꾸리고 살아가는 방법이나 형편
Cách thức hay hoàn cảnh của việc lo toan và duy trì cuộc sống gia đình
공공복리
Phúc lợi công cộng
여러 사람의 복지와 이익
Phúc lợi và lợi ích của nhiều người
알아두면 좋아요
Quyền cơ bản cũng có thể bị hạn chế?
헌법 37조 ② 국민의 모든 자유와 권리는 국가 안전보장·질서유지 또는 공공복리를 위하여 필요한 경우에 한하여 법률로써 제한할 수 있으며, 제한하는 경우에도 자유와 권리의 본질적인 내용을 침해할 수 없다.
Điều 37 Hiến pháp ② Mọi quyền tự do và quyền lợi của công dân chỉ có thể bị hạn chế bằng luật pháp trong trường hợp cần thiết vì an ninh quốc gia, duy trì trật tự hoặc phúc lợi công cộng, và ngay cả khi bị hạn chế cũng không được xâm phạm đến nội dung bản chất của quyền tự do và quyền lợi.
헌법에 보장된 기본권도 제한될 수 있을까? 대한민국 헌법 제37조 2항에서는 국가 안전보장, 질서유지, 공공복리를 위해서 기본권을 제한할 수 있다고 되어 있다. 그러나 조건이 있다. 첫째, 아무 때나 제한하는 것이 아니라 필요한 경우에 한하여 제한할 수 있다. 둘째, 마음대로 제한하는 것이 아니라 법률을 통해서만 제한할 수 있다. 셋째, 제한하더라도 자유와 권리의 본질적인 내용을 침해할 수 없다.
Liệu quyền cơ bản được Hiến pháp bảo đảm cũng có thể bị hạn chế không? Khoản 2 Điều 37 Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc quy định rằng có thể hạn chế quyền cơ bản vì an ninh quốc gia, duy trì trật tự và phúc lợi công cộng. Tuy nhiên, có những điều kiện. Thứ nhất, không phải hạn chế bất cứ lúc nào mà chỉ được hạn chế trong trường hợp cần thiết. Thứ hai, không phải hạn chế tùy tiện mà chỉ được hạn chế thông qua luật pháp. Thứ ba, dù có hạn chế cũng không được xâm phạm nội dung bản chất của quyền tự do và quyền lợi.
기본권 제한의 예
Ví dụ về việc hạn chế quyền cơ bản
경찰관이 안전띠 미착용 차량을 단속하는 모습, 말풍선 "안전띠 착용은 내 자유 아닙니까?", "안전띠 착용은 의무입니다!"
Hình ảnh cảnh sát kiểm tra xử phạt xe không thắt dây an toàn, bong bóng thoại "Thắt dây an toàn chẳng phải là quyền tự do của tôi sao?", "Thắt dây an toàn là nghĩa vụ!"
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
평등권과 자유권은 어떤 권리일까?
Quyền bình đẳng và quyền tự do là những quyền như thế nào?
(________)란 어떤 일을 하거나 다른 사람에게 요구할 수 있는 정당한 힘이나 자격이다.
(________) là sức mạnh hay tư cách chính đáng để làm một việc nào đó hoặc yêu cầu người khác.
Đáp án
권리
Quyền lợi
(________)은 성별, 종교, 인종, 직업 등 어떠한 이유로도 부당하게 차별받지 않을 권리이다.
(________) là quyền không bị phân biệt đối xử bất công vì bất kỳ lý do nào như giới tính, tôn giáo, chủng tộc, nghề nghiệp, v.v.
Đáp án
평등권
Quyền bình đẳng
(________)은 국가 권력에 의해 개인의 자유가 함부로 제한 받지 않을 권리로, 신체의 자유, 사생활 보호, 종교의 자유 등이 포함된다.
(________) là quyền không bị quyền lực nhà nước hạn chế tự do cá nhân một cách tùy tiện, bao gồm tự do thân thể, bảo vệ đời sống riêng tư, tự do tôn giáo, v.v.
Đáp án
자유권
Quyền tự do
참정권, 청구권, 사회권은 어떤 권리일까?
Quyền tham chính, quyền yêu cầu và quyền xã hội là những quyền như thế nào?
참정권은 (________)에 참여할 수 있는 권리로, 선거에서 투표할 수 있는 권리, 공무원이 될 수 있는 권리 등을 포함한다.
Quyền tham chính là quyền được tham gia vào (________), bao gồm quyền được bỏ phiếu trong bầu cử, quyền được trở thành công chức, v.v.
Đáp án
정치
Chính trị
청구권은 국가에 대하여 일정한 요구를 할 수 있는 권리로, 다른 (________)을 보장하기 위해 필요한 기본권이다.
Quyền yêu cầu là quyền được đưa ra những yêu cầu nhất định đối với nhà nước, là quyền cơ bản cần thiết để bảo đảm các (________) khác.
Đáp án
기본권
Quyền cơ bản
(________)은 인간다운 생활에 필요한 최소한의 수준을 보장받을 수 있는 권리로, 생계와 의료 지원을 받을 수 있는 권리, 교육을 받을 권리 등이 포함된다.
(________) là quyền được đảm bảo mức tối thiểu cần thiết cho một cuộc sống xứng đáng với con người, bao gồm quyền được hỗ trợ về sinh kế và y tế, quyền được giáo dục, v.v.
Đáp án
사회권
Quyền xã hội
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
휴대전화 전면제한 중단 권고에도 – '거부' 학교 잇따라
Bất chấp khuyến nghị chấm dứt việc cấm hoàn toàn điện thoại di động – nhiều trường học vẫn liên tiếp 'từ chối'
국가인권위원회는 교육시간 외에도 휴대전화를 전면으로 제한하는 것은 헌법상 '과잉금지 원칙'에 반할 소지가 크다고 판단했다. 즉 점심시간 등 휴식 시간에는 사용을 허가하는 등 학생 피해를 최소화하면서도 교육적 목적을 달성할 수 있는 다른 방법을 고려할 수 있는데, 일괄적으로 제한하는 것은 문제가 있다고 본 것이다. 이에 인권위는 지난 7월 해당 중학교에 문제의 규정을 개정하라고 권고했다. 그러나 학교장은 현행 규정을 유지하겠다며 권고를 불수용했다. 학교측은 학교에서 휴대전화를 상시 소지할 경우 교우들과의 인권침해, 교권침해, 불법 촬영, 녹음 등의 문제를 발생시키거나 노출될 우려가 크고, 학생의 자율적 관리 역량이 부족한 상황에서는 강제 규제도 교육을 위한 수단이 될 수 있다고 했다.
Ủy ban Nhân quyền Quốc gia đã nhận định rằng việc cấm hoàn toàn điện thoại di động ngay cả ngoài giờ học có khả năng cao vi phạm 'nguyên tắc cấm quá mức' theo hiến pháp. Nghĩa là, có thể cân nhắc các cách khác vừa giảm thiểu thiệt hại cho học sinh vừa đạt được mục đích giáo dục, chẳng hạn như cho phép sử dụng trong giờ nghỉ như giờ ăn trưa, nên việc hạn chế một cách đồng loạt được xem là có vấn đề. Do đó, vào tháng 7 vừa qua, Ủy ban Nhân quyền đã khuyến nghị trường trung học cơ sở đó sửa đổi quy định gây tranh cãi. Tuy nhiên, hiệu trưởng đã không tiếp nhận khuyến nghị và cho biết sẽ duy trì quy định hiện hành. Phía nhà trường cho rằng nếu học sinh luôn mang theo điện thoại di động trong trường thì có nguy cơ cao xảy ra hoặc bị phơi bày các vấn đề như xâm phạm nhân quyền giữa bạn bè, xâm phạm quyền của giáo viên, quay phim trái phép, ghi âm, v.v., và trong tình huống học sinh còn thiếu năng lực tự quản, thì việc quản lý bằng cưỡng chế cũng có thể là một biện pháp giáo dục.
[출처] KBS뉴스(2024.01.23.)
[Nguồn] Tin tức KBS (23.01.2024)
학교 내 휴대전화 사용 제한이 기본권 침해인지, 아닌지에 대해 말해 봅시다. 만약 사회통합 프로그램 수업에서 휴대전화 사용을 제한한다면 그에 대해 어떻게 생각하는지 이야기해 봅시다.
Hãy nói về việc hạn chế sử dụng điện thoại di động trong trường học có phải là xâm phạm quyền cơ bản hay không. Nếu trong lớp học của chương trình hòa nhập xã hội có hạn chế việc sử dụng điện thoại di động, hãy trò chuyện xem bạn nghĩ thế nào về điều đó.