Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 5

대한민국 정부 수립

Sự thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 34

대한민국 정부 수립

Sự thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ

Trang 34 trong sách

1945년 8·15 광복 직후, 38도선(남한과 북한을 나누는 선)을 넘어오려는 사람들의 모습. 표지판 옆에 미국 군인이 서 있다.

Hình ảnh những người muốn vượt qua vĩ tuyến 38 (đường phân chia Nam Hàn và Bắc Hàn) ngay sau ngày Quang phục 15 tháng 8 năm 1945. Bên cạnh tấm biển báo có một người lính Mỹ đang đứng.

01

표지판 왼쪽에는 영어로 '미국 구역(남한)', 오른쪽에는 러시아어로 '소련 구역(북한)'이라고 표시되어 있습니다. 이 표지판 옆에 있는 미국 군인은 무엇을 하고 있을까요?

Bên trái tấm biển báo ghi bằng tiếng Anh là 'Khu vực Mỹ (Nam Hàn)', bên phải ghi bằng tiếng Nga là 'Khu vực Liên Xô (Bắc Hàn)'. Người lính Mỹ đứng bên cạnh tấm biển báo này đang làm gì vậy?

02

그때 38도선은 왜 만들어졌을까요?

Vào thời điểm đó, vì sao vĩ tuyến 38 lại được lập ra?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 광복 이후 통일 정부 수립 노력을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được những nỗ lực nhằm thành lập chính phủ thống nhất sau ngày Quang phục.
  • 대한민국 정부가 수립되는 과정을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được quá trình thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 34 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본 / 정치Cơ bản / Chính trị21. 입법부21. Cơ quan lập pháp국회의 구성, 법 제정 절차, 국회의원의 특권과 의무Cơ cấu tổ chức của Quốc hội, quy trình ban hành luật, đặc quyền và nghĩa vụ của đại biểu Quốc hội

읽기

Đọc
p. 35

01 광복 이후 통일 정부 수립 노력은 어떻게 이루어졌을까?

01 Những nỗ lực nhằm thành lập chính phủ thống nhất sau ngày Quang phục đã diễn ra như thế nào?

8·15 광복과 남북 분단

Ngày Quang phục 15 tháng 8 và sự chia cắt Nam Bắc

1945년 8월 15일, 일본이 연합국에 무조건 항복을 선언하면서 한국은 광복을 맞이하였다. 광복은 연합국의 승리 및 일본의 패배와 함께 얻어낸 것임과 동시에, 한국인의 오랜 독립운동의 결과이기도 하였다.

Ngày 15 tháng 8 năm 1945, khi Nhật Bản tuyên bố đầu hàng vô điều kiện trước quân Đồng minh, Hàn Quốc đã đón nhận ngày Quang phục. Ngày Quang phục vừa là kết quả có được cùng với chiến thắng của quân Đồng minh và thất bại của Nhật Bản, đồng thời cũng là thành quả của phong trào giành độc lập lâu dài của người dân Hàn Quốc.

광복 이후 한국에서는 새로운 나라를 세우기 위한 노력이 이어졌다. 그러나 한반도의 안정을 목적으로 38도선 남쪽에는 미군이, 북쪽에는 소련군이 머물면서 한반도를 통치하였기 때문에 새로운 나라를 세우는 일이 늦어지게 되었다.

Sau ngày Quang phục, tại Hàn Quốc những nỗ lực nhằm dựng nên một đất nước mới đã tiếp diễn. Tuy nhiên, với mục đích ổn định bán đảo Triều Tiên, quân Mỹ đã đóng ở phía nam vĩ tuyến 38 và quân Liên Xô đóng ở phía bắc để cai trị bán đảo Triều Tiên, nên việc dựng nên một đất nước mới bị chậm trễ.

광복 직후 남과 북을 나눈 38도선

Vĩ tuyến 38 chia cắt Nam và Bắc ngay sau ngày Quang phục

Trang 35 trong sách

중국, 평양, 동해, 38°, 서울, 황해, 부산, 제주도, 일본이 표시된 한반도 지도.

Bản đồ bán đảo Triều Tiên có ghi chú Trung Quốc, Bình Nhưỡng, biển Đông, vĩ tuyến 38°, Seoul, Hoàng Hải, Busan, đảo Jeju và Nhật Bản.

통일 정부 수립을 위한 노력

Những nỗ lực nhằm thành lập chính phủ thống nhất

1945년 12월, 미국, 영국, 소련의 외무장관이 모스크바에 모였다(모스크바 3국 외상 회의). 이들은 한반도에 민주적인 임시 정부를 수립하기로 하고 이를 돕기 위해 미국과 소련이 미·소 공동 위원회를 열기로 결정하였다. 또한 최대 5년 동안 한반도에 신탁 통치를 실시하기로 결정하였다. 한반도에서는 신탁 통치를 반대하는 사람들과 모스크바 3국 외상 회의의 결정을 지지하는 사람들 사이에 큰 갈등이 일어났고 결국 두 차례 열린 미·소 공동위원회는 성과를 거두지 못하였다.

Tháng 12 năm 1945, bộ trưởng ngoại giao của Mỹ, Anh và Liên Xô đã họp tại Moscow (Hội nghị Ngoại trưởng ba nước tại Moscow). Họ nhất trí thành lập một chính phủ lâm thời dân chủ trên bán đảo Triều Tiên, đồng thời quyết định triệu tập Ủy ban Liên hợp Mỹ - Xô để hỗ trợ việc này. Họ cũng quyết định thực hiện chế độ ủy trị trên bán đảo Triều Tiên trong thời gian tối đa 5 năm. Trên bán đảo Triều Tiên đã xảy ra xung đột gay gắt giữa những người phản đối chế độ ủy trị và những người ủng hộ quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng ba nước tại Moscow. Cuối cùng, Ủy ban Liên hợp Mỹ - Xô đã họp hai lần nhưng không đạt được kết quả.

이후 1947년 국제 연합(UN) 총회에서는 한반도에서 총선거를 실시하여 통일 정부를 세울 것을 결정하고 이를 지원하기로 하였다. 그러나 소련은 북한에서 국제 연합이 활동하는 것을 반대하였다. 결국 국제 연합은 38도선 남쪽(남한)에서만 총선거를 실시할 것을 결정하였다.

Sau đó, năm 1947, tại Đại hội đồng Liên Hợp Quốc (UN) đã quyết định tổ chức tổng tuyển cử trên bán đảo Triều Tiên để thành lập chính phủ thống nhất và sẽ hỗ trợ việc này. Tuy nhiên, Liên Xô đã phản đối việc Liên Hợp Quốc hoạt động ở Bắc Hàn. Cuối cùng, Liên Hợp Quốc đã quyết định chỉ tổ chức tổng tuyển cử ở phía nam vĩ tuyến 38 (Nam Hàn).

  • 연합국

    Quân Đồng minh

    제2차 세계 대전 때 독일, 이탈리아, 일본에 맞서 함께 싸웠던 국가들(영국, 미국, 프랑스 등)

    Các quốc gia (Anh, Mỹ, Pháp, v.v.) đã cùng nhau chiến đấu chống lại Đức, Ý và Nhật Bản trong Chiến tranh Thế giới thứ hai

  • 광복

    Ngày Giải phóng (광복)

    빼앗긴 주권을 다시 찾다.

    Giành lại chủ quyền đã bị tước đoạt.

  • 신탁 통치

    Chế độ ủy trị (신탁 통치)

    아직 스스로 통치할 능력이 없는 지역이나 국가에 대해 국제 연합(UN)을 대신한 일부 국가가 통치하는 것

    Việc một số quốc gia thay mặt Liên Hợp Quốc (UN) cai trị đối với những khu vực hoặc quốc gia chưa có khả năng tự cai trị.

  • 신탁 통치 반대 집회

    Cuộc mít tinh phản đối chế độ ủy trị

    신탁 통치를 반대하는 사람들은 즉시 독립을 해야 한다고 생각하였다.

    Những người phản đối chế độ ủy trị cho rằng phải giành độc lập ngay lập tức.

  • 모스크바 3국 외상 회의의 결정을 지지하는 집회

    Cuộc mít tinh ủng hộ quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng ba nước tại Moskva

    집회 참여자들은 민주적인 임시 정부를 먼저 세운 후 강대국과 의논을 통해 신탁 통치 기간을 줄이자고 하였다.

    Những người tham gia mít tinh chủ trương trước hết hãy thành lập một chính phủ lâm thời dân chủ, sau đó thông qua thương lượng với các cường quốc để rút ngắn thời gian ủy trị.

알아두면 좋아요

38도선은 어떻게 만들어졌을까?

Vĩ tuyến 38 đã được hình thành như thế nào?

제2차 세계대전이 끝나갈 무렵 일본은 곧 항복을 앞두고 있었다. 미국은 일본이 한반도에서 철수하면 소련이 한반도 전체를 차지할 수도 있다는 점을 걱정하였다. 그래서 미국은 38도선을 경계로 북쪽은 소련군이, 남쪽은 미군이 일본군을 무장 해제(무기 등 전투 장비를 빼앗음)시키자고 소련에 제안하여 동의를 받았다. 38도선은 이렇게 처음에는 군사적인 경계선이었다. 그러나 이후 미군과 소련군이 38도선을 기준으로 남북을 각각 통치하면서 남한과 북한으로 나누는 정치적인 분단선으로 변하였다.

Khi Chiến tranh Thế giới thứ hai sắp kết thúc, Nhật Bản cũng sắp đầu hàng. Mỹ lo ngại rằng nếu Nhật Bản rút khỏi bán đảo Triều Tiên, Liên Xô có thể chiếm toàn bộ bán đảo. Vì vậy, Mỹ đề nghị Liên Xô lấy vĩ tuyến 38 làm ranh giới, quân đội Liên Xô ở phía Bắc và quân đội Mỹ ở phía Nam sẽ giải giáp quân đội Nhật (tước vũ khí và các trang bị chiến đấu), và Liên Xô đã đồng ý. Như vậy, ban đầu vĩ tuyến 38 là một ranh giới quân sự. Tuy nhiên, sau đó quân đội Mỹ và quân đội Liên Xô lần lượt cai quản miền Nam và miền Bắc theo ranh giới vĩ tuyến 38, khiến nơi đây trở thành đường phân chia chính trị giữa Nam Hàn và Bắc Hàn.

1945년 8월 11일 미국이 38도선을 확정할 때 참고한 지도

Bản đồ mà Mỹ đã tham khảo khi ấn định vĩ tuyến 38 vào ngày 11 tháng 8 năm 1945

Trang 35 trong sách
p. 36

02 대한민국 정부는 어떻게 수립되었을까?

02 Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được thành lập như thế nào?

남북 협상

Đàm phán Nam - Bắc

독립운동가이자 대한민국 임시 정부의 지도자였던 김구는 한반도가 남과 북으로 나뉘게 될 것을 염려하였다. 그래서 '3천만 동포에게 읍고함'이라는 글을 통해 남한에 단독 정부가 세워지는 것을 반대한다는 뜻을 발표하였다. 이어서 38도선 아래 지역에서만 총선거가 실시되는 것을 막고 통일 정부 수립을 의논하기 위해 평양에 가서 북한의 정치인들과 의논하였다(남북 협상). 이 협상에서 남북한 총선거에 의한 정부 수립에 합의했지만, 냉전 체제의 심화 등 국제 정세로 인해 끝내 실현되지는 못했다.

김구 là nhà hoạt động độc lập, đồng thời là lãnh đạo của Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc. Ông lo ngại bán đảo Triều Tiên sẽ bị chia cắt thành hai miền Nam và Bắc. Vì vậy, qua bài viết '3천만 동포에게 읍고함', ông đã bày tỏ lập trường phản đối việc thành lập chính phủ riêng ở miền Nam. Sau đó, nhằm ngăn chặn việc chỉ tổ chức tổng tuyển cử ở khu vực phía nam vĩ tuyến 38 và thảo luận về việc thành lập một chính phủ thống nhất, ông đã đến 평양 để bàn bạc với các chính trị gia 북한 (남북 협상). Hai bên đã nhất trí thành lập chính phủ thông qua tổng tuyển cử ở cả hai miền Nam và Bắc. Tuy nhiên, thỏa thuận này cuối cùng không được thực hiện do tình hình quốc tế, trong đó có sự đối đầu ngày càng gay gắt của Chiến tranh Lạnh.

남북 협상에 참석하기 위해 38도선을 넘는 김구 일행

Đoàn của 김구 vượt vĩ tuyến 38 để tham dự Đàm phán Nam - Bắc

Trang 36 trong sách

대한민국 정부 수립

Thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc

국제 연합의 결정에 따라 1948년 5월 10일에 38도선 이남(남한 지역)에서 국회의원을 선출하는 선거(5·10 총선거)가 실시되었다. 이 선거에서 당선된 국회의원들은 국회(제헌 국회)를 구성한 뒤 나라 이름을 '대한민국'으로 정하고 대한민국 헌법(제헌 헌법)을 만들어 발표하였다. 그리고 대통령에 이승만, 부통령에 이시영을 선출하였다.

Theo quyết định của Liên Hợp Quốc, ngày 10 tháng 5 năm 1948, cuộc bầu cử để bầu ra các nghị sĩ quốc hội (Tổng tuyển cử 5·10) đã được tổ chức ở khu vực phía Nam vĩ tuyến 38 (khu vực miền Nam). Các nghị sĩ quốc hội trúng cử trong cuộc bầu cử này đã thành lập quốc hội (Quốc hội Lập hiến), rồi đặt tên nước là 'Đại Hàn Dân Quốc', soạn thảo và công bố Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc (Hiến pháp Lập hiến). Và họ đã bầu 이승만 làm Tổng thống, 이시영 làm Phó Tổng thống.

1948년 8월 15일, 초대 대통령 이승만은 대한민국 정부 수립을 국내외에 선포하였다. 이후 대한민국은 국제 연합과 여러 나라의 승인을 받았다.

Ngày 15 tháng 8 năm 1948, Tổng thống đầu tiên 이승만 đã tuyên bố với toàn thể người dân trong nước và cộng đồng quốc tế về việc thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc. Sau đó, Đại Hàn Dân Quốc đã được Liên Hợp Quốc và nhiều quốc gia công nhận.

한편, 북한 지역에서도 1948년 9월 9일 조선 민주주의 인민 공화국 정부가 세워졌다. 이로써 남한과 북한에는 체제를 달리하는 대한민국 정부와 조선 민주주의 인민 공화국 정부가 각각 세워졌다. 이에 따라 38도선은 분단선으로 굳어져 갔고 남북 간의 대립과 갈등도 커졌다.

Mặt khác, ở khu vực Bắc Hàn, ngày 9 tháng 9 năm 1948, Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên cũng được thành lập. Như vậy, ở miền Nam và miền Bắc lần lượt hình thành hai chính phủ có thể chế khác nhau là Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc và Chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên. Theo đó, vĩ tuyến 38 dần trở thành đường chia cắt cố định, và sự đối lập cũng như mâu thuẫn giữa hai miền Nam - Bắc cũng ngày càng gia tăng.

대한민국 정부 수립 선포식(1948.8.15)

Lễ tuyên bố thành lập Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (15.8.1948)

Trang 36 trong sách
  • 읍고

    읍고 (Khóc mà kính báo)

    울면서 알리다

    Vừa khóc vừa báo tin.

  • 5·10 총선거 홍보 포스터

    Áp phích tuyên truyền cuộc Tổng tuyển cử ngày 10 tháng 5

    5·10 총선거는 21세 이상 모든 국민이 보통·평등·직접·비밀 선거의 원칙에 따라 참여한 최초의 민주 선거였다.

    Cuộc Tổng tuyển cử ngày 10 tháng 5 là cuộc bầu cử dân chủ đầu tiên mà tất cả người dân từ 21 tuổi trở lên tham gia theo nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và kín.

  • 초대

    Mời gọi

    첫 번째

    Lần thứ nhất

알아두면 좋아요

5·10 총선거에서는 국회의원 후보자를 작대기로 표시했다고?

Trong cuộc Tổng tuyển cử ngày 10 tháng 5, người ta đã dùng các nét gạch để ký hiệu ứng cử viên đại biểu Quốc hội ư?

"작대기 하나 ○○○ 후보입니다. 기억해 주십시오!"

"Một vạch gạch là ứng cử viên ○○○. Xin hãy ghi nhớ!"

1948년 5·10 총선거 당시에는 글을 읽고 쓰지 못하는 사람들이 많아 선거 홍보 포스터는 물론 투표용지에도 국회의원 후보자 기호를 숫자가 아니라 '작대기'로 표기하였다. 많은 후보자가 사람들에게 자신의 기호를 작대기 개수로 알리며 선거 유세(자신을 알리며 돌아다니는 것)를 다녔다. 이렇게 치러진 한국 최초의 국회의원 선거는 전국적으로 95.5%라는 높은 투표율을 기록하였다.

Vào thời điểm Tổng tuyển cử ngày 10 tháng 5 năm 1948, có nhiều người không biết đọc biết viết, nên trên áp phích tuyên truyền bầu cử và cả trên lá phiếu, ký hiệu của ứng cử viên đại biểu Quốc hội đã được đánh dấu không phải bằng con số mà bằng 'vạch gạch'. Nhiều ứng cử viên đã đi vận động tranh cử (đi lại để giới thiệu bản thân) và cho mọi người biết ký hiệu của mình bằng số lượng vạch gạch. Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội đầu tiên của Hàn Quốc được tổ chức như vậy đã ghi nhận tỷ lệ đi bầu cao đến 95,5% trên toàn quốc.

5·10 총선거 모습

Quang cảnh Tổng tuyển cử ngày 10 tháng 5

Trang 36 trong sách
p. 37

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

광복 이후 통일 정부 수립 노력은 어떻게 이루어졌을까?

Sau khi giành lại độc lập, những nỗ lực thành lập chính phủ thống nhất đã diễn ra như thế nào?

  1. 1)

    1945년 8월 15일, 일본의 항복과 한국인의 오랜 독립운동의 결과로 (________)을 맞이하였다.

    Ngày 15 tháng 8 năm 1945, nhờ sự đầu hàng của Nhật Bản và kết quả của phong trào đấu tranh giành độc lập lâu dài của người Hàn, họ đã đón nhận (________).

    Đáp án

    광복

    Giải phóng

  2. 2)

    (________)을 경계로 남쪽에는 미군이, 북쪽에는 소련군이 머물면서 한반도를 통치함에 따라 새로운 나라를 세우는 일이 늦어졌다.

    Lấy (________) làm ranh giới, quân đội Mỹ đồn trú ở phía nam và quân đội Liên Xô đồn trú ở phía bắc để cai quản bán đảo Triều Tiên, khiến việc thành lập một đất nước mới bị trì hoãn.

    Đáp án

    38도선

    Vĩ tuyến 38

  3. 3)

    모스크바 3국 외상 회의의 결정 내용이 한국에 알려진 뒤 한국인들은 (________)를 반대하는 사람들과 결정 내용을 지지하는 사람들 사이에 큰 갈등이 발생하였다.

    Sau khi nội dung quyết định của Hội nghị Ngoại trưởng ba nước tại Moskva được thông báo đến Hàn Quốc, đã xảy ra xung đột lớn giữa những người phản đối (________) và những người ủng hộ nội dung quyết định.

    Đáp án

    신탁 통치

    Chế độ ủy trị

02

대한민국 정부는 어떻게 수립되었을까?

Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được thành lập như thế nào?

  1. 1)

    독립운동가이자 대한민국 임시정부 지도자였던 (________)는 남북한 통일 정부 수립을 위하여 남북 협상을 벌였지만 성과를 거두지는 못하였다.

    Là nhà hoạt động độc lập đồng thời là nhà lãnh đạo Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc, (________) đã tiến hành đàm phán Nam - Bắc nhằm thành lập chính phủ thống nhất Nam Bắc Triều Tiên nhưng đã không đạt được thành quả.

    Đáp án

    김구

    김구

  2. 2)

    1948년 5월 10일 실시된 총선거 결과 국회가 구성되어 헌법을 만들고 나라 이름을 (________) 으로 정하였다.

    Kết quả của cuộc Tổng tuyển cử được tổ chức vào ngày 10 tháng 5 năm 1948, Quốc hội đã được thành lập, xây dựng hiến pháp và đặt tên nước là (________).

    Đáp án

    대한민국

    Đại Hàn Dân Quốc

  3. 3)

    1948년 8월 15일 초대 대통령 (________)은 대한민국 정부가 수립되었음을 국내외에 알렸다.

    Ngày 15 tháng 8 năm 1948, tổng thống đầu tiên (________) đã thông báo cho trong và ngoài nước biết rằng chính phủ Đại Hàn Dân Quốc đã được thành lập.

    Đáp án

    이승만

    이승만

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

'대한민국'이라는 나라 이름(국호)에 담긴 의미

Ý nghĩa hàm chứa trong tên nước (quốc hiệu) '대한민국'

'제1조 대한민국은 민주 공화국이다.'라는 국호 결정과 관련해서 원래 제안된 안으로 통과시키자는 의견을 회의에 참석한 국회의원 188명 중 163대 2로 가결하여 국호는 '대한민국(__)'으로 결정되었다.

Liên quan đến việc xác định quốc hiệu trong câu “Điều 1: Đại Hàn Dân Quốc là một nước cộng hòa dân chủ”, đề xuất giữ nguyên phương án ban đầu đã được thông qua với tỷ lệ 163 phiếu thuận và 2 phiếu chống trong số 188 nghị sĩ Quốc hội tham dự cuộc họp. Theo đó, quốc hiệu được quyết định là “대한민국(__)”.

- 자유신문, 1948. 7. 2. -

- Tự Do Tân Văn, ngày 2 tháng 7 năm 1948 -

위 글은 1948년 제헌 국회에서 나라 이름(국호)이 결정된 상황을 보도한 신문 기사이다. 당시 국호로 여러 이름이 제안되었는데, 그중에서 대다수 국회의원의 지지를 받은 '대한민국'이 나라 이름으로 정해졌다. '대한민국(大韓民國)'은 옛날부터 우리나라를 뜻하는 '한(韓)'이라는 글자에 크다는 의미의 '대(大)'와 주권이 국민에게 있는 국가라는 의미의 '민국(民國)'을 붙인 이름이다.

Bài viết trên là bài báo đưa tin về tình hình quyết định tên nước (quốc hiệu) tại Quốc hội lập hiến năm 1948. Vào thời điểm đó, nhiều tên gọi đã được đề xuất làm quốc hiệu, và trong số đó, '대한민국' được đa số nghị sĩ Quốc hội ủng hộ đã được chọn làm tên nước. '대한민국(大韓民國)' là tên được ghép từ chữ '한(韓)' vốn có nghĩa chỉ đất nước ta từ xa xưa, với chữ '대(大)' mang nghĩa lớn và '민국(民國)' mang nghĩa là quốc gia có chủ quyền thuộc về người dân.

'대한민국'이라는 이름은 1919년 수립되어 독립운동을 이끌었던 대한민국 임시 정부 때부터 국호로 사용되었다. 이처럼 '대한민국'이라는 나라 이름을 통해서 대한민국이 대한민국 임시 정부를 계승했다는 것을 짐작할 수 있다.

Tên gọi '대한민국' đã được sử dụng làm quốc hiệu từ thời Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc được thành lập năm 1919 và dẫn dắt phong trào độc lập. Như vậy, qua tên nước '대한민국', ta có thể suy đoán rằng Đại Hàn Dân Quốc đã kế thừa Chính phủ Lâm thời Đại Hàn Dân Quốc.

★ 자신의 고향 나라의 국호(나라 이름)가 어떤 의미를 갖고 있는지 소개해 봅시다.

★ Hãy giới thiệu về ý nghĩa của quốc hiệu (tên nước) của đất nước quê hương bạn.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập