Lớp 5 - 30h · Bài 7
Sự phát triển của nền dân chủ
민주주의의 발전
Sự phát triển của nền dân chủ
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
다음은 각각 ① 1960년 4·19 혁명, ② 1980년 5·18 민주화 운동, ③ 1987년 6월 민주 항쟁 당시의 상황이 나타나 있는 사진입니다.
Dưới đây lần lượt là các bức ảnh thể hiện tình hình vào thời điểm ① Cách mạng 4·19 năm 1960, ② Phong trào dân chủ hóa 5·18 năm 1980, ③ Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6 năm 1987.
① '3·15 선거는 불법이다. 무효다', '부정 선거 다시 하라'라고 씌어 있는 플래카드를 들고 시위를 하는 시민들 / ② '비상계엄 해제하라'라고 쓴 플래카드를 들고 시위하는 학생들 / ③ '직선제로 민주 정부'라고 쓴 깃발을 들고 시위하는 시민과 학생들
① Người dân biểu tình cầm biểu ngữ ghi 'Bầu cử 3·15 là bất hợp pháp. Vô hiệu', 'Hãy bầu cử lại vì gian lận bầu cử' / ② Học sinh biểu tình cầm biểu ngữ ghi 'Hãy bãi bỏ thiết quân luật' / ③ Người dân và học sinh biểu tình cầm cờ ghi 'Chính phủ dân chủ theo chế độ bầu cử trực tiếp'
플래카드에 쓰여 있는 내용은 무엇을 의미할까요?
Nội dung ghi trên biểu ngữ mang ý nghĩa gì?
사진 속의 사람들이 추구했던 공통의 목표는 무엇이었을까요?
Mục tiêu chung mà những người trong ảnh theo đuổi là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xem lại các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 정치Cơ bản / Chính trị | 20. 한국의 민주정치20. Nền chính trị dân chủ của Hàn Quốc | 민주주의의 의미, 권력 분립의 필요성Ý nghĩa của dân chủ, sự cần thiết của phân lập quyền lực |
01 4·19 혁명과 유신 반대 운동은 어떻게 전개되었을까?
01 Cách mạng 4·19 và phong trào phản đối Yushin đã diễn ra như thế nào?
Cách mạng 4·19 và cuộc đảo chính quân sự 5·16
초대 대통령 이승만은 무리한 방법으로 헌법을 바꾸는 등 오랫동안 권력을 유지하고자 하였다. 특히 1960년에는 대대적인 부정 선거를 저질렀다(3·15 부정 선거). 이에 시민과 학생들이 전국적인 항의 시위를 벌였는데, 이를 4·19 혁명이라고 한다. 시위를 진압하는 과정에서 많은 사람들이 희생되었다. 결국 이승만 대통령은 국민의 요구를 받아들여 대통령직에서 물러났다.
Tổng thống đầu tiên 이승만 đã muốn duy trì quyền lực trong thời gian dài bằng những cách bất hợp lý như sửa đổi hiến pháp. Đặc biệt vào năm 1960, ông đã gây ra cuộc gian lận bầu cử quy mô lớn (gian lận bầu cử 3·15). Trước tình hình đó, người dân và học sinh đã tiến hành các cuộc biểu tình phản đối trên toàn quốc, và điều này được gọi là Cách mạng 4·19. Trong quá trình đàn áp biểu tình, nhiều người đã hy sinh. Cuối cùng, Tổng thống 이승만 đã chấp nhận yêu cầu của người dân và từ chức tổng thống.
이후 장면 국무총리가 중심이 된 정부가 세워졌으나 1년이 못되어 1961년에 박정희를 비롯한 일부 군인들이 무력으로 정권을 차지하였다. 이를 5·16 군사 정변이라고 한다. 군사 정변을 이끌었던 박정희는 1963년에 대통령에 당선되었다.
Sau đó, một chính phủ do Thủ tướng 장면 đứng đầu được thành lập, nhưng chưa đầy một năm sau, vào năm 1961, một số quân nhân trong đó có 박정희 đã dùng vũ lực chiếm lấy chính quyền. Điều này được gọi là cuộc đảo chính quân sự 5·16. 박정희, người lãnh đạo cuộc đảo chính quân sự, đã đắc cử tổng thống vào năm 1963.
Sự hình thành thể chế Yushin và việc đàn áp nền dân chủ
박정희 정부는 경제 발전을 위해 경제 개발 5개년 계획을 실시하였다. 이와 함께 한국의 풍부한 노동력을 이용하여 생산한 물건을 해외에 수출하였고 경부 고속 국도 등 고속도로를 개통하였으며, 포항 종합 제철소 등과 같은 경제 발전에 필요한 중요한 시설을 건설하였다.
Chính phủ 박정희 đã thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế 5 năm nhằm phát triển kinh tế. Cùng với đó, họ đã tận dụng nguồn lao động dồi dào của Hàn Quốc để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, khai thông các tuyến đường cao tốc như đường cao tốc Gyeongbu, và xây dựng những cơ sở quan trọng cần thiết cho phát triển kinh tế như Nhà máy luyện thép tổng hợp Pohang.
그러나 박정희 정부는 민주주의를 억압하였다. 박정희 대통령은 헌법을 바꾸어가며 대통령을 세 번까지 할 수 있도록 하였다. 특히 1972년에는 유신 헌법을 발표하여 대통령의 권한을 더욱 강화하였다. 이를 유신 체제라고 한다.
Tuy nhiên, chính phủ 박정희 đã đàn áp nền dân chủ. Tổng thống 박정희 đã sửa đổi hiến pháp để có thể làm tổng thống đến ba lần. Đặc biệt vào năm 1972, ông đã công bố Hiến pháp Yushin nhằm củng cố hơn nữa quyền lực của tổng thống. Điều này được gọi là thể chế Yushin.
국민들은 대통령에게 권력을 집중시켜 놓은 유신 체제가 민주주의에 맞지 않다고 보고 유신 반대 운동을 펼쳤다. 박정희 정부는 이를 억압하였지만 부산, 마산을 비롯한 여러 지역에서 시민들이 정부에 반대하는 시위에 참여하였다. 이러한 혼란 속에서 1979년 박정희 대통령이 사망하였고(10·26 사태) 유신 체제는 막을 내리게 되었다.
Người dân cho rằng thể chế Yushin, vốn tập trung quyền lực vào tổng thống, không phù hợp với nền dân chủ nên đã triển khai phong trào phản đối Yushin. Chính phủ 박정희 đã đàn áp phong trào này, nhưng người dân ở nhiều khu vực trong đó có 부산, 마산 đã tham gia các cuộc biểu tình phản đối chính phủ. Trong sự hỗn loạn đó, năm 1979 Tổng thống 박정희 qua đời (biến cố 10·26) và thể chế Yushin đã khép lại.
진압
Đàn áp
억눌러 진정시키다
Trấn áp để dập tắt
정변
Đảo chính
비합법적인 방식으로 일어나는 정치에서의 큰 변동
Sự thay đổi lớn về mặt chính trị diễn ra bằng phương thức bất hợp pháp
유신 체제
Thể chế Yushin
1972년에 만들어진 유신 헌법에 의해 나라가 통치되었던 체제
Thể chế cai trị đất nước theo Hiến pháp Yushin được ban hành vào năm 1972
알아두면 좋아요
Tại sao các anh chị đã bị trúng đạn?
4·19 혁명이 일어났을 때 대학생, 중고등학생은 물론 초등학생들도 시위에 참여하였다. 서울 수송초등학교 학생들 중 일부는 경찰이 쏜 총에 맞아 사망하기도 했다. 이 학교에 다니던 강명희 학생은 사망한 친구들을 그리워하는 마음으로 다음과 같은 시를 지었다.
Khi Cách mạng 4·19 nổ ra, không chỉ có sinh viên đại học, học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông mà cả học sinh tiểu học cũng tham gia biểu tình. Một số học sinh trường Tiểu học Suson ở Seoul đã tử vong vì trúng đạn do cảnh sát bắn. Em Kang Myeong-hui, học sinh của trường này, đã sáng tác bài thơ sau đây với tấm lòng nhớ thương những người bạn đã qua đời.
잊을 수 없는 4월 19일 / 학교에서 파하는 길에 / 총알은 날아오고 / 피는 길을 덮는데 / 외로이 남은 책가방 / 무겁기도 하더군요 / 나는 알아요 우리는 알아요 / 엄마 아빠 아무 말 안해도 / 오빠와 언니들이 / 왜 피를 흘렸는지
Ngày 19 tháng 4 không thể nào quên / Trên đường tan học về nhà / Đạn bay tới / Máu phủ kín con đường / Chiếc cặp sách còn lại cô đơn / Sao mà nặng nề đến thế / Con biết, chúng con đều biết / Dù ba mẹ không nói lời nào / Tại sao các anh chị / Đã phải đổ máu
02 5·18 민주화 운동과 6월 민주 항쟁은 어떻게 전개되었을까?
02 Phong trào dân chủ hóa 5·18 và Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6 đã diễn ra như thế nào?
Phong trào dân chủ hóa 5·18
10·26 사태 이후 국민들은 민주주의 실현에 대한 희망을 가졌다. 그러나 오히려 전두환, 노태우 등 일부 군인들이 정권을 장악하자 이에 반대하는 시위가 광주를 비롯한 전국 각지에서 일어났다. 당시 정권을 잡고 있던 군인들은 모든 정치 활동을 금지하며 시위를 강력하게 진압하였으며, 비상계엄을 전국으로 확대하였다.
Sau sự kiện 10·26, người dân đã có hy vọng về việc thực hiện dân chủ. Tuy nhiên, khi một số quân nhân như Chun Doo-hwan, Roh Tae-woo lại nắm giữ chính quyền, các cuộc biểu tình phản đối điều này đã nổ ra ở khắp nơi trên cả nước, bắt đầu từ Gwangju. Các quân nhân nắm quyền lúc bấy giờ đã cấm mọi hoạt động chính trị và đàn áp biểu tình một cách mạnh mẽ, đồng thời mở rộng thiết quân luật ra toàn quốc.
특히 1980년 5월 18일에 무장한 군인들을 광주에 보내 민주화 시위에 참가한 사람들을 잡아들이고 억압하였다. 광주의 많은 학생과 시민들이 이에 저항하는 과정에서 죽거나 다쳤다. 이를 5·18 민주화 운동이라고 한다. 이 운동은 이후 한국의 민주화 운동에 큰 영향을 주었다.
Đặc biệt, vào ngày 18 tháng 5 năm 1980, họ đã điều quân nhân được vũ trang đến Gwangju để bắt giữ và đàn áp những người tham gia biểu tình dân chủ hóa. Nhiều học sinh, sinh viên và người dân Gwangju đã thiệt mạng hoặc bị thương trong quá trình phản kháng lại điều này. Người ta gọi đây là Phong trào dân chủ hóa 5·18. Phong trào này về sau đã có ảnh hưởng lớn đến phong trào dân chủ hóa của Hàn Quốc.
Cuộc đấu tranh dân chủ tháng 6
1987년에 한 대학생이 경찰의 조사를 받다가 죽었다는 사실이 알려져 국민들은 크게 분노하였다. 더구나 전두환 정부가 다음 대통령을 간접 선거로 선출하겠다고 발표하자, 많은 시민과 학생들이 직접 선거를 요구하는 시위를 벌였다. 정부의 진압에도 불구하고 민주화를 요구하는 시위는 전국적으로 확대되었다.
Năm 1987, khi sự thật về việc một sinh viên đại học đã chết trong lúc bị cảnh sát điều tra được công bố, người dân đã vô cùng phẫn nộ. Hơn nữa, khi chính quyền Chun Doo-hwan tuyên bố sẽ bầu tổng thống kế tiếp bằng bầu cử gián tiếp, nhiều người dân và sinh viên đã tổ chức biểu tình yêu cầu bầu cử trực tiếp. Bất chấp sự đàn áp của chính quyền, các cuộc biểu tình đòi dân chủ hóa đã lan rộng ra toàn quốc.
결국 정부는 국민의 요구를 받아들인다는 선언(6·29 민주화 선언)을 발표하였다. 이에 따라 1987년 헌법 개정을 통해 국민의 직접 선거로 대통령을 선출하게 되었고 대통령의 임기는 7년에서 5년으로 줄어들었다.
Cuối cùng, chính quyền đã công bố tuyên bố chấp nhận yêu cầu của người dân (Tuyên bố dân chủ hóa 6·29). Theo đó, thông qua việc sửa đổi Hiến pháp năm 1987, tổng thống được bầu bằng bầu cử trực tiếp của người dân và nhiệm kỳ tổng thống được rút ngắn từ 7 năm xuống còn 5 năm.
장악
Nắm giữ (chiếm giữ)
손 안에 잡아 쥐다.
Nắm chắc trong tay.
비상계엄
Thiết quân luật
전쟁 또는 전쟁에 준하는 사태로 사회 질서가 극도로 어지러워진 지역을 군대가 통치할 것을 알리는 명령
Mệnh lệnh thông báo quân đội sẽ cai quản khu vực mà trật tự xã hội bị rối loạn cực độ do chiến tranh hoặc tình huống tương tự như chiến tranh
5·18 민주화 운동
Phong trào dân chủ hóa 5·18
시민과 학생들이 당시 광주광역시의 전라남도 도청 앞 광장을 가득 메웠다.
Người dân và học sinh, sinh viên đã lấp đầy quảng trường trước trụ sở tỉnh Jeollanam-do ở thành phố Gwangju lúc bấy giờ.
6·29 민주화 선언
Tuyên bố dân chủ hóa 6·29
첫째, 대통령 직선제로 개헌하고 1988년 2월 평화적으로 정부를 이양한다. 둘째, 대통령 선거법을 개정하여 자유로운 출마와 경쟁을 공개적으로 보장한다. 다섯째, 언론 관련 제도와 관행을 개선하고 언론의 자율성을 최대한 보장한다.
Thứ nhất, sửa đổi Hiến pháp theo chế độ bầu cử tổng thống trực tiếp và chuyển giao chính quyền một cách hòa bình vào tháng 2 năm 1988. Thứ hai, sửa đổi luật bầu cử tổng thống để đảm bảo công khai việc tự do ứng cử và cạnh tranh. Thứ năm, cải thiện các chế độ và thông lệ liên quan đến báo chí và đảm bảo tối đa tính tự chủ của báo chí.
알아두면 좋아요
Nhật ký của một nữ sinh trung học ghi lại Phong trào dân chủ hóa 5·18
5·18 민주화 운동 당시 광주여자고등학교에 다니던 주소연 학생은 광주에서 벌어진 군인들의 무자비한 시위 진압과 이에 맞서 시민들이 총을 들 수밖에 없었던 이유를 일기로 남겼다.
Vào thời điểm diễn ra Phong trào dân chủ hóa 5·18, em Ju So-yeon, học sinh trường Trung học phổ thông nữ sinh Gwangju, đã ghi lại trong nhật ký về việc quân nhân đàn áp biểu tình một cách tàn nhẫn ở Gwangju và lý do vì sao người dân buộc phải cầm súng chống lại điều đó.
이 같은 생생한 일기를 포함하여 시민들이 작성한 선언문, 기자들의 취재 수첩, 시민들의 증언, 피해자들의 병원 치료 기록, 각종 사진 자료 등 5·18 민주화 운동과 관련된 많은 기록물이 그 가치를 인정받아 유네스코 세계 기록 유산에 등재되었다.
Bao gồm cả những trang nhật ký sống động như thế này, nhiều tài liệu ghi chép liên quan đến Phong trào dân chủ hóa 5·18 như tuyên ngôn do người dân soạn thảo, sổ tay tác nghiệp của các nhà báo, lời chứng của người dân, hồ sơ điều trị tại bệnh viện của các nạn nhân, các loại tư liệu ảnh... đã được công nhận giá trị và được ghi vào Di sản Tư liệu Thế giới của UNESCO.
'우리는 민주화를 하자는 것이다. 민주화를 위해 싸운 민주 인사(사람)를 구속시키다니 이 원통한 일이 어디 있는가? 소위 민주주의란 나라가 민주 인사를 죽이다니. 이 같은 일이 세계에 또 어디 있단 말인가?'라고 씌어 있다.
Trong đó viết: 'Điều chúng tôi mong muốn là dân chủ hóa. Làm gì có chuyện nào oan ức hơn việc bắt giam những nhân sĩ dân chủ (người hoạt động dân chủ) đã đấu tranh vì dân chủ hóa? Một đất nước được gọi là dân chủ mà lại giết hại nhân sĩ dân chủ. Trên thế giới này còn nơi nào xảy ra chuyện như vậy nữa hay không?'.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
4·19 혁명과 유신 반대 운동은 어떻게 전개되었을까?
Cách mạng 4·19 và phong trào phản đối Duy Tân đã diễn ra như thế nào?
1960년 이승만 정부의 부정 선거에 맞서 (__________)이 발생하였다.
Năm 1960, chống lại cuộc bầu cử gian lận của chính quyền 이승만, (__________) đã nổ ra.
Đáp án
4·19 혁명
Cách mạng 4·19
1961년 박정희를 비롯한 일부 군인들이 무력으로 (__________)을 일으켜 정권을 차지하였다.
Năm 1961, một số quân nhân bao gồm 박정희 đã dùng vũ lực tiến hành (__________) và giành lấy chính quyền.
Đáp án
5·16 군사 정변
Đảo chính quân sự 5·16
1972년 대통령의 권한을 크게 강화해 놓은 (______) 체제가 만들어졌지만, 1979년 박정희 대통령이 사망하면서 이 체제는 막을 내리게 되었다.
Năm 1972, chế độ (______) tăng cường mạnh mẽ quyền lực của tổng thống đã được lập ra, nhưng vào năm 1979 khi Tổng thống 박정희 qua đời thì chế độ này cũng đi đến hồi kết.
Đáp án
유신
Duy Tân
5·18 민주화 운동과 6월 민주 항쟁은 어떻게 전개되었을까?
Phong trào dân chủ hóa 5·18 và cuộc kháng nghị dân chủ tháng 6 đã diễn ra như thế nào?
1980년 5월 18일, 무장한 군인들이 광주의 민주화 시위를 진압하자 광주의 학생과 시민들은 이에 저항하였다. 그 과정에서 큰 희생이 있었는데 이를 (__________)이라고 한다.
Ngày 18 tháng 5 năm 1980, khi quân nhân trang bị vũ khí đàn áp cuộc biểu tình dân chủ hóa ở 광주, học sinh và người dân 광주 đã đứng lên chống lại. Trong quá trình đó đã có nhiều hy sinh lớn, và điều này được gọi là (__________).
Đáp án
5·18 민주화 운동
Phong trào dân chủ hóa 5·18
1987년 6월 민주 항쟁의 결과 당시 정부는 시민과 학생의 요구를 받아들이는 (__________)을 발표하였다.
Năm 1987, kết quả của cuộc kháng nghị dân chủ tháng 6 là chính quyền lúc bấy giờ đã công bố (__________) chấp nhận những yêu cầu của người dân và học sinh.
Đáp án
6·29 민주화 선언
Tuyên bố dân chủ hóa 6·29
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
국민의 대표를 뽑는 헌법의 개정
Sửa đổi hiến pháp về việc bầu ra người đại diện cho nhân dân
1987년 6월 민주 항쟁의 결과 다음과 같이 헌법이 바뀌었다. 이 내용은 현재까지 이어지고 있다.
Năm 1987, kết quả của cuộc kháng nghị dân chủ tháng 6 là hiến pháp đã được thay đổi như sau. Nội dung này vẫn còn được duy trì cho đến hiện nay.
| 구분Phân loại | 내용Nội dung |
|---|---|
| 1980년 헌법Hiến pháp năm 1980 | 제39조 ① 대통령은 대통령 선거인단에서 무기명 투표로 선거한다. … 제45조 대통령의 임기는 7년으로 하며, 중임할 수 없다.Điều 39 ① Tổng thống được bầu bằng hình thức bỏ phiếu kín tại đoàn đại cử tri tổng thống. … Điều 45 Nhiệm kỳ của Tổng thống là 7 năm và không được tái nhiệm. |
| 1987년 헌법 (현행 헌법)Hiến pháp năm 1987 (Hiến pháp hiện hành) | 제67조 ① 대통령은 국민의 보통·평등·직접·비밀선거에 의하여 선출한다. … 제70조 대통령의 임기는 5년으로 하며, 중임할 수 없다.Điều 67 ① Tổng thống được bầu ra thông qua cuộc bầu cử phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín của toàn dân. … Điều 70 Nhiệm kỳ của Tổng thống là 5 năm và không được tái nhiệm. |
헌법의 어떤 내용이 바뀌었는지 찾아보고 이러한 변화는 민주주의 발전에 어떤 영향을 줄 것으로 생각되는지 이야기해 봅시다. 또한 한국이 자신의 고향 나라에서 나라의 정치 지도자를 뽑는 방식과 어떤 점이 같고 다른지 이야기해 봅시다.
Hãy tìm hiểu xem nội dung nào của hiến pháp đã thay đổi và cùng trò chuyện xem những thay đổi này được cho là sẽ có ảnh hưởng thế nào đến sự phát triển của nền dân chủ. Ngoài ra, hãy cùng trò chuyện xem cách thức Hàn Quốc bầu ra lãnh đạo chính trị của đất nước có điểm gì giống và khác so với ở đất nước quê hương của bạn.