Lớp 5 - 30h · Bài 13
Thể chế kinh tế của Hàn Quốc
한국의 경제체제
Thể chế kinh tế của Hàn Quốc
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 여러 가지 직업의 모습을 나타낸 것입니다.
Dưới đây là hình ảnh thể hiện nhiều nghề nghiệp khác nhau.
치과 의사, 축구 선수, 교사, 모내기하는 농부의 모습
Hình ảnh nha sĩ, cầu thủ bóng đá, giáo viên, người nông dân đang cấy lúa
사진에 나타난 직업은 각각 무엇입니까?
Nghề nghiệp thể hiện trong các bức ảnh lần lượt là gì?
각자의 직업을 개인이 스스로 선택하는 방식과 국가가 각 개인에게 맞는 직업을 정해주는 방식 중 어느 것이 더 낫다고 생각합니까? 그 이유는 무엇입니까?
Bạn nghĩ cách nào tốt hơn: cách mỗi cá nhân tự chọn nghề nghiệp của mình, hay cách nhà nước quyết định nghề nghiệp phù hợp cho từng cá nhân? Lý do là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xác định các bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 경제Kinh tế | 26. 경제 성장26. Tăng trưởng kinh tế | 한국의 경제 성장Sự tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc |
01 한국의 경제체제는 무엇일까?
01 Thể chế kinh tế của Hàn Quốc là gì?
Thể chế kinh tế thị trường và thể chế kinh tế kế hoạch
인간의 욕구에 비해 자원은 한정되어 있다. 그래서 경제활동에 참여하는 사람들은 늘 경제 문제에 직면한다. 경제 문제를 해결하는 방식은 나라마다 다르다.
So với nhu cầu của con người, tài nguyên lại có giới hạn. Vì vậy những người tham gia hoạt động kinh tế luôn phải đối mặt với các vấn đề kinh tế. Cách giải quyết các vấn đề kinh tế khác nhau tùy theo mỗi quốc gia.
오늘날 많은 국가에서는 개인의 자유로운 선택과 시장 거래에 따라 경제 문제를 해결하려고 하는데 이러한 방식을 시장경제체제라고 한다. 반면, 일부 국가에서는 정부의 계획이나 통제 아래 경제 문제를 해결하기도 하는데 이를 계획경제체제라고 한다.
Ngày nay, nhiều quốc gia giải quyết các vấn đề kinh tế dựa trên sự lựa chọn tự do của cá nhân và giao dịch thị trường, cách này được gọi là thể chế kinh tế thị trường. Ngược lại, một số quốc gia lại giải quyết các vấn đề kinh tế dưới sự lập kế hoạch hoặc kiểm soát của chính phủ, cách này được gọi là thể chế kinh tế kế hoạch.
시장경제체제와 계획경제체제의 비교
So sánh thể chế kinh tế thị trường và thể chế kinh tế kế hoạch
| 시장경제체제Thể chế kinh tế thị trường | 계획경제체제Thể chế kinh tế kế hoạch | |
|---|---|---|
| 선택의 주체Chủ thể lựa chọn | 개인Cá nhân | 국가Nhà nước |
| 경제 활동의 동기Động cơ của hoạt động kinh tế | 개인의 이익 추구Theo đuổi lợi ích của cá nhân | 국가 공동의 목표 추구Theo đuổi mục tiêu chung của quốc gia |
| 특징Đặc điểm | 시장을 통한 자유로운 거래Giao dịch tự do thông qua thị trường | 정부 계획이나 명령을 통한 제한적 거래Giao dịch hạn chế thông qua kế hoạch hoặc mệnh lệnh của chính phủ |
| 대표적인 국가Các quốc gia tiêu biểu | 한국, 미국, 영국 등Hàn Quốc, Mỹ, Anh, v.v. | 북한, 쿠바 등Triều Tiên, Cuba, v.v. |
Hàn Quốc lấy thể chế kinh tế thị trường làm nền tảng
한국의 경제체제는 기본적으로 시장경제체제를 채택하고 있다. 시장경제체제에서 사람들은 자유롭게 경제활동을 할 수 있다. 예를 들어, 원하는 직업을 선택할 수 있고 능력과 필요에 따라 열심히 일한 대가를 자신이 가질 수 있다. 사유재산권이 보장되기 때문에 국가가 개인의 재산권을 함부로 침해할 수 없다. 시장경제체제에서는 각 개인이 자기 이익을 위해 노력하면 결국 사회 전체가 더 풍요롭게 발전할 수 있을 것으로 기대한다.
Về cơ bản, thể chế kinh tế của Hàn Quốc áp dụng thể chế kinh tế thị trường. Trong thể chế kinh tế thị trường, con người có thể tự do thực hiện các hoạt động kinh tế. Ví dụ, họ có thể chọn nghề nghiệp mình mong muốn và được hưởng thành quả từ việc làm việc chăm chỉ tùy theo năng lực và nhu cầu của bản thân. Vì quyền sở hữu tài sản tư nhân được bảo đảm nên nhà nước không thể tùy tiện xâm phạm quyền tài sản của cá nhân. Trong thể chế kinh tế thị trường, người ta kỳ vọng rằng khi mỗi cá nhân nỗ lực vì lợi ích của bản thân thì cuối cùng toàn xã hội cũng sẽ phát triển ngày càng thịnh vượng hơn.
대한민국 헌법에 나타난 시장경제체제의 모습
Hình ảnh của thể chế kinh tế thị trường thể hiện trong Hiến pháp Đại Hàn Dân Quốc
| 조항Điều khoản | 내용Nội dung |
|---|---|
| 헌법 제15조Điều 15 Hiến pháp | 모든 국민은 직업 선택의 자유를 가진다.Mọi công dân đều có quyền tự do lựa chọn nghề nghiệp. |
| 헌법 제23조Điều 23 Hiến pháp | 모든 국민의 재산권은 보장된다.Quyền tài sản của mọi công dân đều được bảo đảm. |
| 헌법 제119조 1항Khoản 1 Điều 119 Hiến pháp | 대한민국의 경제 질서는 개인과 기업의 경제상의 자유와 창의를 존중함을 기본으로 한다.Trật tự kinh tế của Đại Hàn Dân Quốc lấy việc tôn trọng quyền tự do và tính sáng tạo về mặt kinh tế của cá nhân và doanh nghiệp làm nền tảng. |
경제 문제
Vấn đề kinh tế
인간의 욕구에 비해 한정되어 있는 자원을 어떻게 활용할 것인지 선택해야 하는 문제
Vấn đề phải lựa chọn cách sử dụng nguồn tài nguyên có hạn so với nhu cầu vô hạn của con người
사유재산권
Quyền sở hữu tài sản tư nhân
개인이 자신의 재산을 소유할 수 있고 자유롭게 관리, 처분할 수 있는 권리
Quyền mà cá nhân được sở hữu tài sản của mình và tự do quản lý, định đoạt tài sản đó
알아두면 좋아요
Hàn Quốc và Bắc Hàn có thể chế kinh tế khác nhau, vậy sự chênh lệch về năng lực kinh tế thì sao?
대한민국과 달리 북한은 계획경제체제를 채택하고 있다. 그래서 북한에서는 국가가 모든 경제활동을 계획하고 관리하며, 일부 생활용품을 제외한 모든 생산 수단과 재화를 국가가 소유하고 있다. 북한은 1970년대만 해도 1인당 국민소득이 384달러로 대한민국의 286달러보다 많았다. 하지만 대한민국은 시장경제체제 하에서 빠른 경제성장을 거듭했고 그 결과 2022년 대한민국의 1인당 국민소득은 4천만 원(3만 달러)을 넘어서게 되었다. 이는 같은 시기 143만 원(1,100달러)에 미치지 않는 북한의 1인당 국민소득의 29배에 해당하는 수치이다.
Khác với Hàn Quốc, Bắc Hàn áp dụng thể chế kinh tế kế hoạch. Vì vậy ở Bắc Hàn, nhà nước lập kế hoạch và quản lý toàn bộ hoạt động kinh tế, đồng thời sở hữu tất cả các tư liệu sản xuất và của cải, ngoại trừ một số vật dụng sinh hoạt. Vào những năm 1970, thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Bắc Hàn là 384 đô la, cao hơn mức 286 đô la của Hàn Quốc. Tuy nhiên, dưới thể chế kinh tế thị trường, Hàn Quốc đã liên tục tăng trưởng kinh tế nhanh chóng, và kết quả là năm 2022 thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Hàn Quốc đã vượt 40 triệu won (30.000 đô la). Con số này gấp 29 lần thu nhập quốc dân bình quân đầu người của Bắc Hàn cùng thời kỳ, vốn chưa đạt 1,43 triệu won (1.100 đô la).
대한민국과 북한의 1인당 명목 국민총소득(GNI)
Tổng thu nhập quốc dân danh nghĩa (GNI) bình quân đầu người của Hàn Quốc và Bắc Hàn
북한(만 원)과 남한(만 원)의 1인당 명목 국민총소득 추이(2002~2022)
Diễn biến tổng thu nhập quốc dân danh nghĩa bình quân đầu người của Bắc Hàn (triệu won) và Hàn Quốc (triệu won) (2002~2022)
| 연도Năm | 북한Bắc Hàn | 남한Hàn Quốc |
|---|---|---|
| 20022002 | 92.492,4 | 1,641.01.641,0 |
| 20072007 | 104.1104,1 | 2,232.62.232,6 |
| 20122012 | 137.1137,1 | 2,898.82.898,8 |
| 20172017 | 146.4146,4 | 3,588.63.588,6 |
| 20222022 | 143.0143,0 | 4,248.74.248,7 |
02 경제활동에서 한국 정부는 어떤 역할을 할까?
02 Trong hoạt động kinh tế, chính phủ Hàn Quốc đóng vai trò gì?
Vai trò của chính phủ trong thể chế kinh tế thị trường
시장경제체제는 각자 자신의 이익을 위해 노력하고 경쟁하는 과정에서 사회적 효율성을 높일 수 있다고 본다. 그런데 그 과정에서 부작용이 발생하는 경우도 있다. 예를 들어, 자신의 이익을 지나치게 추구하여 다른 사람이나 사회에게 피해를 줄 수 있다. 또한 치열한 경쟁의 결과 빈부 격차가 심해지고 경제적 약자들이 어려움을 겪기도 한다.
Thể chế kinh tế thị trường cho rằng hiệu quả xã hội có thể được nâng cao khi mỗi người nỗ lực và cạnh tranh vì lợi ích của mình. Tuy nhiên, quá trình này cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực. Ví dụ, việc theo đuổi lợi ích cá nhân quá mức có thể gây thiệt hại cho người khác hoặc cho xã hội. Ngoài ra, cạnh tranh gay gắt có thể làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo và khiến những người yếu thế về kinh tế gặp khó khăn.
오늘날 시장경제체제를 채택한 많은 나라에서는 위와 같은 문제를 해결하기 위해 정부가 경제활동에 일정 부분 개입하고 있다. 이를 통해 공정한 경쟁을 보장하고 시장경제체제의 부작용을 줄임으로써 경제활동이 안정적으로 이루어질 수 있도록 한다.
Ngày nay, ở nhiều quốc gia áp dụng thể chế kinh tế thị trường, để giải quyết những vấn đề như trên, chính phủ can thiệp một phần nhất định vào hoạt động kinh tế. Thông qua đó, chính phủ đảm bảo sự cạnh tranh công bằng và giảm bớt tác dụng phụ của thể chế kinh tế thị trường, giúp hoạt động kinh tế diễn ra một cách ổn định.
Nỗ lực của chính phủ Hàn Quốc nhằm bổ sung cho thể chế kinh tế thị trường
한국은 시장경제체제를 기본으로 하면서도 정부가 적절히 개입하여 시장경제체제의 부작용을 최소화하기 위해 노력하고 있다.
Hàn Quốc lấy thể chế kinh tế thị trường làm cơ bản, đồng thời chính phủ can thiệp một cách thích hợp và nỗ lực nhằm giảm thiểu tối đa tác dụng phụ của thể chế kinh tế thị trường.
첫째, 한국 정부는 시장에서 공정한 경쟁이 이루어지도록 노력한다. 특히 공정거래위원회는 독과점 기업 등이 다른 기업이나 소비자에게 피해를 주는 것을 막는 역할을 한다.
Thứ nhất, chính phủ Hàn Quốc nỗ lực để sự cạnh tranh công bằng được diễn ra trên thị trường. Đặc biệt, Ủy ban Thương mại Công bằng đóng vai trò ngăn chặn các doanh nghiệp độc quyền, thiểu quyền gây thiệt hại cho các doanh nghiệp khác hoặc cho người tiêu dùng.
둘째, 한국 정부는 경제활동 과정에서 국민의 건강과 안전, 사회 질서를 해치는 행위를 법으로 규제한다. 그래서 환경오염을 일으키거나 국민의 건강에 해로운 상품을 유통한 기업을 처벌하고 있다.
Thứ hai, chính phủ Hàn Quốc dùng pháp luật để kiểm soát các hành vi gây hại đến sức khỏe, sự an toàn của người dân và trật tự xã hội trong quá trình hoạt động kinh tế. Do đó, chính phủ xử phạt các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường hoặc lưu thông những sản phẩm có hại cho sức khỏe của người dân.
셋째, 한국 정부는 다양한 복지 정책을 통해 저소득층, 장애인 등의 경제적 약자들이 소외되지 않도록 한다. 예를 들어, 이들이 기본적인 생활을 유지할 수 있도록 생계, 의료, 물품, 서비스 등을 제공한다.
Thứ ba, thông qua nhiều chính sách phúc lợi đa dạng, chính phủ Hàn Quốc giúp cho những người yếu thế về kinh tế như tầng lớp thu nhập thấp, người khuyết tật không bị bỏ rơi. Ví dụ, chính phủ cung cấp trợ cấp sinh kế, y tế, vật phẩm, dịch vụ, v.v. để họ có thể duy trì cuộc sống cơ bản.
대한민국 헌법에 나타난 시장경제체제 보완 모습
Cách Hiến pháp Hàn Quốc bổ sung cho thể chế kinh tế thị trường
| 조항Điều khoản | 내용Nội dung |
|---|---|
| 헌법 제119조 2항Khoản 2 Điều 119 Hiến pháp | 국가는 균형 있는 국민경제의 성장 및 안정과 적정한 소득의 분배를 유지하고, 시장의 지배와 경제력의 남용을 방지하며, 경제 주체 간의 조화를 통한 경제의 민주화를 위하여 경제에 관한 규제와 조정을 할 수 있다.Nhà nước có thể thực hiện việc quản lý và điều chỉnh về kinh tế nhằm duy trì sự tăng trưởng và ổn định cân đối của nền kinh tế quốc dân cùng sự phân phối thu nhập hợp lý, ngăn ngừa sự thống trị thị trường và lạm dụng thế lực kinh tế, đồng thời dân chủ hóa nền kinh tế thông qua sự hài hòa giữa các chủ thể kinh tế. |
효율성
Tính hiệu quả
최소한의 비용으로 최대의 효과를 얻는 것
Việc đạt được hiệu quả tối đa với chi phí tối thiểu
빈부 격차
Khoảng cách giàu nghèo
부자와 가난한 사람의 생활 수준 차이
Sự khác biệt về mức sống giữa người giàu và người nghèo
경제적 약자
Người yếu thế về kinh tế
재산이나 소득 등 경제 생활에 필요한 수단이 없거나 적어서 생활이 어려운 사람
Người gặp khó khăn trong cuộc sống vì không có hoặc có ít phương tiện cần thiết cho đời sống kinh tế như tài sản hay thu nhập
남용
Lạm dụng
자신에게 주어진 권리나 권한을 넘어 함부로 행사하는 것
Việc sử dụng tùy tiện, vượt quá quyền lợi hay quyền hạn được trao cho mình
공정거래위원회
Ủy ban Thương mại Công bằng
독점 및 불공정거래에 관한 문제를 해결하기 위한 국가기관
Cơ quan nhà nước nhằm giải quyết các vấn đề liên quan đến độc quyền và giao dịch không công bằng
독과점
độc quyền và độc quyền nhóm
하나 또는 소수의 기업이 시장을 지배하여 이익을 독차지하는 것
Việc một hoặc một số ít doanh nghiệp chi phối thị trường và chiếm trọn lợi nhuận
알아두면 좋아요
Nỗ lực của Chính phủ Hàn Quốc trong việc bình ổn giá khẩu trang
2020년 코로나19 바이러스로 전 세계가 위생용품 부족으로 어려움을 겪었다. 당시 한국에서도 평소 500원 하던 마스크값이 3~4천원 수준으로 오르기도 했다. 이에 한국에서는 마스크 가격을 안정시키고 국민의 건강을 보호하기 위해 마스크 생산/소비와 가격을 시장에 맡겨두지 않고 정부가 직접 개입하는 '공적 마스크 제도'를 시행했다. 이에 따라 1인당 구입 수량을 제한하고 주민등록번호나 외국인등록번호에 따라 마스크를 구매하게 하였다. 그 결과 마스크 가격이 안정되었고 마스크를 필요로 하는 내국인과 외국인 모두 마스크를 구할 수 있게 되었다.
Năm 2020, cả thế giới đã gặp khó khăn do thiếu hụt các sản phẩm vệ sinh vì virus COVID-19. Khi đó ở Hàn Quốc, giá khẩu trang thường ngày chỉ 500 won cũng đã tăng lên mức 3.000~4.000 won. Trước tình hình này, để bình ổn giá khẩu trang và bảo vệ sức khỏe của người dân, Hàn Quốc đã không để việc sản xuất/tiêu thụ và giá khẩu trang cho thị trường tự quyết định mà chính phủ trực tiếp can thiệp, thực hiện 'Chế độ khẩu trang công'. Theo đó, số lượng mua của mỗi người bị hạn chế và người dân được mua khẩu trang theo số đăng ký cư trú hoặc số đăng ký người nước ngoài. Kết quả là giá khẩu trang đã được bình ổn, và cả người trong nước lẫn người nước ngoài có nhu cầu đều có thể mua được khẩu trang.
구매 가능 요일 꼭 확인하세요!!
Hãy nhớ kiểm tra ngày có thể mua!!
외국인등록번호·주민등록번호 출생연도 끝자리 기준 마스크 구매 가능 요일 안내표
Bảng hướng dẫn ngày được mua khẩu trang căn cứ vào chữ số cuối của năm sinh trong số đăng ký người nước ngoài hoặc số đăng ký cư trú
| 월Thứ Hai | 화Thứ Ba | 수Thứ Tư | 목Thứ Năm | 금Thứ Sáu | 토·일Thứ Bảy · Chủ Nhật |
|---|---|---|---|---|---|
| 1·61·6 | 2·72·7 | 3·83·8 | 4·94·9 | 5·05·0 | 평일 못 산 사람Người chưa mua được vào ngày thường |
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
한국의 경제체제는 무엇일까?
Thể chế kinh tế của Hàn Quốc là gì?
인간의 욕구에 비해 자원은 한정되어 있어서 경제 활동에 참여하는 사람들은 늘 (________)에 직면한다.
So với nhu cầu của con người, tài nguyên lại có hạn nên những người tham gia vào hoạt động kinh tế luôn phải đối mặt với (________).
Đáp án
경제 문제
Vấn đề kinh tế
한국은 개인의 자유로운 선택과 시장 거래에 따라 경제 문제를 해결하는 (________)를 기본으로 한다.
Hàn Quốc lấy nền tảng là (________), trong đó vấn đề kinh tế được giải quyết theo sự lựa chọn tự do của cá nhân và giao dịch thị trường.
Đáp án
시장경제체제
Thể chế kinh tế thị trường
한국의 헌법은 모든 국민의 (______) 선택의 자유, 재산권, 경제상의 자유와 창의 등을 보장하고 있다.
Hiến pháp Hàn Quốc bảo đảm cho mọi công dân quyền tự do lựa chọn (______), quyền sở hữu tài sản, cũng như quyền tự do và sáng tạo trong hoạt động kinh tế.
Đáp án
직업
nghề nghiệp
경제활동에서 한국 정부는 어떤 역할을 할까?
Trong hoạt động kinh tế, chính phủ Hàn Quốc đóng vai trò gì?
시장경제체제에서 각 개인의 자유로운 (______)은 사회적 효율성을 높일 수 있지만 그 과정에서 빈부 격차가 심해져 경제적 (______)들이 어려움을 겪을 수 있다.
Trong nền kinh tế thị trường, sự (______) tự do của mỗi cá nhân có thể nâng cao hiệu quả xã hội, nhưng trong quá trình đó khoảng cách giàu nghèo trở nên nghiêm trọng khiến những (______) về kinh tế có thể gặp khó khăn.
Đáp án
경쟁, 약자
cạnh tranh, người yếu thế
한국에서는 시장경제체제를 기본으로 하면서 그 부작용을 최소화하기 위해 (______)가 일정 부분 개입하고 있다.
Ở Hàn Quốc, tuy lấy nền kinh tế thị trường làm cơ bản, nhưng để giảm thiểu tác dụng phụ của nó, (______) can thiệp ở một mức độ nhất định.
Đáp án
정부
chính phủ
한국에서는 (________)를 통해 독과점 기업 등이 다른 기업이나 소비자에게 피해를 주는 것을 막고 있다.
Ở Hàn Quốc, thông qua (________), người ta ngăn chặn các doanh nghiệp độc quyền, độc quyền nhóm gây thiệt hại cho doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng.
Đáp án
공정거래위원회
Ủy ban Thương mại Công bằng
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
한국은 경제적으로 얼마나 자유로울까?
Hàn Quốc tự do về kinh tế đến mức nào?
미국 싱크탱크 헤리티지 재단과 월스트리트 저널은 세계 각 나라의 경제 활동의 자유를 경제자유지수(index of economic freedom)라는 이름으로 측정하여 발표하고 있다. 정부의 규모가 작을수록, 재산권을 잘 보호할수록, 통화건전성이 높을수록, 무역이 자유로울수록, 시장규제가 낮을수록 점수가 높다. 2023년 발표된 수치에 따르면 한국은 73.7점으로 '상당히 자유로운(mostly free)' 나라이며 184개 국가 중에 15위를 차지하고 있다.
Viện nghiên cứu Heritage - một tổ chức tư vấn của Mỹ - và tờ Wall Street Journal đo lường và công bố mức độ tự do trong hoạt động kinh tế của các quốc gia trên thế giới với tên gọi Chỉ số Tự do Kinh tế (index of economic freedom). Quy mô chính phủ càng nhỏ, quyền sở hữu tài sản được bảo vệ càng tốt, tính lành mạnh của tiền tệ càng cao, thương mại càng tự do, quy chế thị trường càng thấp thì điểm số càng cao. Theo số liệu công bố năm 2023, Hàn Quốc đạt 73,7 điểm, là quốc gia 'khá tự do (mostly free)' và xếp thứ 15 trong số 184 quốc gia.
2023년 경제자유지수 순위(헤리티지 재단)
Thứ hạng Chỉ số Tự do Kinh tế năm 2023 (Viện Heritage)
2023 세계경제자유지수 순위표
Bảng xếp hạng Chỉ số Tự do Kinh tế Thế giới 2023
| 순위Thứ hạng | 국가명Tên quốc gia | 점수(100점 만점)Điểm số (thang điểm 100) |
|---|---|---|
| 11 | 싱가포르Singapore | 83.9점83,9 điểm |
| 22 | 스위스Thụy Sĩ | 83.8점83,8 điểm |
| 33 | 아일랜드Ireland | 82.0점82,0 điểm |
| 44 | 대만Đài Loan | 80.7점80,7 điểm |
| 55 | 뉴질랜드New Zealand | 78.9점78,9 điểm |
| 1313 | 호주Úc | 74.8점74,8 điểm |
| 1414 | 독일Đức | 73.7점73,7 điểm |
| 1515 | 대한민국Đại Hàn Dân Quốc | 73.7점73,7 điểm |
| 1616 | 캐나다Canada | 73.7점73,7 điểm |
| 2525 | 미국Mỹ | 70.6점70,6 điểm |
| 3131 | 일본Nhật Bản | 69.3점69,3 điểm |
| 174174 | 베네수엘라Venezuela | 25.8점25,8 điểm |
| 175175 | 쿠바Cuba | 24.3점24,3 điểm |
| 176176 | 북한Triều Tiên | 2.9점2,9 điểm |
★ 자신의 고향 나라에 비해 한국에서 경제활동을 할 때 특히 더 자유로운 부분은 무엇인지 이야기해 봅시다.
★ Hãy cùng chia sẻ xem so với quê hương của mình, khi hoạt động kinh tế ở Hàn Quốc thì phần nào đặc biệt tự do hơn.