Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 3

대한민국 국민의 의무

Nghĩa vụ của công dân Đại Hàn Dân Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 20

대한민국 국민의 의무

Nghĩa vụ của công dân Đại Hàn Dân Quốc

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ nào

다음은 국민의 권리와 의무를 나타낸 그림입니다.

Dưới đây là những hình ảnh thể hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

Trang 20 trong sách

세금 납부를 나타낸 스마트폰 화면, 투표함에 투표용지를 넣는 손, 군복을 입은 군인, 남녀 성별 기호가 놓인 저울

Màn hình điện thoại thông minh thể hiện việc nộp thuế, bàn tay bỏ phiếu bầu vào thùng phiếu, người lính mặc quân phục, chiếc cân đặt ký hiệu giới tính nam và nữ

01

다음 그림 중 국민의 의무에 해당하는 것은 무엇입니까?

Trong những hình ảnh dưới đây, hình nào thể hiện nghĩa vụ của công dân?

02

자신의 고향 나라에서 국민의 의무로 규정하고 있는 것은 무엇입니까?

Ở quê hương của bạn, những điều nào được quy định là nghĩa vụ của công dân?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 대한민국 국민의 의무 중 납세와 국방의 의무를 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ quốc phòng trong số các nghĩa vụ của công dân Đại Hàn Dân Quốc.
  • 대한민국 국민의 의무 중 교육과 근로의 의무를 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được nghĩa vụ giáo dục và nghĩa vụ lao động trong số các nghĩa vụ của công dân Đại Hàn Dân Quốc.

관련 단원 확인하기

Tìm hiểu các bài học liên quan

관련 단원 확인하기

Tìm hiểu các bài học liên quan

Trang 20 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 / 교육Cơ bản / Giáo dục10. 초·중등교육10. Giáo dục tiểu học và trung học의무교육Giáo dục bắt buộc

읽기

Đọc
p. 21

01 납세의 의무와 국방의 의무는 무엇일까?

01 Nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ quốc phòng là gì?

의무

Nghĩa vụ

대한민국 헌법에는 국민으로서 누릴 수 있는 권리와 함께 국민으로서 지켜야 하는 의무도 규정하고 있다. 의무란 마땅히 해야 하는 일을 가리킨다. 특히 헌법에서 정해 놓은 의무는 강제성을 띠고 있는 것으로 반드시 수행해야 한다. 대한민국 국민이 따라야 할 기본적인 의무에는 납세, 국방, 교육, 근로 등이 있다.

Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc quy định cả quyền mà công dân được hưởng lẫn nghĩa vụ mà công dân phải tuân thủ. Nghĩa vụ là những việc đương nhiên phải làm. Đặc biệt, các nghĩa vụ được quy định trong Hiến pháp mang tính bắt buộc nên nhất định phải thực hiện. Những nghĩa vụ cơ bản mà công dân Đại Hàn Dân Quốc phải tuân theo bao gồm nộp thuế, quốc phòng, giáo dục, lao động, v.v.

납세의 의무

Nghĩa vụ nộp thuế

납세의 의무는 세금을 내야 하는 의무이다. 세금은 국가나 지방자치단체가 복지, 교육, 건설, 행정 등에 사용하는 돈이다. 국민은 국가가 안정적으로 유지되고 발전하는 데 필요로 하는 돈을 확보할 수 있도록 세금을 성실하게 내야 한다. 세금은 국가가 마음대로 정할 수 없다. 반드시 법률을 통해서 세금의 종류와 비율 등을 정해 놓아야 한다.

Nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ phải đóng thuế. Thuế là khoản tiền mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương sử dụng cho phúc lợi, giáo dục, xây dựng, hành chính, v.v. Công dân phải nộp thuế một cách trung thực để nhà nước có được khoản tiền cần thiết nhằm duy trì ổn định và phát triển. Nhà nước không thể tùy tiện quy định thuế. Nhất định phải quy định loại thuế và tỷ lệ thuế thông qua pháp luật.

국방의 의무

Nghĩa vụ quốc phòng

국방의 의무는 국가의 독립을 유지하고 영토를 보전하기 위해 나라를 지켜야 하는 의무이다. 특히 18세 이상의 대한 민국 국적의 남성은 일정 기간 동안 군인으로 복무해야 한다. 그래서 국방의 의무는 남성에게만 있는 것으로 생각할 수 있다. 그러나 국방의 의무는 단순히 군 복무에만 해당하는 것이 아니다. 평상시에도 국가 안보와 관련된 다양한 활동을 해야 할 의무를 국민 전체가 가지고 있다.

Nghĩa vụ quốc phòng là nghĩa vụ phải bảo vệ đất nước nhằm duy trì nền độc lập của quốc gia và giữ gìn lãnh thổ. Đặc biệt, nam giới mang quốc tịch Đại Hàn Dân Quốc từ 18 tuổi trở lên phải thực hiện nghĩa vụ quân sự trong một khoảng thời gian nhất định. Vì vậy, có thể nghĩ rằng nghĩa vụ quốc phòng chỉ dành cho nam giới. Tuy nhiên, nghĩa vụ quốc phòng không chỉ đơn thuần là nghĩa vụ quân sự. Ngay cả trong thời bình, toàn thể công dân đều có nghĩa vụ tham gia các hoạt động đa dạng liên quan đến an ninh quốc gia.

한편, 귀화한 남성의 경우 국방의 의무는 있지만 현역으로 입대하지 않아도 된다. 단, 스스로 원해서 군대에 가고자 한다면 징병검사를 받은 후 입대할 수 있다.

Mặt khác, đối với nam giới đã nhập quốc tịch, tuy có nghĩa vụ quốc phòng nhưng không nhất thiết phải nhập ngũ với tư cách quân nhân tại ngũ. Tuy nhiên, nếu tự nguyện muốn đi nghĩa vụ quân sự thì có thể nhập ngũ sau khi trải qua khám tuyển nghĩa vụ quân sự.

국방의 의무를 다하고 있는 모습

Hình ảnh một người đang thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quốc phòng

Trang 21 trong sách

군인들이 행진하는 사진

Bức ảnh các quân nhân đang diễu hành

  • 강제성

    Tính cưỡng chế

    억지로 따르게 하는 성질

    Tính chất khiến người khác phải miễn cưỡng làm theo

  • 건설

    Xây dựng

    건물이나 시설을 새로 짓는 것

    Việc xây mới các công trình hoặc cơ sở vật chất

  • 확보

    Bảo đảm

    확실히 가지고 있음

    Việc nắm giữ một cách chắc chắn

  • 복무

    Phục vụ (trong quân ngũ)

    일정한 직무나 임무를 맡아 일함

    Việc đảm nhận và thực hiện một chức vụ hoặc nhiệm vụ nhất định

  • 현역

    Quân nhân tại ngũ

    현재 각 부대에서 복무하고 있는 군인

    Quân nhân đang phục vụ tại các đơn vị hiện nay

  • 입대

    Nhập ngũ

    군대에 들어가 군인이 됨

    Việc vào quân đội và trở thành quân nhân

  • 징병검사

    Khám tuyển nghĩa vụ quân sự

    군 생활을 하기에 적합한 신체적·정신적 특성을 가지고 있는지 확인하는 검사

    Cuộc kiểm tra xác nhận xem một người có các đặc điểm về thể chất và tinh thần phù hợp để thực hiện đời sống quân ngũ hay không

알아두면 좋아요

외국인도 세금을 낸다

Người nước ngoài cũng đóng thuế

국내에 체류하는 외국인 근로자들은 근로소득 연말정산뿐 아니라 종합소득세 신고, 일용근로소득 원천징수, 주민세 등 다양한 방법으로 세금을 내고 있다. 또한 누구나 상품을 사거나 서비스를 이용할 때 부가가치세도 내야 한다. 세금 납부 금액도 해가 지날수록 커지고 있다. 외국인 근로자를 위한 과세 특례가 있기는 하다. 하지만 고학력 연구직·기술직 등 인재 유치의 차원에서 만들어진 제도로, 수혜 대상이 많지 않다.

Người lao động nước ngoài cư trú trong nước không chỉ quyết toán thuế thu nhập từ tiền lương vào cuối năm mà còn đóng thuế bằng nhiều cách khác nhau như khai thuế thu nhập tổng hợp, khấu trừ thuế tại nguồn đối với thu nhập lao động thời vụ, thuế cư trú, v.v. Ngoài ra, bất kỳ ai khi mua hàng hóa hoặc sử dụng dịch vụ đều phải đóng thuế giá trị gia tăng. Số tiền thuế phải nộp cũng ngày càng tăng qua từng năm. Tuy có chế độ ưu đãi thuế đặc biệt dành cho người lao động nước ngoài. Nhưng đây là chế độ được lập ra nhằm thu hút nhân tài như các vị trí nghiên cứu, kỹ thuật có trình độ cao, nên đối tượng được hưởng lợi không nhiều.

p. 22

02 교육의 의무와 근로의 의무는 무엇일까?

02 Nghĩa vụ giáo dục và nghĩa vụ lao động là gì?

교육의 의무

Nghĩa vụ giáo dục

교육의 의무는 모든 국민이 자녀에게 교육을 받게 할 의무이다. 대한민국은 교육을 통해 모든 국민이 생활에 필요한 기본적인 교양과 능력을 갖추도록 하고 있다. 교육기본법에 따라 초등학교와 중학교 과정이 의무 교육으로 규정되어 있으므로, 부모는 자녀가 6세 이상이 되면 학교에 보내 교육을 받도록 해야 한다. 특별한 이유 없이 자녀를 학교에 보내지 않으면 부모는 법에 따라 최대 100만원 이하의 과태료를 낼 수 있다.

Nghĩa vụ giáo dục là nghĩa vụ mà mọi công dân phải cho con em mình được đi học. Hàn Quốc thông qua giáo dục để giúp mọi công dân có được kiến thức cơ bản và năng lực cần thiết cho cuộc sống. Theo Luật Giáo dục cơ bản, chương trình tiểu học và trung học cơ sở được quy định là giáo dục bắt buộc, vì vậy khi con em từ 6 tuổi trở lên, cha mẹ phải cho con đến trường để được học. Nếu không có lý do đặc biệt mà không cho con đến trường, cha mẹ có thể phải nộp phạt hành chính tối đa lên đến 1 triệu won theo quy định của pháp luật.

수업을 받고 있는 학생들

Những học sinh đang học trên lớp

Trang 22 trong sách

근로의 의무

Nghĩa vụ lao động

근로의 의무는 개인의 행복과 국가의 발전을 위해 자신이 맡은 일을 열심히 해야 하는 의무이다. 국민은 근로를 통해 생활에 필요한 것을 얻을 수 있고 나라의 경제가 활발하게 돌아가도록 하는 데에도 기여할 수 있다. 일할 수 있는 능력이 있고 여건이 갖추어져 있는데도 일을 하지 않고 국가가 자신의 생활을 보장해 주기만을 요구하는 것은 바람직하지 않다. 대한민국 국민이라면 누구나 자신의 능력 범위 내에서 정당한 근로를 통해 생활을 꾸려 나가야 한다.

Nghĩa vụ lao động là nghĩa vụ phải chăm chỉ làm tốt công việc mình đảm nhận vì hạnh phúc của cá nhân và sự phát triển của đất nước. Thông qua lao động, công dân có thể có được những thứ cần thiết cho cuộc sống và cũng có thể góp phần giúp nền kinh tế đất nước vận hành sôi động. Việc có khả năng và điều kiện để làm việc nhưng lại không làm mà chỉ yêu cầu nhà nước đảm bảo cuộc sống cho mình là điều không nên. Là công dân Hàn Quốc thì bất kỳ ai cũng phải tự lo liệu cuộc sống thông qua lao động chính đáng trong phạm vi năng lực của mình.

국민의 권리이면서 의무인 것

Những điều vừa là quyền vừa là nghĩa vụ của công dân

대한민국 국민은 교육을 받을 권리도 있지만 자녀에게 교육을 받게 할 의무도 가지고 있다. 또한 일할 기회를 가지며 적정한 임금을 받을 수 있는 근로의 권리도 가지면서 자신의 생활을 위해 일을 해야 하는 근로의 의무도 가지고 있다. 누구나 건강하고 쾌적한 환경에서 살 권리를 가지고 있는 동시에 환경을 보호하고 오염시키지 않아야 하는 의무도 있다. 그리고 자신의 재산을 자유롭게 사용할 수 있는 권리도 있지만 재산에 대한 권리를 행사할 때 공공복리에 적합하도록 해야 하는 의무도 있다. 국가는 공공복리를 위해 법률로써 재산권 행사를 제한할 수 있다. 국민의 권리를 더욱 잘 보장받기 위해서는 의무도 잘 지켜야 한다. 자신의 의무를 다하는 것이 다른 사람의 권리를 지키는 동시에 나의 권리를 보장받을 수 있는 또 다른 방법임을 인식해야 한다.

Công dân Hàn Quốc vừa có quyền được giáo dục nhưng cũng có nghĩa vụ cho con em mình được giáo dục. Ngoài ra, công dân vừa có quyền lao động là được có cơ hội làm việc và nhận mức lương phù hợp, vừa có nghĩa vụ lao động là phải làm việc vì cuộc sống của mình. Mọi người vừa có quyền được sống trong môi trường lành mạnh và trong sạch, đồng thời cũng có nghĩa vụ bảo vệ môi trường và không gây ô nhiễm. Và tuy có quyền tự do sử dụng tài sản của mình nhưng cũng có nghĩa vụ phải đảm bảo phù hợp với phúc lợi công cộng khi thực hiện quyền đối với tài sản. Nhà nước có thể giới hạn việc thực hiện quyền tài sản bằng pháp luật vì phúc lợi công cộng. Để được đảm bảo quyền của mình tốt hơn thì cũng phải tuân thủ tốt các nghĩa vụ. Cần nhận thức rằng việc hoàn thành nghĩa vụ của mình vừa là bảo vệ quyền của người khác, vừa là một cách khác để đảm bảo quyền của chính mình.

  • 과태료

    Tiền phạt hành chính

    의무를 게을리 한 사람에게 내도록 하는 돈

    Khoản tiền buộc người lơ là nghĩa vụ phải nộp

  • 기여

    Đóng góp

    도움이 됨

    Có ích, giúp ích

  • 여건

    Điều kiện

    주어진 조건

    Điều kiện được cho sẵn

  • 공공복리

    Phúc lợi công cộng

    사회 구성원 전체에 두루 관계 되는 이익

    Lợi ích liên quan đến toàn thể các thành viên trong xã hội

알아두면 좋아요

내 재산은 내 마음대로 해도 될까?

Tài sản của tôi thì tôi muốn làm gì cũng được sao?

어느 시골 마을에 사는 놀부 영감은 어느 날 등기부등본을 떼었다가 마을의 조그만 길이 자신의 땅이라는 걸 알게 되었다. 그날부터 마을 사람들이 그 길로 다니지 못하게 했다. 시내에 나가려면 그 길을 꼭 지나가야 했기 때문에 마을 사람들은 놀부 영감에게 부탁을 했다. 그러나 놀부 영감은 "내 땅을 내 마음대로 한다는데 무슨 상관이냐?"라며 거절했다. 놀부 영감의 행동은 옳은 걸까? 헌법 제23조 제2항은 "재산권의 행사는 공공복리에 적합하도록 하여야 한다."라고 규정하고 있다.

Ông Nolbu sống ở một ngôi làng quê nọ, một ngày kia sau khi trích lục sổ đăng ký bất động sản đã biết được rằng con đường nhỏ trong làng là đất của mình. Từ ngày đó ông không cho người dân trong làng đi qua con đường ấy nữa. Vì để ra phố thì nhất định phải đi qua con đường đó nên người dân trong làng đã đến nhờ ông Nolbu. Nhưng ông Nolbu từ chối và nói: "Đất của tôi thì tôi muốn làm gì là quyền của tôi, liên quan gì đến các người?". Hành động của ông Nolbu có đúng không? Khoản 2 Điều 23 Hiến pháp quy định: "Việc thực hiện quyền tài sản phải phù hợp với phúc lợi công cộng."

p. 23

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

납세의 의무와 국방의 의무는 무엇일까?

Nghĩa vụ nộp thuế và nghĩa vụ quốc phòng là gì?

  1. 1)

    ( )란 법으로 정해져서 강제성이 있고 반드시 해야 하는 일이다.

    ( ) là việc được quy định bằng pháp luật, có tính bắt buộc và nhất định phải thực hiện.

    Đáp án

    의무

    Nghĩa vụ

  2. 2)

    납세의 의무는 ( )을 내야 하는 의무이다. ( )은 국가나 지방자치단체가 복지, 교육, 건설, 행정 등에 사용하는 돈이다.

    Nghĩa vụ nộp thuế là nghĩa vụ phải đóng ( ). ( ) là tiền mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương sử dụng cho phúc lợi, giáo dục, xây dựng, hành chính, v.v.

    Đáp án

    세금, 세금

    thuế, thuế

  3. 3)

    ( )는 국가의 독립을 유지하고 영토를 보전하기 위해 나라를 지켜야 하는 의무로, 남성뿐 아니라 국민 전체가 가지고 있는 것이다.

    ( ) là nghĩa vụ phải bảo vệ đất nước nhằm duy trì nền độc lập của quốc gia và bảo toàn lãnh thổ, không chỉ nam giới mà toàn thể người dân đều có nghĩa vụ này.

    Đáp án

    국방의 의무

    nghĩa vụ quốc phòng

02

교육의 의무와 근로의 의무는 무엇일까?

Nghĩa vụ giáo dục và nghĩa vụ lao động là gì?

  1. 1)

    대한민국은 ( )을 통해 모든 국민이 생활에 필요한 기본적인 교양과 능력을 갖추도록 하고 있다.

    Hàn Quốc thông qua ( ) giúp mọi người dân trang bị được kiến thức và năng lực cơ bản cần thiết cho cuộc sống.

    Đáp án

    교육

    giáo dục

  2. 2)

    ( )의 의무는 개인의 행복과 국가의 발전을 위해 자신이 맡은 일을 열심히 해야 하는 의무이다.

    Nghĩa vụ ( ) là nghĩa vụ phải chăm chỉ làm tốt công việc mình đảm nhận vì hạnh phúc của cá nhân và sự phát triển của đất nước.

    Đáp án

    근로

    lao động

  3. 3)

    교육, 근로, 환경, 재산권 행사 등과 관련한 내용은 국민의 ( )인 동시에 ( ) 이기도 하다.

    Những nội dung liên quan đến giáo dục, lao động, môi trường, việc thực hiện quyền sở hữu tài sản, v.v. vừa là ( ) của người dân, đồng thời cũng là ( ).

    Đáp án

    권리, 의무

    quyền lợi, nghĩa vụ

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

투표해야 할 의무 VS 투표하지 않을 권리

Nghĩa vụ phải đi bầu cử VS Quyền không đi bầu cử

'의무투표제'가 실시되고 있는 나라에서는 투표율이 상당히 높다. 이들 나라에서는 유권자(투표권이 있는 사람)가 특별한 이유 없이 투표를 하지 않으면 벌금을 내거나 나중에 투표권이 제한될 수 있다.

Ở những nước đang áp dụng 'chế độ bầu cử bắt buộc', tỷ lệ đi bầu khá cao. Tại các nước này, nếu cử tri (người có quyền bầu cử) không đi bầu mà không có lý do đặc biệt thì có thể bị phạt tiền hoặc bị hạn chế quyền bầu cử về sau.

이와 관련한 찬반 논쟁이 팽팽하다. 의무투표제에 찬성하는 쪽에서는 투표율이 낮은 선거보다는 대부분의 국민이 참여한 투표에서 당선된 대표자의 대표성이 더 높기 때문에 의무투표제를 통해 민주주의가 더욱 잘 실현될 수 있다고 본다. 의무투표제를 반대하는 쪽에서는 투표를 강제하면 오히려 어떤 후보자가 적합한지 판단할 수 없거나 선거에 관심이 없는 사람들까지도 투표에 참여하게 되어 국민의 정확한 뜻을 담아내기 어렵다고 본다.

Cuộc tranh luận ủng hộ và phản đối về vấn đề này diễn ra rất gay gắt. Phía ủng hộ chế độ bầu cử bắt buộc cho rằng người đại diện được bầu ra từ cuộc bầu cử có đa số người dân tham gia sẽ mang tính đại diện cao hơn so với cuộc bầu cử có tỷ lệ đi bầu thấp, nên thông qua chế độ bầu cử bắt buộc, nền dân chủ có thể được thực hiện tốt hơn. Phía phản đối chế độ bầu cử bắt buộc cho rằng nếu ép buộc đi bầu thì ngược lại, ngay cả những người không thể phán đoán ứng cử viên nào phù hợp hoặc không quan tâm đến bầu cử cũng phải tham gia bỏ phiếu, khiến khó phản ánh được ý chí chính xác của người dân.

투표 장려 포스터

Áp phích khuyến khích đi bầu cử

Trang 23 trong sách

시간이 흘러도 변하지 않는 소중한 가치 [출처] 중앙선거관리위원회

Giá trị quý báu không thay đổi dù thời gian trôi qua [Nguồn] Ủy ban Bầu cử Trung ương

최근의 한국은 투표율이 높지 않은 편이지만 아직 의무투표제를 실시하지 않고 있습니다. 한국의 의무투표제 도입에 대한 본인의 생각을 이야기해 봅시다.

Gần đây tỷ lệ đi bầu ở Hàn Quốc không cao lắm nhưng vẫn chưa áp dụng chế độ bầu cử bắt buộc. Hãy cùng nói lên suy nghĩ của bạn về việc Hàn Quốc áp dụng chế độ bầu cử bắt buộc.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập