Lớp 5 - 30h · Bài 8
Biến đổi xã hội
사회 변동
Biến đổi xã hội
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
다음은 1983년과 2015년에 발표된 가족계획 포스터입니다.
Dưới đây là các áp phích về kế hoạch hóa gia đình được công bố vào năm 1983 và năm 2015.
1983년 포스터 "둘도 많다!"와 2015년 포스터 "가족은 많을수록 행복합니다"
Áp phích năm 1983 "Hai con cũng đã nhiều!" và áp phích năm 2015 "Gia đình càng đông càng hạnh phúc"
두 포스터는 각각 어떤 내용을 담고 있습니까?
Mỗi áp phích chứa đựng nội dung gì?
가족계획 포스터의 내용이 바뀌게 된 이유는 무엇일까요?
Lý do khiến nội dung áp phích kế hoạch hóa gia đình thay đổi là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 사회Xã hội | 7. 복지7. Phúc lợi | 외국인 대상 지원 서비스, 다문화 가족·외국인 지원 기관Dịch vụ hỗ trợ dành cho người nước ngoài, cơ quan hỗ trợ gia đình đa văn hóa và người nước ngoài |
01 저출산·고령화로 어떤 변화가 나타났을까?
01 Tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số đã mang lại những thay đổi gì?
Hiện tượng tỷ lệ sinh thấp
1960년대 시작된 산업화, 도시화가 빠르게 진행되는 동안 한국의 인구는 꾸준히 증가해 왔다(2023년 약 51,713,000명). 그러나 최근 한국 사회는 저출산·고령화라는 사회 변화를 겪으면서 앞으로 인구가 줄어들 가능성이 높아졌다.
Trong khi quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa bắt đầu từ những năm 1960 diễn ra nhanh chóng, dân số Hàn Quốc đã liên tục tăng lên (khoảng 51.713.000 người vào năm 2023). Tuy nhiên, gần đây xã hội Hàn Quốc đang trải qua sự biến đổi xã hội là tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số, nên khả năng dân số giảm trong tương lai ngày càng cao.
1960년대에는 합계 출산율이 6명을 넘을 정도로 자녀를 많이 낳았다. 국토는 넓지 않은데 인구가 빠르게 늘어나자, 1960년대~1980년대에는 자녀를 적게 낳자는 산아 제한 운동을 벌이기도 했다. 당시에는 "아들, 딸 구별 말고 둘만 낳아 잘 기르자.", "둘도 많다!" 와 같은 가족 계획 포스터가 유행하였다.
Vào những năm 1960, người ta sinh nhiều con đến mức tổng tỷ suất sinh vượt quá 6 người. Khi lãnh thổ không rộng mà dân số lại tăng nhanh, vào những năm 1960~1980 người ta đã phát động phong trào hạn chế sinh đẻ với chủ trương sinh ít con. Vào thời điểm đó, những áp phích kế hoạch hóa gia đình như "Đừng phân biệt con trai, con gái, chỉ sinh hai con và nuôi dạy cho tốt.", "Hai con cũng đã nhiều!" rất thịnh hành.
그러나 점차 여성이 사회 활동에 참여하는 비율이 높아지고, 젊은 세대에서는 자아실현을 위해 결혼을 늦추는 경우가 늘어났다. 또한 청년 실업이 늘고 자녀 교육비 부담이 커지면서 결혼이나 출산을 꺼리는 현상이 나타났다. 이러한 모습이 계속되면서 1970년에 4.53명이던 합계 출산율이 2023년에는 0.72명까지 떨어지게 되었다.
Tuy nhiên, tỷ lệ phụ nữ tham gia các hoạt động xã hội ngày càng tăng, đồng thời ngày càng có nhiều người trẻ trì hoãn kết hôn để thực hiện lý tưởng của bản thân. Ngoài ra, tình trạng thất nghiệp ở thanh niên gia tăng và gánh nặng chi phí giáo dục con cái ngày càng lớn khiến nhiều người e ngại việc kết hôn hoặc sinh con. Do tình trạng này tiếp diễn, tổng tỷ suất sinh từ 4,53 người vào năm 1970 đã giảm xuống còn 0,72 người vào năm 2023.
Xã hội già hóa
현대 사회는 보건·의료 기술이 발달했고, 영양·위생 환경도 개선되는 등 생활수준이 전반적으로 높아지고 있다. 이와 함께 평균 기대 수명(83.6세, 2023년 기준)이 늘어나고 있고 한국 사회는 고령화도 빨라지고 있다.
Trong xã hội hiện đại, kỹ thuật y tế, chăm sóc sức khỏe phát triển và môi trường dinh dưỡng, vệ sinh cũng được cải thiện, khiến mức sống nhìn chung ngày càng nâng cao. Cùng với đó, tuổi thọ trung bình dự kiến (83,6 tuổi, tính đến năm 2023) đang tăng lên và xã hội Hàn Quốc cũng đang già hóa nhanh chóng.
이처럼 저출산과 함께 고령화가 지속되면 청년층의 인구는 줄고 노년층의 인구는 늘어나는 방향으로 인구의 구성이 바뀔 것이다. 또한 경제 활동에 참여할 수 있는 인구가 줄어들면서 경제 성장이 느려질 수 있다는 우려도 제기되고 있다. 다른 한편으로, 노인 인구가 많은 사회를 새로운 기회로 여기고 이에 적극 대비해야 할 필요도 있다.
Nếu tình trạng mức sinh thấp và già hóa dân số tiếp tục kéo dài như hiện nay, cơ cấu dân số sẽ thay đổi theo hướng số người trẻ giảm và số người cao tuổi tăng. Ngoài ra, cũng có ý kiến lo ngại rằng tăng trưởng kinh tế có thể chậm lại do số người có khả năng tham gia hoạt động kinh tế giảm. Mặt khác, cần coi một xã hội có đông người cao tuổi là cơ hội mới và chủ động chuẩn bị cho sự thay đổi này.
저출산
Tỷ lệ sinh thấp
아이를 적게 낳는 것
Việc sinh ít con
고령화
Già hóa dân số
전체 인구에서 노인 인구(만 65세 이상)가 차지하는 비율
Tỷ lệ người cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên) trong tổng dân số
합계 출산율
Tổng tỷ suất sinh
여성 1명이 임신할 수 있는 기간(15세~49세) 동안 낳을 것으로 예상되는 평균 출생아 수를 나타낸 지표
Chỉ số thể hiện số con trung bình mà một phụ nữ dự kiến sinh ra trong suốt độ tuổi có khả năng sinh sản (từ 15 đến 49 tuổi)
가족 계획
Kế hoạch hóa gia đình
자녀의 수나 출산 간격에 대해 계획을 세우는 것
Việc lập kế hoạch về số con và khoảng cách giữa các lần sinh
한국의 인구 구조 변화 (통계청, 장래인구추계 2022)
Sự thay đổi cơ cấu dân số của Hàn Quốc (Cục Thống kê Hàn Quốc, Dự báo dân số tương lai 2022)
인구 피라미드 1960년, 2022년, 2072년. 2022년 65세 이상 노인 인구는 전체 인구 중 약 17.4%에서 빠르게 증가하여 2072년 47.7%에 이를 전망이다.
Tháp dân số các năm 1960, 2022, 2072. Năm 2022, dân số người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên chiếm khoảng 17,4% tổng dân số và tăng nhanh, dự báo sẽ đạt 47,7% vào năm 2072.
세계와 한국의 고령인구 구성비 추이
Xu hướng tỷ trọng dân số cao tuổi của thế giới và Hàn Quốc
(UN, 통계청 2022년 기준) 한국의 고령인구 증가 속도는 세계 평균보다 매우 빠름을 알 수 있다.
(UN, số liệu Cục Thống kê Hàn Quốc năm 2022) Có thể thấy tốc độ gia tăng dân số cao tuổi của Hàn Quốc nhanh hơn rất nhiều so với mức trung bình của thế giới.
알아두면 좋아요
Chế độ lao động thời vụ người nước ngoài là gì?
"농사지을 사람을 구하기 너무 어렵다."라는 농민들의 탄식은 더 이상 낯선 말이 아니다. 현재 우리나라 농가에서 직면하고 있는 현실이다. 이를 해결하기 위해 단기간 동안 외국인 근로자를 합법적으로 고용할 수 있는 외국인 계절 근로자 제도가 시행되고 있다.
Lời than thở của nông dân rằng "rất khó tìm người làm nông" không còn là điều xa lạ nữa. Đó là thực tế mà các hộ nông dân ở nước ta đang phải đối mặt. Để giải quyết vấn đề này, chế độ lao động thời vụ người nước ngoài — cho phép thuê lao động nước ngoài một cách hợp pháp trong thời gian ngắn — đang được triển khai.
2015년 도입된 이 제도는 농가들로부터 큰 호응을 얻고 있다. 한번 고용하면 일을 하지 않는 농한기에도 꼬박꼬박 월급을 줘야 하는 고용허가제(E-9 비자)와 달리 파종기·수확기처럼 필요한 기간에만 일손을 쓸 수 있다는 장점 때문이다. 또한 2023년 정부는 기존 5개월의 체류기간을 1회에 한해 3개월 범위 내에서 연장하여 최대 8개월 동안 취업을 허용하기로 하였다. 이처럼 외국인 계절 근로자 제도는 농번기 농가의 인력 수급에도 기여할뿐만 아니라 외국인 근로자에게도 짧게 나마 고용 안정이라는 긍정적인 면이 있다.
Chế độ này được áp dụng từ năm 2015 và nhận được sự hưởng ứng lớn từ các hộ nông dân. Sở dĩ như vậy là vì khác với chế độ cấp phép tuyển dụng (visa E-9), theo đó một khi đã tuyển dụng thì phải trả lương đều đặn ngay cả trong mùa nông nhàn không có việc làm, chế độ này cho phép sử dụng lao động chỉ trong những thời điểm cần thiết như mùa gieo hạt và mùa thu hoạch. Ngoài ra, vào năm 2023, chính phủ đã quyết định cho phép gia hạn thời gian lưu trú 5 tháng hiện hành một lần, tối đa 3 tháng, để người lao động có thể làm việc trong thời gian tối đa 8 tháng. Như vậy, chế độ lao động thời vụ người nước ngoài không chỉ góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực của các hộ nông dân trong mùa vụ bận rộn mà còn giúp người lao động nước ngoài có được việc làm ổn định, dù chỉ trong thời gian ngắn.
02 다문화 사회가 되면서 어떤 변화가 나타났을까?
02 Khi trở thành xã hội đa văn hóa, những thay đổi nào đã xuất hiện?
Xã hội Hàn Quốc bước vào xã hội đa văn hóa
교통수단과 정보 통신 기술의 발달과 함께 확산된 세계화 현상은 서로 다른 문화권에 속한 사람들 간의 연결과 이동의 범위를 넓혀 놓았다. 이러한 흐름 속에서 외국인 근로자, 재외동포, 외국인 유학생 등이 증가하면서 빠르게 다문화 사회로 접어들고 있다.
Hiện tượng toàn cầu hóa lan rộng cùng với sự phát triển của các phương tiện giao thông và công nghệ thông tin truyền thông đã mở rộng phạm vi kết nối và di chuyển giữa những người thuộc các nền văn hóa khác nhau. Trong dòng chảy này, khi số lượng lao động nước ngoài, kiều bào và du học sinh nước ngoài tăng lên, Hàn Quốc đang nhanh chóng bước vào xã hội đa văn hóa.
2023년 기준으로 한국에 체류하는 외국 출신 인구는 약 251만 명이고 이 중 장기체류하는 인구는 약 188만 명(외국인 근로자 약 53만 명, 결혼 이민자 약 17만 명, 유학생 약 23만 명 등)이다. 국적별로는 중국, 베트남, 태국, 미국, 우즈베키스탄 순이다. 국적취득자 약 1.5만 명 등을 포함한 외국 출신 인구의 수와 비율은 매년 조금씩 늘어나고 있어서 2030년에는 한국에 체류하는 외국 출신 인구가 500만 명을 넘어설 것으로 예상되고 있다.
Tính đến năm 2023, dân số gốc nước ngoài đang lưu trú tại Hàn Quốc khoảng 2,51 triệu người, trong đó số người lưu trú dài hạn khoảng 1,88 triệu người (lao động nước ngoài khoảng 530 nghìn người, người kết hôn di trú khoảng 170 nghìn người, du học sinh khoảng 230 nghìn người, v.v.). Theo quốc tịch, thứ tự là Trung Quốc, Việt Nam, Thái Lan, Mỹ, Uzbekistan. Số lượng và tỷ lệ dân số gốc nước ngoài, bao gồm cả khoảng 15 nghìn người đã nhập quốc tịch, đang tăng dần mỗi năm, nên dự báo đến năm 2030, dân số gốc nước ngoài lưu trú tại Hàn Quốc sẽ vượt quá 5 triệu người.
Thái độ đối với xã hội đa văn hóa
다문화 사회로 진입하면서 한국 사회에는 여러 변화들이 나타났다. 초기에는 국내 산업현장의 외국인 근로자 유입이 대부분이었지만, 최근에는 다양한 목적으로 한국에 입국하는 외국인의 숫자가 늘어나고 있다. 국내 거주 외국인 중 일부는 집단 거주지를 형성하기도 하였다. 그러나 일부 외국인 근로자나 결혼 이주민, 다문화 가정의 자녀들은 문화적 차이와 의사소통의 어려움, 사회적 편견 등으로 한국 사회에 적응하는 데 어려움을 겪기도 했다.
Khi bước vào xã hội đa văn hóa, nhiều thay đổi đã xuất hiện trong xã hội Hàn Quốc. Ban đầu, phần lớn là lao động nước ngoài vào các khu công nghiệp trong nước, nhưng gần đây số lượng người nước ngoài nhập cảnh vào Hàn Quốc với nhiều mục đích khác nhau đang tăng lên. Một bộ phận người nước ngoài cư trú trong nước cũng đã hình thành các khu vực cư trú tập trung. Tuy nhiên, một số lao động nước ngoài, người di trú kết hôn và con em các gia đình đa văn hóa cũng gặp khó khăn trong việc thích nghi với xã hội Hàn Quốc do sự khác biệt văn hóa, khó khăn trong giao tiếp và định kiến xã hội.
다문화 사회로 인한 문제나 갈등을 해결하기 위해서는 서로 다른 문화를 이해하고 존중하는 자세가 필요하다. 그리고 다양한 문화적 배경을 가진 사람들과 지속적으로 교류하고 소통하는 노력도 필요하다. 이와 함께 다문화적 배경을 가진 사람들의 건강, 교육, 환경 등 인권 보호를 위한 법과 제도가 마련되고 실행될 수 있도록 해야 한다.
Để giải quyết các vấn đề hay xung đột phát sinh từ xã hội đa văn hóa, cần có thái độ thấu hiểu và tôn trọng các nền văn hóa khác nhau. Đồng thời cũng cần nỗ lực giao lưu và giao tiếp liên tục với những người có nền tảng văn hóa đa dạng. Cùng với đó, cần xây dựng và thực thi các luật pháp và chế độ nhằm bảo vệ quyền con người như sức khỏe, giáo dục, môi trường của những người có nền tảng đa văn hóa.
등록외국인 거주지역별 현황
Hiện trạng người nước ngoài đăng ký theo khu vực cư trú
(법무부, 2023년 12월 기준) 수도권 759,410명 56.3%, 영남 262,352명 19.5%, 충청 163,251명 12.1%, 호남 114,673명 8.5%, 기타 48,940명 3.6% (단위: 명)
(Bộ Tư pháp, số liệu tháng 12 năm 2023) Vùng thủ đô 759.410 người 56,3%, Yeongnam 262.352 người 19,5%, Chungcheong 163.251 người 12,1%, Honam 114.673 người 8,5%, khác 48.940 người 3,6% (đơn vị: người)
안산시 외국인주민지원본부
Ban Hỗ trợ Cư dân Nước ngoài thành phố Ansan
경기도에서 많은 외국인이 거주하는 지역 중의 하나인 안산시는 원곡동 일대를 다문화 특구로 지정하고 외국인을 위한 주민센터를 설치하였다. 주민 센터는 마을에서 이루어지는 다양한 문화행사나 축제 정보 등을 제공하며 내·외국인이 더불어 사는 환경을 만들기 위해 노력하고 있다.
Thành phố Ansan, một trong những khu vực có nhiều người nước ngoài cư trú ở tỉnh Gyeonggi, đã chỉ định khu vực Wongok-dong làm đặc khu đa văn hóa và thiết lập trung tâm cư dân dành cho người nước ngoài. Trung tâm cư dân cung cấp thông tin về các sự kiện văn hóa và lễ hội đa dạng diễn ra trong khu phố, đồng thời nỗ lực tạo ra môi trường để người trong nước và người nước ngoài chung sống cùng nhau.
등록외국인 거주지역별 현황 (법무부, 2023년 12월 기준)
Hiện trạng người nước ngoài đăng ký cư trú theo khu vực (Bộ Tư pháp, tính đến tháng 12 năm 2023)
수도권 759,410 56.3%, 영남 262,352 19.5%, 충청 163,251 12.1%, 호남 114,673 8.5%, 기타 48,940 3.6% (단위: 명)
Vùng thủ đô 759.410 người 56,3%, vùng Yeongnam 262.352 người 19,5%, vùng Chungcheong 163.251 người 12,1%, vùng Honam 114.673 người 8,5%, khác 48.940 người 3,6% (đơn vị: người)
| 지역Khu vực | 인원(명)Số người (người) | 비율Tỷ lệ |
|---|---|---|
| 수도권Vùng thủ đô | 759,410759.410 | 56.3%56,3% |
| 영남Vùng 영남 | 262,352262.352 | 19.5%19,5% |
| 충청Vùng 충청 | 163,251163.251 | 12.1%12,1% |
| 호남Vùng 호남 | 114,673114.673 | 8.5%8,5% |
| 기타Khác | 48,94048.940 | 3.6%3,6% |
알아두면 좋아요
Vận động viên Sruong Pheavy, cô dâu người Campuchia được xem là nữ thần bi-a
"한국으로 시집와 인생이 바뀌었어요. 처음에는 한국 생활이 힘들었는데 당구를 알고부터 재미있고 행복합니다. 세계 최고의 선수가 되어 상금으로 캄보디아에 스포츠 전문학교를 설립하고 싶어요."
"Về Hàn Quốc làm dâu đã thay đổi cuộc đời tôi. Ban đầu cuộc sống ở Hàn Quốc rất vất vả, nhưng từ khi biết đến bi-a tôi thấy vui và hạnh phúc. Tôi muốn trở thành vận động viên giỏi nhất thế giới và dùng tiền thưởng để thành lập một trường thể thao chuyên nghiệp ở Campuchia."
피아비는 21살이던 2010년 5월, 충북 청주에서 인쇄소를 운영하던 한국인 남편 김○○씨와 결혼했다. 결혼 이듬해 남편을 따라 당구장에 가서 처음 당구를 알게 되었다. 이후 아내의 당구 재능을 눈여겨 본 남편의 권유로 피아비는 본격적으로 당구 선수의 길에 들어섰고 혹독한 연습 끝에 2018년 아시아 여자 스리쿠션 당구 대회에서 우승을 거두었다.
Vào tháng 5 năm 2010, khi Pheavy 21 tuổi, cô kết hôn với anh 김○○, người Hàn điều hành một xưởng in ở Cheongju, tỉnh Chungbuk. Một năm sau khi kết hôn, cô theo chồng đến quán bi-a và lần đầu biết đến môn này. Sau đó, nhờ sự khích lệ của người chồng vốn để ý đến tài năng bi-a của vợ, Pheavy chính thức bước vào con đường vận động viên bi-a, và sau những buổi luyện tập khắc nghiệt, cô đã giành chức vô địch tại Giải bi-a ba băng nữ châu Á năm 2018."
주요 내용정리
Tổng hợp nội dung chính
저출산·고령화로 어떤 변화가 나타났을까?
Tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số đã mang lại những thay đổi gì?
최근 한국 사회는 저출산·고령화라는 사회 변화를 겪으면서 앞으로 인구가 ( 줄어들, 늘어날 ) 가능성이 높아졌다.
Gần đây, khi xã hội Hàn Quốc trải qua những biến đổi như tỷ lệ sinh thấp và già hóa dân số, khả năng dân số sẽ ( giảm, tăng ) trong tương lai ngày càng cao.
Đáp án
줄어들
giảm
여성의 경제 활동 참여 증가, 청년 실업 증가, 자녀 교육비 부담 증가 등의 현상이 이어지면서 1970년에 4.53명이던 (________)이 2023년에는 0.72명으로 떨어졌다.
Cùng với các hiện tượng như phụ nữ tham gia hoạt động kinh tế nhiều hơn, tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên tăng, gánh nặng chi phí giáo dục con cái tăng, (________) từ mức 4,53 người vào năm 1970 đã giảm xuống còn 0,72 người vào năm 2023.
Đáp án
합계 출산율
tổng tỷ suất sinh
보건·의료 기술의 발달 등 생활수준이 전반적으로 높아지면서 평균 기대 수명이 늘어나고 있고 한국 사회의 (________)도 빨라지고 있다.
Cùng với sự phát triển của kỹ thuật y tế, chăm sóc sức khỏe và mức sống nói chung được nâng cao, tuổi thọ trung bình đang tăng lên và tốc độ (________) của xã hội Hàn Quốc cũng đang tăng nhanh.
Đáp án
고령화
già hóa dân số
다문화 사회가 되면서 어떤 변화가 나타났을까?
Khi xã hội trở thành xã hội đa văn hóa, những thay đổi nào đã xuất hiện?
외국인 근로자, 국제결혼 이주민, 북한 이탈 주민 등이 증가하면서 한국도 빠르게 (________) 로 접어들었다.
Cùng với sự gia tăng của người lao động nước ngoài, người nhập cư qua kết hôn quốc tế, người rời khỏi Bắc Triều Tiên, Hàn Quốc cũng nhanh chóng bước vào (________).
Đáp án
다문화 사회
xã hội đa văn hóa
국제결혼을 통해 한국에 온 사람들은 한국 사회에 활기와 다양성을 불어 넣었다. 한국에서 일하는 (________)는 일부 산업 분야에서 나타난 노동력 부족 현상을 해결하는 데 큰 도움을 주었다.
Những người đến Hàn Quốc qua kết hôn quốc tế đã thổi thêm sức sống và sự đa dạng vào xã hội Hàn Quốc. (________) làm việc tại Hàn Quốc đã góp phần lớn trong việc giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động ở một số ngành công nghiệp.
Đáp án
외국인 근로자
người lao động nước ngoài
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
가보자! 세계인의 날 기념행사 및 다문화축제
Cùng đi nào! Sự kiện kỷ niệm Ngày Người dân Thế giới và lễ hội đa văn hóa
한국은 2007년에 5월 20일을 '세계인의 날'이라는 국가기념일로 지정하였다. 이를 통해 한국 사람들과 한국에 거주하고 있는 외국인들이 차별이 아닌 서로의 문화와 전통을 존중하고, 더불어 사는 사회를 만들고자 하였다. 이후 매년 5월 20일부터 일주일 동안 지역별·자치구별로 다채로운 다문화 행사가 열리고 있다. '세계인의 날' 행사에는 다양한 볼거리와 소통의 장이 마련되고 있다. 글로벌 포토존이 설치되어 본국을 그리워하는 외국인과 해외여행을 꿈꾸는 한국인에게 흥미와 재미를 주고 있으며, 수십 개의 체험 부스에서 아시아 전통 음식과 전통의상을 체험해 볼 수 있다. 그 밖에도 응급처치, 미아 방지, 건강 안전 홍보, 일자리 상담, 출입국 상담 등 유관기관에서도 홍보 부스를 운영해 지역 주민 및 외국인 주민들을 위해 다양한 정보를 제공하고 있다.
Vào năm 2007, Hàn Quốc đã chọn ngày 20 tháng 5 làm ngày kỷ niệm quốc gia mang tên 'Ngày Công dân Thế giới'. Qua đó, người Hàn và người nước ngoài đang cư trú tại Hàn Quốc hướng tới việc tôn trọng văn hóa và truyền thống của nhau thay vì phân biệt đối xử, cùng nhau xây dựng một xã hội chung sống hài hòa. Từ đó, hằng năm trong suốt một tuần bắt đầu từ ngày 20 tháng 5, nhiều sự kiện đa văn hóa phong phú được tổ chức theo từng khu vực và từng quận tự trị. Tại sự kiện 'Ngày Công dân Thế giới' có nhiều điều thú vị để xem và các không gian giao lưu được chuẩn bị. Khu chụp ảnh toàn cầu được lắp đặt, mang lại sự hứng thú và niềm vui cho người nước ngoài đang nhớ quê hương cũng như người Hàn mơ ước du lịch nước ngoài, và tại hàng chục gian trải nghiệm, mọi người có thể trải nghiệm ẩm thực truyền thống và trang phục truyền thống của châu Á. Ngoài ra, các cơ quan liên quan còn vận hành các gian giới thiệu về sơ cứu, phòng chống trẻ đi lạc, tuyên truyền an toàn sức khỏe, tư vấn việc làm, tư vấn xuất nhập cảnh, v.v. để cung cấp nhiều thông tin đa dạng cho cư dân địa phương và cư dân nước ngoài.
2023년 경기도 시흥에서 열린 '세계인의 날' 행사 포스터
Áp phích sự kiện 'Ngày Công dân Thế giới' được tổ chức tại Siheung, tỉnh Gyeonggi năm 2023
2023년 제16회 세계인의 날, The 16th Together Day Festival 시흥시 어울림 축제, 2023. 5. 21.(일) PM 13:00~17:00
Ngày Công dân Thế giới lần thứ 16 năm 2023, The 16th Together Day Festival - Lễ hội hòa hợp thành phố Siheung, 13:00~17:00 Chủ nhật ngày 21/5/2023
'세계인의 날' 행사에 참여한 경험이 있는지 말해 봅시다. 만약 본인이 참여하게 된다면 어떤 내용과 방법으로 자신의 고향 나라 문화를 알리고 싶은지 이야기해 봅시다.
Hãy thử nói xem bạn đã từng tham gia sự kiện 'Ngày Công dân Thế giới' hay chưa. Nếu bạn được tham gia, hãy trò chuyện về việc bạn muốn giới thiệu văn hóa quê hương mình bằng nội dung và cách thức như thế nào.