Lớp 5 - 30h · Bài 4
Phúc lợi dành cho người dân Hàn Quốc
대한민국 국민을 위한 복지
Phúc lợi dành cho người dân Hàn Quốc
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 4대 사회보험을 나타낸 그림입니다. 건강보험, 고용보험, 국민연금, 산재보험
Dưới đây là hình minh họa về 4 loại bảo hiểm xã hội. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm việc làm, lương hưu quốc dân, bảo hiểm tai nạn lao động
여러분은 사회보험의 혜택을 받은 적이 있습니까?
Bạn đã từng được hưởng quyền lợi từ bảo hiểm xã hội bao giờ chưa?
한국과 자신의 고향 나라의 사회보험을 비교해서 말해 볼까요?
Chúng ta hãy thử so sánh và nói về bảo hiểm xã hội của Hàn Quốc và của quê hương mình nhé?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xác định bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 사회Xã hội | 7. 복지7. Phúc lợi | 사회보험, 공공부조Bảo hiểm xã hội, trợ giúp công cộng |
| 8. 의료와 안전8. Y tế và an toàn | 건강보험제도Chế độ bảo hiểm y tế |
01 미래의 위험에 대비하는 사회보험에는 무엇이 있을까?
01 Bảo hiểm xã hội đề phòng những rủi ro trong tương lai gồm những loại nào?
Ý nghĩa của bảo hiểm xã hội
대한민국은 국민의 인간다운 삶 보장과 생활수준 향상을 위해 사회보험과 공공부조라는 사회복지 제도를 운영하고 있다. 사회보험은 질병, 사망, 노령, 실업 등의 위험에 대비하여 국가가 보험을 통해 국민을 보호하기 위한 것이다. 사회보험은 법에 따라 국가가 강제성을 띠고 운영하는 것으로 의무 가입이 원칙이다. 건강보험, 국민연금, 고용보험, 산업재해보상보험을 4대 사회보험이라고 한다.
Hàn Quốc đang vận hành các chế độ phúc lợi xã hội gồm bảo hiểm xã hội và trợ giúp công cộng nhằm bảo đảm cuộc sống xứng đáng với con người và nâng cao mức sống của người dân. Bảo hiểm xã hội là chế độ mà nhà nước bảo vệ người dân thông qua bảo hiểm để đề phòng những rủi ro như bệnh tật, tử vong, tuổi già, thất nghiệp. Bảo hiểm xã hội do nhà nước vận hành mang tính bắt buộc theo pháp luật, với nguyên tắc tham gia là bắt buộc. Bảo hiểm y tế, lương hưu quốc dân, bảo hiểm việc làm và bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động được gọi là 4 loại bảo hiểm xã hội.
Bảo hiểm y tế
건강보험은 아프거나 다쳐서 병원을 찾았을 때 의료비의 일부를 지원하는 제도이다. 대한민국의 건강보험은 의료비 보장 체계가 잘 되어 있고 본인 부담금 비중이 낮아 매우 우수한 것으로 인정받고 있다. 단, 치료가 아니라 미용이나 예방 등을 목적으로 하는 진료에 대해서는 의료비 지원을 하지 않는다.
Bảo hiểm y tế là chế độ hỗ trợ một phần chi phí y tế khi đến bệnh viện vì ốm đau hoặc bị thương. Bảo hiểm y tế của Hàn Quốc được công nhận là rất ưu việt vì có hệ thống bảo đảm chi phí y tế tốt và tỷ lệ phần tiền người bệnh tự chi trả thấp. Tuy nhiên, đối với việc khám chữa nhằm mục đích làm đẹp hoặc phòng ngừa chứ không phải điều trị thì không được hỗ trợ chi phí y tế.
Lương hưu quốc dân
국민연금은 은퇴 이후의 소득을 보장하는 제도이다. 정부가 관여하여 운영하는 공적 연금으로 세계 3대 연기금(한국, 일본, 노르웨이)에 속한다(2022년). 가입자가 나이가 들거나 사고 또는 질병으로 사망하거나 장애가 생겨 더 이상 돈을 벌 수 없을 경우 가입자 본인이나 유족에게 연금을 지급한다.
Lương hưu quốc dân là chế độ bảo đảm thu nhập sau khi nghỉ hưu. Đây là quỹ lương hưu công do chính phủ tham gia vận hành, thuộc 3 quỹ lương hưu lớn nhất thế giới (Hàn Quốc, Nhật Bản, Na Uy) (năm 2022). Khi người tham gia già đi, hoặc tử vong do tai nạn hay bệnh tật, hoặc bị khuyết tật khiến không thể kiếm tiền được nữa, thì lương hưu sẽ được chi trả cho chính người tham gia hoặc thân nhân của họ.
Bảo hiểm việc làm
고용보험은 직장을 잃은 사람에게 실업 급여를 주고 직장을 구할 수 있도록 지원해 주는 제도이다. 이를 통해 실직자는 생활에 필요한 돈을 받거나 재취업을 위한 직업 훈련을 받을 수 있다.
Bảo hiểm việc làm là chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người bị mất việc làm và hỗ trợ họ tìm được việc làm. Thông qua đó, người thất nghiệp có thể nhận được số tiền cần thiết cho cuộc sống hoặc được đào tạo nghề để tái tìm việc làm.
Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động
산업재해보상보험은 일을 하다가 생긴 부상, 질병, 장해, 사망 등의 피해를 보상하기 위한 제도이다. 직장 등에서 일을 하는 중에 생긴 재해로 다쳤을 경우 의료비를 지원하고, 일을 하지 못하게 되는 기간만큼 일정한 급여를 주기도 한다.
Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động là chế độ nhằm bồi thường cho những thiệt hại như chấn thương, bệnh tật, thương tật, tử vong phát sinh trong quá trình làm việc. Khi bị thương do tai nạn xảy ra trong lúc làm việc tại nơi làm việc, chế độ này hỗ trợ chi phí y tế và đôi khi còn chi trả một khoản trợ cấp nhất định tương ứng với khoảng thời gian không thể làm việc được.
복지
Phúc lợi
행복한 삶 또는 그러한 삶을 위한 환경
Cuộc sống hạnh phúc hoặc môi trường để có được cuộc sống như vậy
노령
Tuổi già
나이가 많음
Tuổi tác cao
본인 부담금
Khoản tự chi trả
전체 의료비 중에서 환자 본인이 내야 하는 금액
Số tiền mà bản thân bệnh nhân phải trả trong tổng chi phí y tế
은퇴
Nghỉ hưu
하던 일에서 물러나는 것
Việc thôi công việc đang làm
공적
Công cộng
개인적인 것이 아니라 여러 사람과 관계됨
Không phải là việc riêng của cá nhân mà liên quan đến nhiều người
유족
Thân nhân người đã mất
죽은 사람의 남아 있는 가족
Gia đình còn lại của người đã qua đời
급여
Trợ cấp
제공되는 돈이나 물품
Tiền hoặc vật phẩm được cung cấp
실직자
Người thất nghiệp
직장을 잃은 사람
Người đã mất việc làm
장해
Thương tật
하고자 하는 일을 방해함
Việc cản trở công việc muốn thực hiện
재해
Thiên tai / tai họa
뜻하지 않게 일어난 불행한 사고
Tai nạn bất hạnh xảy ra ngoài ý muốn
노인 부양
Phụng dưỡng người cao tuổi
노인을 돌보는 일
Việc chăm sóc người cao tuổi
알아두면 좋아요
Phụng dưỡng người cao tuổi giờ đây cũng là trách nhiệm chung của xã hội!
제5의 사회보험으로도 불리는 노인장기요양보험은 나이가 많거나 질병이 있어서 혼자서 일상생활을 하기 어려운 노인이 신체 활동을 할 수 있도록 도와주거나 집안일 지원 등과 같은 장기요양급여를 제공한다. 과거에 노인 부양은 가족이 도맡았지만 이제는 사회가 함께 그 부담을 나누어지겠다는 뜻에서 2008년 7월부터 노인장기요양보험이 시행되었다. 국민건강보험 가입자(피부양자 포함)는 기본적으로 장기요양보험의 수급대상이 된다.
Bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi, còn được gọi là loại bảo hiểm xã hội thứ năm, cung cấp các khoản trợ cấp chăm sóc dài hạn như giúp đỡ vận động cơ thể hoặc hỗ trợ việc nhà cho những người cao tuổi khó tự sinh hoạt hằng ngày do tuổi cao hoặc bệnh tật. Trước đây việc phụng dưỡng người cao tuổi hoàn toàn do gia đình đảm nhận, nhưng với ý nghĩa xã hội cùng chia sẻ gánh nặng đó, bảo hiểm chăm sóc dài hạn cho người cao tuổi đã được thực hiện từ tháng 7 năm 2008. Người tham gia bảo hiểm y tế quốc dân (bao gồm cả người phụ thuộc) về cơ bản trở thành đối tượng được hưởng bảo hiểm chăm sóc dài hạn.
장기요양 수급자 전망(만 명, %)
Dự báo số người được hưởng chăm sóc dài hạn (chục nghìn người, %)
출처: 보건복지부. 65세 이상, 장기요양 수급자, 장기요양 수급자 비율
Nguồn: Bộ Y tế và Phúc lợi. Từ 65 tuổi trở lên, người được hưởng chăm sóc dài hạn, tỷ lệ người được hưởng chăm sóc dài hạn
| 연도Năm | 65세 이상Từ 65 tuổi trở lên | 장기요양 수급자Người được hưởng chăm sóc dài hạn | 장기요양 수급자 비율Tỷ lệ người được hưởng chăm sóc dài hạn |
|---|---|---|---|
| 20232023 | 950950 | 110110 | 11.611,6 |
| 20242024 | 1,0011.001 | 119119 | 11.811,8 |
| 20252025 | 1,0591.059 | 128128 | 12.012,0 |
| 20262026 | 1,1201.120 | 137137 | 12.212,2 |
| 20272027 | 1,1671.167 | 145145 | 12.412,4 |
02 인간다운 삶을 위한 공공부조에는 무엇이 있을까?
02 Có những hình thức trợ giúp công cộng nào nhằm bảo đảm một cuộc sống xứng đáng với phẩm giá con người?
Ý nghĩa và đặc điểm của trợ cấp công cộng
공공부조는 사회복지 제도의 하나로, 국가나 지방자치단체가 생활 능력이 없거나 생활이 어려운 국민의 최저 생활을 보장하고 자립을 지원하는 제도이다. 국가가 보장하는 최저 생활이란 인간다운 삶의 최소 수준을 말한다. 인간다운 생활을 누린다고 말하기 위해서는 최소한의 의식주를 해결할 수 있어야 하고 최소한의 교육이나 의료 혜택 등을 누릴 수 있어야 한다. 대한민국에서는 공공부조와 관련하여 국민기초생활보장제도와 의료급여제도가 운영되고 있다. 사회보험이 다가올 위험에 대비하는 것이라면, 공공부조는 위험이 발생했을 때 그것을 해결하고 대응하기 위한 것이다. 또한, 공공부조는 사회보험과 달리 저소득층 등과 같이 최소한의 생활이 어려운 사람을 대상으로 한다. 그렇기 때문에 국가나 지방자치단체가 거의 모든 비용을 지원한다.
Trợ cấp công cộng là một trong những chế độ phúc lợi xã hội, là chế độ mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương bảo đảm mức sống tối thiểu và hỗ trợ tự lập cho những người dân không có khả năng sinh sống hoặc có cuộc sống khó khăn. Mức sống tối thiểu mà nhà nước bảo đảm là mức thấp nhất của một cuộc sống xứng đáng với con người. Để có thể nói là được hưởng một cuộc sống xứng đáng với con người thì phải giải quyết được nhu cầu ăn mặc ở tối thiểu và phải được hưởng những phúc lợi giáo dục hay y tế tối thiểu. Tại Hàn Quốc, liên quan đến trợ cấp công cộng, chế độ bảo đảm mức sống cơ bản quốc dân và chế độ trợ cấp y tế đang được vận hành. Nếu bảo hiểm xã hội là để phòng ngừa những rủi ro sắp đến, thì trợ cấp công cộng là để giải quyết và ứng phó khi rủi ro đã xảy ra. Ngoài ra, khác với bảo hiểm xã hội, trợ cấp công cộng lấy đối tượng là những người khó duy trì cuộc sống tối thiểu như tầng lớp thu nhập thấp. Vì vậy, nhà nước hoặc chính quyền địa phương hỗ trợ hầu như toàn bộ chi phí.
Chế độ bảo đảm mức sống cơ bản quốc dân
국민기초생활보장제도는 가족이나 스스로의 힘으로 생계를 유지할 능력이 없거나 생활이 어려운 저소득층에게 국가나 지방자치단체가 생계·교육·의료·주거 등의 기본적인 생활을 보장해 주는 제도이다. 국가나 지방자치단체로부터 받는 급여 외에는 부양받을 방법이 없는 사람 중에 소득이 최저생계비 이하인 경우 지원 대상자가 된다.
Chế độ bảo đảm đời sống cơ bản quốc dân là chế độ trong đó Nhà nước hoặc chính quyền địa phương bảo đảm các nhu cầu cơ bản về sinh hoạt, giáo dục, y tế, nhà ở... cho người có thu nhập thấp, không thể tự mình hoặc nhờ gia đình bảo đảm sinh kế hay đang gặp khó khăn trong cuộc sống. Trong số những người không còn nguồn hỗ trợ nào khác ngoài trợ cấp của Nhà nước hoặc chính quyền địa phương, người có thu nhập bằng hoặc thấp hơn mức sinh hoạt tối thiểu sẽ thuộc diện được hỗ trợ.
Chế độ trợ cấp y tế
의료급여제도는 국가가 생계유지 능력이 없거나 저소득층인 국민에게 제공하는 의료비 지원 제도이다. 의료급여 대상자(1종)는 1,000원~2,000원 정도의 비용으로 병원 진료를 받을 수 있고 입원 치료는 무료로 받을 수 있다. 약국은 500원에 이용할 수 있다(2024년 기준).
Chế độ trợ cấp y tế là chế độ hỗ trợ chi phí y tế mà nhà nước cung cấp cho những người dân không có khả năng duy trì sinh kế hoặc thuộc tầng lớp thu nhập thấp. Đối tượng được trợ cấp y tế (loại 1) có thể khám bệnh tại bệnh viện với chi phí khoảng 1.000~2.000 won và được điều trị nội trú miễn phí. Nhà thuốc có thể sử dụng với 500 won (tính theo năm 2024).
자립
Tự lập
스스로 일어섬
Tự mình đứng vững
최저생계비
Chi phí sinh hoạt tối thiểu
생활에 필요한 최소한의 비용
Chi phí tối thiểu cần thiết cho cuộc sống
2024년 의료급여 산정기준
Tiêu chuẩn tính trợ cấp y tế năm 2024
소득인정액이 기준 중위소득 40% 이하인 가구 (단위: 원). 출처: 보건복지부
Hộ gia đình có mức thu nhập được công nhận từ 40% trở xuống so với thu nhập trung vị chuẩn (đơn vị: won). Nguồn: Bộ Y tế và Phúc lợi
| 구분Phân loại | 2023년 (중위소득 40%)Năm 2023 (40% thu nhập trung vị) | 2024년 (중위소득 40%)Năm 2024 (40% thu nhập trung vị) |
|---|---|---|
| 1인가구Hộ 1 người | 831,157831.157 | 891,378891.378 |
| 2인가구Hộ 2 người | 1,382,4621.382.462 | 1,473,0441.473.044 |
| 3인가구Hộ 3 người | 1,773,9271.773.927 | 1,885,8631.885.863 |
| 4인가구Hộ 4 người | 2,160,3862.160.386 | 2,291,9652.291.965 |
| 5인가구Hộ 5 người | 2,532,2752.532.275 | 2,678,2942.678.294 |
| 6인가구Hộ 6 người | 2,891,1932.891.193 | 3,047,3483.047.348 |
| 7인가구Hộ 7 người | 3,243,0063.243.006 | 3,405,9983.405.998 |
공공부조와 사회보험의 차이
Sự khác biệt giữa trợ giúp công cộng và bảo hiểm xã hội
공공부조와 사회보험의 차이를 나타내는 삽화
Hình minh họa thể hiện sự khác biệt giữa trợ giúp công cộng và bảo hiểm xã hội
알아두면 좋아요
Hãy tìm hiểu kỹ và sử dụng trợ cấp y tế
의료급여 수급권자는 1차 진료를 의원이나 보건소에서 받을 수 있고, 병원이나 종합병원 진료가 필요한 경우 진료의뢰서를 발급받아 1차→2차→3차 의료기관에서 진료를 단계적으로 받을 수 있다. 수급권자가 사용할 수 있는 의료급여일수(병의원 진료받은 일수와 입원일수, 투약일수)의 상한일수는 질환에 따라 다르며(365일~400일) 의료급여일수가 부족할 경우 질환에 따라 연장신청을 할 수 있다. 수급권자가 자신의 고의(잘못인 줄 알면서 일부러 하는 것) 또는 과실(어떤 일에 주의하지 않아서 생긴 잘못이나 실수)로 인한 범죄행위 때문에 의료급여가 필요하게 된 경우, 제3자의 가해행위로 인하여 의료급여가 필요하게 된 경우에는 의료급여를 받을 수 없다. 또한 의료급여증을 다른 사람에게 빌려주거나 다른 사람의 의료급여증을 빌려 진료를 받는 경우 의료급여법 제35조에 의해 1년 이하의 징역 또는 1천만 원 이하의 벌금이 부과된다.
Người được hưởng trợ cấp y tế có thể khám lần đầu (khám cấp 1) tại phòng khám hoặc trung tâm y tế, và nếu cần khám tại bệnh viện hoặc bệnh viện tổng hợp thì được cấp giấy giới thiệu khám để khám theo từng bậc tại cơ sở y tế cấp 1 → cấp 2 → cấp 3. Số ngày trợ cấp y tế tối đa mà người thụ hưởng có thể sử dụng (số ngày khám tại bệnh viện/phòng khám, số ngày nhập viện, số ngày dùng thuốc) khác nhau tùy theo bệnh (365 ngày ~ 400 ngày), và khi số ngày trợ cấp y tế không đủ thì có thể xin gia hạn tùy theo bệnh. Trong trường hợp người thụ hưởng cần đến trợ cấp y tế do hành vi phạm tội xuất phát từ cố ý (biết là sai nhưng vẫn cố tình làm) hoặc sơ suất (lỗi hay sai sót do không cẩn thận trong một việc gì đó) của bản thân, hoặc cần đến trợ cấp y tế do hành vi gây hại của người thứ ba, thì sẽ không được hưởng trợ cấp y tế. Ngoài ra, nếu cho người khác mượn thẻ trợ cấp y tế hoặc mượn thẻ trợ cấp y tế của người khác để khám bệnh thì theo Điều 35 Luật Trợ cấp Y tế sẽ bị phạt tù dưới 1 năm hoặc phạt tiền dưới 10 triệu won.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
미래의 위험에 대비하는 사회보험에는 무엇이 있을까?
Bảo hiểm xã hội để phòng ngừa rủi ro trong tương lai gồm những gì?
(________)은 아프거나 다쳐서 병원을 찾았을 때 의료비의 일부를 지원하는 제도이다.
(________) là chế độ hỗ trợ một phần chi phí y tế khi bị ốm hoặc bị thương phải đến bệnh viện.
Đáp án
건강보험
Bảo hiểm y tế
(________)은 은퇴 이후의 소득을 보장하는 제도로, 정부가 관여하여 운영하는 공적 연금이다.
(________) là chế độ bảo đảm thu nhập sau khi nghỉ hưu, là lương hưu công do chính phủ tham gia vận hành.
Đáp án
국민연금
Lương hưu quốc dân
(________)은 직장을 잃은 사람에게 실업급여를 주고 직장을 구할 수 있도록 지원해 주는 제도이다.
(________) là chế độ chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người mất việc làm và hỗ trợ họ tìm được việc làm.
Đáp án
고용보험
Bảo hiểm việc làm
(________)은 일을 하다가 생긴 부상, 질병, 장해, 사망 등의 피해를 보상하기 위한 제도이다.
(________) là chế độ nhằm bồi thường cho những thiệt hại như thương tật, bệnh tật, tàn tật, tử vong,... xảy ra trong quá trình làm việc.
Đáp án
산업재해보상보험
Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động
인간다운 삶을 위한 공공부조에는 무엇이 있을까?
Trợ giúp công cộng vì một cuộc sống xứng đáng với con người gồm những gì?
공공부조는 생계가 어렵거나 생활 능력이 없는 국민의 (________)을 보장하고 자립을 지원하는 제도이다.
Trợ giúp công cộng là chế độ bảo đảm (________) và hỗ trợ tự lập cho những người dân gặp khó khăn trong sinh kế hoặc không có khả năng sinh hoạt.
Đáp án
최저 생활
Mức sống tối thiểu
(________)는 국가나 지방자치단체가 생계·교육·의료·주거 등의 기본적인 생활을 보장해 주는 제도이다.
(________) là chế độ mà nhà nước hoặc chính quyền địa phương đảm bảo những nhu cầu sinh hoạt cơ bản như sinh kế, giáo dục, y tế, nhà ở, v.v.
Đáp án
국민기초생활보장제도
Chế độ bảo đảm sinh hoạt cơ bản cho quốc dân
(________)는 생계유지 능력이 없거나 저소득층인 국민에게 제공하는 의료비 지원 제도이다.
(________) là chế độ hỗ trợ chi phí y tế dành cho những người dân không có khả năng duy trì sinh kế hoặc thuộc tầng lớp thu nhập thấp.
Đáp án
의료급여제도
Chế độ trợ cấp y tế
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
복지병을 조심하자!
Hãy cẩn thận với 'bệnh phúc lợi'!
복지병이라는 말이 있다. 사회복지 제도를 잘 갖추어 놓는 것은 물론 좋은 일이지만, 그로 인해 정부의 비용 부담이 늘고 사람들이 일할 의욕을 잃게 된다는 점을 지적하는 말이다. 영국은 1940년대부터 '요람에서 무덤까지'라는 표어 아래 적극적인 복지 정책을 펴왔다. 그러나 1960~1970년대에 이르러 일하지 않고 사회복지 제도에만 기대려는 사람들이 많이 나타나 영국 사회 전체적으로 효율성이 크게 떨어지기도 했다. 복지병은 사회복지 정책을 강화하려는 나라의 정부와 국민이 한번쯤 생각해 볼만한 것이다. 한국은 어떨까? 복지병을 앓을 만큼 사회복지를 많이 실시하고 있는 것일까, 아니면 아직도 더 많은 사회복지가 필요한 것일까?
Có một cụm từ gọi là 'bệnh phúc lợi'. Việc xây dựng tốt chế độ phúc lợi xã hội tất nhiên là điều tốt, nhưng cụm từ này chỉ ra rằng vì điều đó mà gánh nặng chi phí của chính phủ tăng lên và người dân mất đi động lực làm việc. Từ những năm 1940, nước Anh đã theo đuổi chính sách phúc lợi tích cực dưới khẩu hiệu 'từ chiếc nôi đến nấm mồ'. Tuy nhiên, đến những năm 1960~1970, đã xuất hiện nhiều người không làm việc mà chỉ trông chờ vào chế độ phúc lợi xã hội, khiến hiệu quả của toàn xã hội Anh giảm sút đáng kể. 'Bệnh phúc lợi' là điều mà chính phủ và người dân của những quốc gia muốn tăng cường chính sách phúc lợi xã hội nên suy nghĩ một lần. Còn Hàn Quốc thì sao? Liệu Hàn Quốc đang thực hiện phúc lợi xã hội nhiều đến mức mắc phải 'bệnh phúc lợi', hay vẫn còn cần nhiều phúc lợi xã hội hơn nữa?
[출처] 네이버 지식백과, 복지 사회 참고
[Nguồn] Tham khảo Bách khoa tri thức Naver, mục Xã hội phúc lợi
한국의 사회복지 제도에서 더 많이 확대되어야 한다고 생각되는 부분을 이야기해 봅시다. 자신의 고향 나라와 한국의 사회복지 제도의 특징이나 종류 등을 비교해서 말해 봅시다.
Hãy nói về những phần mà bạn nghĩ cần được mở rộng nhiều hơn trong chế độ phúc lợi xã hội của Hàn Quốc. Hãy so sánh và trình bày về đặc điểm hoặc các loại hình của chế độ phúc lợi xã hội ở quê hương bạn và ở Hàn Quốc.