Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 9

정치 과정과 시민 참여

Quá trình chính trị và sự tham gia của công dân

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 56

정치 과정과 시민 참여

Quá trình chính trị và sự tham gia của công dân

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ nào

다음 사진은 시민들의 다양한 일상생활 모습입니다.

Những bức ảnh sau đây thể hiện các khía cạnh đa dạng trong đời sống hằng ngày của người dân.

Trang 56 trong sách

STOP, NO! 팻말을 든 시위 장면, 기표소에서 투표하는 모습, 노란 조끼를 입은 봉사자들, 광화문 광장 모습

Cảnh biểu tình với tấm bảng ghi STOP, NO!, cảnh bỏ phiếu trong phòng bỏ phiếu, những tình nguyện viên mặc áo gile màu vàng, cảnh quảng trường 광화문

01

한국이나 자신의 고향 나라에서 사진과 같은 상황을 직접 경험하거나 본 적이 있나요? 어떤 느낌이 들었나요?

Bạn đã từng trực tiếp trải nghiệm hoặc chứng kiến những tình huống giống trong ảnh ở Hàn Quốc hay ở quê hương mình chưa? Khi đó bạn cảm thấy thế nào?

02

이 사진 중 정치와 관련 없는 사진은 무엇일까요?

Trong những bức ảnh này, bức nào không liên quan đến chính trị?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 정치 과정과 정치 참여의 중요성을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích tầm quan trọng của quá trình chính trị và sự tham gia chính trị.
  • 다양한 정치 참여 방법을 제시할 수 있다.- Có thể nêu ra các phương thức tham gia chính trị đa dạng.

관련 단원 확인하기

Tìm hiểu các bài học liên quan

Trang 56 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản정치Chính trị24. 선거와 지방 자치24. Bầu cử và tự trị địa phương선거Bầu cử
심화Nâng cao정치Chính trị10. 선거와 정당10. Bầu cử và đảng phái chính trị선거, 정당Bầu cử, đảng phái chính trị

읽기

Đọc
p. 57

01 사람들의 다양한 이익은 어떻게 정치에 반영될까?

01 Những lợi ích đa dạng của con người được phản ánh vào chính trị như thế nào?

정치 과정

Quá trình chính trị

민주주의 국가에서 개인이나 집단은 각자 다양한 이익을 추구한다. 그리고 자신에게 유리한 정책이 만들어지도록 노력한다. 정책을 만드는 사람들은 그와 같은 다양한 요구를 반영해서 정책을 결정한다. 이렇게 만들어진 정책은 시행 과정에서 또다시 많은 개인과 집단의 의견에 따라 수정·보완되기도 한다. 이처럼 개인이나 집단의 요구를 반영하여 정책을 만드는 과정을 정치 과정이라고 한다. 국가의 정책은 우리의 일상생활에 많은 영향을 미치므로 어떤 정책이 어떻게 만들어지는지에 대해 늘 관심을 가져야 한다.

Ở các quốc gia dân chủ, mỗi cá nhân hay tập thể đều theo đuổi những lợi ích khác nhau của riêng mình. Và họ nỗ lực để những chính sách có lợi cho bản thân được ban hành. Những người làm ra chính sách sẽ phản ánh các nhu cầu đa dạng đó để quyết định chính sách. Chính sách được tạo ra như vậy đôi khi lại được sửa đổi, bổ sung theo ý kiến của nhiều cá nhân và tập thể trong quá trình thực thi. Quá trình tạo ra chính sách bằng cách phản ánh nhu cầu của cá nhân hay tập thể như thế được gọi là quá trình chính trị. Vì chính sách của quốc gia ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống hằng ngày của chúng ta, nên chúng ta luôn phải quan tâm đến việc chính sách nào được tạo ra và tạo ra như thế nào.

정치 참여의 의미

Ý nghĩa của sự tham gia chính trị

과거에는 정치 과정에서 입법부, 행정부 등 국가 기관의 비중이 큰 편이었다. 그러나 오늘날에는 정당, 시민단체, 이익집단, 언론 등의 역할이 점점 커지고 있다. 민주 국가의 국민은 선거는 물론 집회, 서명 등 다양한 방법으로 정책 결정이나 사회적 쟁점 해결 과정에 영향을 미치는데, 이러한 모든 행동을 가리켜 정치 참여라고 한다.

Trong quá khứ, trong quá trình chính trị, vai trò của các cơ quan nhà nước như cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp thường chiếm tỷ trọng lớn. Tuy nhiên, ngày nay vai trò của các đảng phái, tổ chức công dân, nhóm lợi ích, giới truyền thông đang ngày càng lớn hơn. Người dân ở quốc gia dân chủ tác động đến quá trình quyết định chính sách hay giải quyết các vấn đề xã hội bằng nhiều cách khác nhau như bầu cử, hội họp, ký tên, và tất cả những hành động này được gọi là sự tham gia chính trị.

정치 참여의 중요성

Tầm quan trọng của sự tham gia chính trị

정치 참여는 국민이 나라의 주인임을 증명하는 것으로서 민주 정치 발전에서 매우 중요하다. 국민이 정치에 적극적으로 참여할 때 국민주권과 국민자치가 실현된다.

Sự tham gia chính trị chứng minh rằng người dân là chủ nhân của đất nước, và có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền chính trị dân chủ. Khi người dân tích cực tham gia vào chính trị, chủ quyền nhân dân và quyền tự trị của nhân dân sẽ được hiện thực hóa.

또한, 정치 참여를 통해 국민의 이익을 증진할 수 있다. 국민이 정치에 무관심하면 몇몇 개인이나 집단만이 정부 정책에 영향을 주게 되고 결국 국민의 뜻에 맞지 않는 정책이 만들어질 수도 있다.

Ngoài ra, thông qua sự tham gia chính trị, lợi ích của người dân có thể được nâng cao. Nếu người dân thờ ơ với chính trị, chỉ một số cá nhân hay tập thể mới có ảnh hưởng đến chính sách của chính phủ, và cuối cùng có thể tạo ra những chính sách không phù hợp với ý nguyện của người dân.

  • 정책

    Chính sách

    정치적 목적을 실현하기 위한 방책

    Sách lược nhằm hiện thực hóa mục đích chính trị

  • 정당

    Đảng phái chính trị

    정치적인 생각이나 주장이 같은 사람들이 모인 단체

    Tổ chức tập hợp những người có cùng tư tưởng hoặc chủ trương về chính trị

  • 언론

    Truyền thông báo chí

    말이나 글로 어떤 사실이나 자신의 생각을 표현하는 일 또는 그러한 일을 하는 기관

    Hoạt động dùng lời nói hoặc chữ viết để truyền đạt một sự việc hay suy nghĩ của bản thân, hoặc cơ quan thực hiện hoạt động đó

  • 국민주권

    Chủ quyền nhân dân

    국가의 일을 결정하는 최고 권력인 주권이 국민에게 있는 것

    Việc chủ quyền — quyền lực tối cao quyết định các công việc của quốc gia — thuộc về nhân dân

  • 국민자치

    Tự trị của nhân dân

    주권을 가진 국민이 스스로 나라를 다스려야 한다는 것

    Việc nhân dân có chủ quyền phải tự mình cai quản đất nước

장애인의 정치 참여 보장을 위한 시위 (사진 출처: 〈연합뉴스〉)

Cuộc biểu tình đòi đảm bảo quyền tham gia chính trị của người khuyết tật (Nguồn ảnh: 〈연합뉴스〉)

Trang 57 trong sách

알아두면 좋아요

정치 과정은 어떻게 이루어질까?

Quá trình chính trị diễn ra như thế nào?

민주 사회의 정치 과정에서는 개인이나 집단이 제기하는 다양한 요구와 지지가 정당이나 언론 등을 통해 수렴·조정된다. 국회나 정부 등의 국가 기관에서는 여론을 바탕으로 정책을 결정하고 이를 정부가 집행하며, 정책이 집행되는 과정에서 국민의 평가를 받게 된다. 이후 정책에 관해 문제점을 발견하거나, 국민의 새로운 요구를 정책에 반영하는데, 이를 환류라고 한다.

Trong quá trình chính trị của xã hội dân chủ, những yêu cầu và sự ủng hộ đa dạng do cá nhân hay tập thể nêu ra được thu thập và điều chỉnh thông qua các đảng phái chính trị, truyền thông báo chí, v.v. Các cơ quan nhà nước như Quốc hội hay Chính phủ quyết định chính sách dựa trên dư luận, Chính phủ thực thi chính sách đó, và trong quá trình thực thi sẽ nhận được sự đánh giá của nhân dân. Sau đó, người ta phát hiện những vấn đề của chính sách hoặc phản ánh những yêu cầu mới của nhân dân vào chính sách, và điều này được gọi là phản hồi (환류).

정치 과정의 단계

Các giai đoạn của quá trình chính trị

Trang 57 trong sách

다양한 이익의 표출(개인·이익 집단 등) → 이익의 수렴과 조정(정당·언론·선거 등) → 정책 결정(국회·정부) → 정책 집행(정부) → 정책 평가(국민), 환류(Feedback)

Biểu đạt các lợi ích đa dạng (cá nhân, nhóm lợi ích, v.v.) → Thu thập và điều chỉnh lợi ích (đảng phái, truyền thông, bầu cử, v.v.) → Quyết định chính sách (Quốc hội, Chính phủ) → Thực thi chính sách (Chính phủ) → Đánh giá chính sách (nhân dân), Phản hồi (Feedback)

p. 58

02 정치에 참여하는 방법에는 어떤 것이 있을까?

02 Có những cách nào để tham gia vào chính trị?

선거와 투표

Bầu cử và bỏ phiếu

정치 참여 방법 중에서 가장 기본적인 것은 선거와 투표이다. 국민은 선거에 참여하며 대표자를 뽑고 정치적 결정에 영향을 미친다. 또한, 국가의 중요한 정책을 결정하는 국민투표에 참여하여 자신의 의사를 나타낼 수 있다. 특히 한국에서 헌법을 개정할 때는 국민투표를 통해 반드시 국민의 동의를 받도록 하고 있다.

Trong các cách tham gia chính trị, cách cơ bản nhất là bầu cử và bỏ phiếu. Nhân dân tham gia bầu cử để chọn ra người đại diện và gây ảnh hưởng đến các quyết định chính trị. Ngoài ra, họ có thể tham gia trưng cầu dân ý về những chính sách quan trọng của quốc gia để bày tỏ ý kiến của mình. Đặc biệt, ở Hàn Quốc, khi sửa đổi Hiến pháp, nhất định phải nhận được sự đồng ý của nhân dân thông qua trưng cầu dân ý.

단체나 조직 활용

Sử dụng đoàn thể hoặc tổ chức

어떤 단체나 조직을 활용하여 정치에 참여할 수도 있다. 예를 들어, 자신이 지지하는 정당이나 시민단체, 이익집단에 가입하여 활동하거나 그 단체를 지지하는 방법으로 참여할 수 있다. 이러한 단체들은 시민의 의견 수렴, 토론회 개최, 국회의원의 활동 감시, 정책에 대한 의견 제시, 캠페인이나 집회 등 다양한 활동을 이끈다.

Người ta cũng có thể tham gia chính trị bằng cách sử dụng một đoàn thể hoặc tổ chức nào đó. Ví dụ, có thể tham gia bằng cách gia nhập và hoạt động trong một đảng phái, tổ chức xã hội dân sự, hay nhóm lợi ích mà mình ủng hộ, hoặc bằng cách ủng hộ đoàn thể đó. Những đoàn thể này dẫn dắt nhiều hoạt động đa dạng như thu thập ý kiến của người dân, tổ chức tọa đàm, giám sát hoạt động của các nghị sĩ Quốc hội, đưa ra ý kiến về chính sách, tổ chức các chiến dịch hay cuộc tụ họp, v.v.

시민단체와 이익집단 비교

So sánh tổ chức xã hội dân sự và nhóm lợi ích

Trang 58 trong sách
구분Phân loại시민단체Tổ chức dân sự이익집단Nhóm lợi ích
활동 목적Mục đích hoạt động공익 추구Theo đuổi lợi ích công cộng자기 집단의 특수한 이익 실현Thực hiện lợi ích riêng của nhóm mình
활동 영역Phạm vi hoạt động사회 전반의 다양한 문제Các vấn đề đa dạng của toàn xã hội자기 집단과 관련한 특수한 문제Các vấn đề riêng liên quan đến nhóm mình
예Ví dụ환경단체, 소비자단체 등Tổ chức môi trường, tổ chức người tiêu dùng, v.v.의사협회, 노동조합 등Hiệp hội bác sĩ, công đoàn, v.v.
공통점Điểm chung정치 과정에 영향력 행사Gây ảnh hưởng đến quá trình chính trị

개인적 참여

Sự tham gia mang tính cá nhân

개인적으로 정부 정책에 대한 지지나 비판 의견을 언론을 통해 표현할 수도 있다. 그리고 집회, 시위 등에 참가하여 자신의 의사를 나타내는 방법도 있다. 또한, 국가 기관에 진정이나 청원을 하여 정치에 참여하는 것도 가능하다.

Bạn có thể bày tỏ ý kiến ủng hộ hoặc phê phán chính sách của chính phủ một cách cá nhân thông qua các phương tiện truyền thông. Ngoài ra, cũng có cách thể hiện ý kiến của mình bằng việc tham gia các cuộc tụ họp, biểu tình. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tham gia chính trị bằng cách khiếu nại hoặc kiến nghị lên các cơ quan nhà nước.

바람직한 정치 참여 태도

Thái độ tham gia chính trị đúng đắn

정치 참여가 민주주의의 발전으로 이어지기 위해서는 참여하는 사람 스스로 주인 의식과 자발적인 태도를 가져야 한다. 그리고 정치 과정에 관심을 갖고 자신의 의견을 올바른 방법으로 반영시키기 위해 노력해야 한다. 다른 사람의 입장과 의견도 존중하고 공동의 이익을 생각하는 시각도 필요하다.

Để sự tham gia chính trị dẫn đến sự phát triển của nền dân chủ, bản thân người tham gia phải có ý thức làm chủ và thái độ tự nguyện. Đồng thời, cần quan tâm đến quá trình chính trị và nỗ lực để phản ánh ý kiến của mình bằng phương pháp đúng đắn. Cũng cần có cái nhìn tôn trọng lập trường và ý kiến của người khác cũng như suy nghĩ về lợi ích chung.

  • 선거

    Bầu cử

    투표를 통해 대표자를 뽑음

    Bầu chọn người đại diện thông qua bỏ phiếu

  • 투표

    Bỏ phiếu

    선거를 하거나 어떤 일을 결정할 때 정해진 용지에 의견을 표시하여 내는 일

    Việc đánh dấu ý kiến của mình vào mẫu phiếu quy định rồi nộp lại khi bầu cử hoặc quyết định một việc nào đó

  • 집회

    Tụ họp

    여러 사람이 특정한 목적을 위해 일시적으로 모이는 일

    Việc nhiều người tạm thời tụ tập lại vì một mục đích nhất định

  • 시위

    Biểu tình

    많은 사람들이 요구 조건을 내걸고 집회나 행진을 하며 의사를 표시하는 행동

    Hành động thể hiện ý kiến bằng cách nhiều người nêu ra các yêu cầu và tiến hành tụ họp hoặc diễu hành

  • 진정

    Khiếu nại

    어떤 사정을 진술함

    Việc trình bày một tình huống nào đó

  • 청원

    Kiến nghị

    일이 이루어지도록 청하고 원함

    Việc thỉnh cầu và mong muốn một việc được thực hiện

  • 자발적

    Tự nguyện

    남이 시켜서 하는 것이 아닌 자기 스스로 행하는 상태

    Trạng thái tự mình thực hiện chứ không phải làm vì người khác sai bảo

알아두면 좋아요

외국인을 위한 이익집단, 시민단체도 있어요.

Cũng có những nhóm lợi ích, tổ chức dân sự dành cho người nước ngoài.

2020년 정부와 지자체에서는 코로나19 사태로 인해 힘들어하는 사람들을 지원하고 침체되는 소비를 활성화하기 위해 긴급재난지원금 정책을 펼쳤다. 하지만 이 정책에서 다수의 이주민과 이주근로자들이 배제되었다. 이주민 단체와 인권 단체들이 이주민도 재난지원금 지급 대상이 되어야 한다는 목소리를 냈고, 몇몇 지자체에서는 이주민 대상 긴급재난지원금을 지급했다.

Năm 2020, chính phủ và chính quyền địa phương đã triển khai chính sách trợ cấp khẩn cấp thảm họa nhằm hỗ trợ những người gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và kích thích tiêu dùng đang trì trệ. Tuy nhiên, trong chính sách này, phần lớn người nhập cư và người lao động nhập cư đã bị loại trừ. Các tổ chức người nhập cư và tổ chức nhân quyền đã lên tiếng rằng người nhập cư cũng phải là đối tượng được nhận trợ cấp thảm họa, và một số chính quyền địa phương đã chi trả trợ cấp khẩn cấp thảm họa cho đối tượng là người nhập cư.

*이미지 출처: 빅이슈코리아(https://www.bigissue.kr/magazine/new/259/982)

*Nguồn hình ảnh: 빅이슈코리아(https://www.bigissue.kr/magazine/new/259/982)

p. 59

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

사람들의 다양한 이익은 어떻게 정치에 반영될까?

Những lợi ích đa dạng của con người được phản ánh vào chính trị như thế nào?

  1. 1)

    개인이나 집단의 요구를 반영하여 정책을 만드는 과정을 (________)이라고 한다.

    Quá trình tạo ra chính sách bằng cách phản ánh yêu cầu của cá nhân hay tập thể được gọi là (________).

    Đáp án

    정치 과정

    Quá trình chính trị

  2. 2)

    민주 국가에서 국민은 선거, 집회, 서명 등 다양한 방법으로 정책 결정이나 사회적 쟁점 해결 과정에 영향을 미치는데, 이러한 모든 행동을 (________)라고 한다.

    Ở một quốc gia dân chủ, người dân tác động đến quá trình quyết định chính sách hay giải quyết các vấn đề xã hội thông qua nhiều cách khác nhau như bầu cử, tụ họp, ký tên; và tất cả những hành động này được gọi là (________).

    Đáp án

    정치 참여

    Tham gia chính trị

  3. 3)

    정치 참여는 국민이 나라의 (________)임을 증명하는 것으로 국민의 이익을 증진하는 데 꼭 필요하다.

    Tham gia chính trị là việc chứng minh rằng người dân là (________) của đất nước, và điều này rất cần thiết để nâng cao lợi ích của người dân.

    Đáp án

    주인

    chủ nhân

02

정치에 참여하는 방법에는 어떤 것이 있을까?

Có những cách nào để tham gia vào chính trị?

  1. 1)

    국민의 정치 참여 방법 중 가장 기본적인 것은 (________)와 (________)이다.

    Trong các cách người dân tham gia chính trị, cơ bản nhất là (________) và (________).

    Đáp án

    선거, 투표

    bầu cử, bỏ phiếu

  2. 2)

    자신이 지지하는 정당이나 시민단체, 이익집단에 가입하여 활동하거나 그 단체를 지지하는 방법으로 정치에 참여하는 것도 가능하다. 이 중 (________)는 공익을 추구하며 사회 전반의 문제 개선을 위해 활동하는 단체이다.

    Cũng có thể tham gia chính trị bằng cách gia nhập và hoạt động trong đảng phái, tổ chức công dân hay nhóm lợi ích mà mình ủng hộ, hoặc bằng cách ủng hộ tổ chức đó. Trong số này, (________) là tổ chức hoạt động vì lợi ích công cộng và nhằm cải thiện các vấn đề chung của toàn xã hội.

    Đáp án

    시민단체

    tổ chức công dân

  3. 3)

    (________)은 자기 집단의 특수한 이익을 실현하기 위해 그 집단과 관련한 특수한 문제에 대해 주로 활동하는 단체이다.

    (________) là tổ chức chủ yếu hoạt động về những vấn đề đặc thù liên quan đến nhóm của mình nhằm thực hiện lợi ích riêng biệt của nhóm đó.

    Đáp án

    이익집단

    nhóm lợi ích

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

"시장 후보? 몰라요" 선거 무관심 심각

"Ứng cử viên thị trưởng? Tôi không biết" - Sự thờ ơ với bầu cử ở mức nghiêm trọng

지방선거가 다가오는 가운데 유권자의 선거 무관심이 심각한 것으로 나타났다. 20~30대의 젊은 층은 시장 후보 이름조차도 모를 정도로 지방선거에 무관심하다. 한 대학생은 "지방선거가 6월인 것은 아는데 정확한 날짜는 모른다. 누가 시장이 되더라도 내가 사는 지역이 변화될 게 없다는 생각"이라며 정치 혐오감을 드러냈다.

Khi cuộc bầu cử địa phương đang đến gần, sự thờ ơ với bầu cử của cử tri được cho là ở mức nghiêm trọng. Tầng lớp trẻ ở độ tuổi 20~30 thờ ơ với bầu cử địa phương đến mức không biết cả tên của ứng cử viên thị trưởng. Một sinh viên đã bộc lộ sự chán ghét chính trị khi nói: "Tôi biết bầu cử địa phương diễn ra vào tháng 6 nhưng không biết ngày chính xác. Tôi nghĩ dù ai làm thị trưởng thì khu vực tôi sống cũng chẳng thay đổi gì."

40~60대의 중장년층은 젊은 층에 비해서는 선거에 대한 관심과 정보를 가지고 있지만 침체된 경기와 민생 문제로 정치 혐오감을 보이고 있다.

Tầng lớp trung niên ở độ tuổi 40~60 tuy có sự quan tâm và thông tin về bầu cử hơn so với tầng lớp trẻ, nhưng cũng bộc lộ sự chán ghét chính trị do nền kinh tế trì trệ và các vấn đề dân sinh.

[출처] 국제신문(2018. 05. 29)

[Nguồn] 국제신문(2018. 05. 29)

★ 시민들이 정치에 무관심하면 어떤 일이 일어날지 이야기해 봅시다.

★ Hãy thử trò chuyện về những điều có thể xảy ra nếu người dân thờ ơ với chính trị.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập