Lớp 5 - 30h · Bài 14
Tài chính và quản lý tài sản
금융과 자산 관리
Tài chính và quản lý tài sản
생각해 봅시다
Hãy cùng suy nghĩ
1인당 생애주기적자
Thâm hụt theo vòng đời tính trên đầu người
다음은 일생 동안 소득과 소비가 어떻게 변하는지 나타낸 그래프입니다. 1세 3,575만원, 43세 3,906만원, 노동소득, 소비, 적자, 흑자, 생애주기적자, 27세, 61세, 세로축 (천원) 40,000~-20,000, 가로축 0~85이상(세). 2023년 통계청의 발표에 따르면 한국인은 27세부터 버는 돈이 쓰는 돈보다 많아지고, 43세에 소득이 생애 최고 수준에 이르는 것으로 나타났다. 이후 61세부터는 소비가 소득을 넘어서는 것으로 나타났다. *자료: 2021년 국민이전계정(통계청)
Sau đây là biểu đồ thể hiện thu nhập và tiêu dùng thay đổi như thế nào trong suốt cuộc đời. 1 tuổi 35,75 triệu won, 43 tuổi 39,06 triệu won, thu nhập lao động, tiêu dùng, thâm hụt, thặng dư, thâm hụt theo vòng đời, 27 tuổi, 61 tuổi, trục tung (nghìn won) 40.000~-20.000, trục hoành 0~trên 85 (tuổi). Theo công bố năm 2023 của Tổng cục Thống kê, người Hàn từ 27 tuổi bắt đầu kiếm được nhiều tiền hơn số tiền chi ra, và đến 43 tuổi thu nhập đạt mức cao nhất trong đời. Sau đó, từ 61 tuổi trở đi, tiêu dùng vượt quá thu nhập. *Nguồn: Tài khoản chuyển giao quốc dân năm 2021 (Tổng cục Thống kê)
현재 자신이 해당하는 시기를 표시하고 본인의 지출 중 가장 큰 비중을 차지하는 것이 무엇인지 말해 봅시다.
Hãy đánh dấu giai đoạn hiện tại mà bạn đang thuộc về và nói xem khoản chi nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi tiêu của bạn.
현재 자신은 노후를 대비하여 어떤 준비를 하고 있는지 말해 봅시다.
Hãy nói xem hiện tại bạn đang chuẩn bị những gì để đối phó với tuổi già.
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các chương liên quan
관련 단원 확인하기
Kiểm tra các chương liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan |
|---|---|---|
| 기본 / 경제Cơ bản / Kinh tế | 28. 금융 기관 이용하기28. Sử dụng các tổ chức tài chính | 은행에서 하는 일, 금융 거래하기Những việc làm ở ngân hàng, thực hiện giao dịch tài chính |
01 은행과 보험을 통한 자산 관리는 어떻게 할까?
01 Quản lý tài sản thông qua ngân hàng và bảo hiểm được thực hiện như thế nào?
Gửi tiền và vay vốn thông qua ngân hàng
은행은 자금 공급자와 자금 수요자를 연결하는 역할을 한다. 여유 자금을 가진 사람은 은행에 돈을 맡기고 이자를 받는다(예금). 요즘에는 은행에 직접 가지 않고 모바일뱅킹으로 예금이나 적금에 가입하면 조금 더 높은 이자를 받을 수 있다.
Ngân hàng đóng vai trò kết nối người cung cấp vốn và người có nhu cầu vốn. Người có vốn nhàn rỗi gửi tiền vào ngân hàng và nhận lãi (tiền gửi). Ngày nay, nếu không đến trực tiếp ngân hàng mà đăng ký gửi tiết kiệm hoặc tiết kiệm định kỳ qua ngân hàng di động thì có thể nhận được lãi suất cao hơn một chút.
반대로 돈이 필요한 사람은 은행에서 빌릴 수 있다(대출). 금리에 따라 이자 금액이 달라지므로 대출 전에 금리가 얼마인지 확인해야 한다. 평소에 꾸준히 은행 거래를 했거나 주택 등 담보 자산이 있으면 대출 금리를 낮출 수 있다. 한편, 한국에서는 신혼부부, 결혼 이민자 가족 등이 보다 낮은 금리로 대출받을 수 있도록 지원하고 있다.
Ngược lại, người cần tiền có thể vay ở ngân hàng (vay vốn). Vì số tiền lãi thay đổi tùy theo lãi suất nên trước khi vay cần kiểm tra xem lãi suất là bao nhiêu. Nếu bình thường bạn giao dịch ngân hàng đều đặn hoặc có tài sản thế chấp như nhà ở thì có thể giảm được lãi suất vay. Mặt khác, ở Hàn Quốc, các cặp vợ chồng mới cưới, gia đình nhập cư kết hôn v.v. được hỗ trợ để có thể vay vốn với lãi suất thấp hơn.
최근에는 스마트폰을 이용하여 통장을 개설하고 은행 업무를 볼 수 있다.
Gần đây, có thể mở sổ tài khoản và thực hiện các giao dịch ngân hàng bằng điện thoại thông minh.
모바일 뱅킹 일러스트 - MOBILE BANKING
Hình minh họa ngân hàng di động - MOBILE BANKING
Phòng ngừa rủi ro thông qua bảo hiểm
보험은 미래의 위험에 대비하여 평소에 조금씩 보험료를 내고 훗날 위기가 생겼을 때 보험금을 받을 수 있는 금융상품이다. 크게 손해보험과 생명보험으로 나뉜다. 손해보험은 주로 물건이나 재산의 손해에 대비하는 보험이다. 한국에서 운전을 하려면 반드시 가입해야 하는 자동차보험이 대표적인 예이다. 자동차 사고가 나게 되면 보험회사에서 사고 처리에 들어간 비용 해결에 도움을 준다. 생명보험은 사람의 사망과 생존에 대비하는 보험이다. 보험에 가입한 사람이 사망하거나 일정한 연령까지 생존해 있을 때 미리 정해놓은 액수만큼의 보험금을 받을 수 있다. 보통 질병이나 장애 발생시 보험금을 지급받을 수 있는 내용을 추가한 생명보험상품이 많이 판매된다. 최근에는 이 두 보험의 특징을 섞어 놓은 보험상품도 많다.
Bảo hiểm là một sản phẩm tài chính giúp phòng ngừa rủi ro trong tương lai: người tham gia đóng phí bảo hiểm định kỳ với số tiền nhỏ và có thể nhận tiền bảo hiểm khi gặp sự cố sau này. Bảo hiểm được chia thành hai loại chính là bảo hiểm thiệt hại và bảo hiểm nhân thọ. Bảo hiểm thiệt hại chủ yếu bảo vệ trước những tổn thất về đồ vật hoặc tài sản. Một ví dụ tiêu biểu là bảo hiểm ô tô mà người lái xe ở Hàn Quốc bắt buộc phải tham gia. Khi xảy ra tai nạn ô tô, công ty bảo hiểm sẽ hỗ trợ chi trả các chi phí xử lý tai nạn. Bảo hiểm nhân thọ là loại bảo hiểm dành cho trường hợp người tham gia qua đời hoặc còn sống. Khi người tham gia bảo hiểm qua đời hoặc sống đến một độ tuổi nhất định, họ có thể nhận khoản tiền bảo hiểm đã được ấn định trước. Nhiều sản phẩm bảo hiểm nhân thọ được bán kèm quyền lợi chi trả khi người tham gia mắc bệnh hoặc bị khuyết tật. Gần đây cũng có nhiều sản phẩm kết hợp đặc điểm của cả hai loại bảo hiểm này.
한편, 의료비 보장과 관련한 보험으로 암보험과 의료비 실손보험이 있다. 암보험은 큰 돈이 들어가는 암 치료 비용의 상당 부분을, 의료비 실손보험은 병원비나 약값의 상당 부분을 지급해 준다. 보험은 중간에 해지하면 손해가 크기 때문에 신중하게 가입해야 한다.
Mặt khác, liên quan đến bảo đảm chi phí y tế có bảo hiểm ung thư và bảo hiểm chi phí y tế thực chi. Bảo hiểm ung thư chi trả phần lớn chi phí điều trị ung thư vốn tốn nhiều tiền, còn bảo hiểm chi phí y tế thực chi chi trả phần lớn viện phí hoặc tiền thuốc. Vì bảo hiểm nếu hủy giữa chừng sẽ thiệt hại lớn nên phải tham gia một cách thận trọng.
자금 공급자
Người cung cấp vốn
자신의 돈을 은행 등에 맡겨두려는 사람
Người muốn gửi tiền của mình vào ngân hàng và những nơi tương tự
자금 수요자
Người có nhu cầu vay vốn
돈이 필요해서 빌리려는 사람
Người cần tiền nên muốn vay
모바일뱅킹
Ngân hàng di động (mobile banking)
스마트폰을 이용한 은행 거래 서비스
Dịch vụ giao dịch ngân hàng sử dụng điện thoại thông minh
금리
Lãi suất
맡긴 돈이나 빌린 돈에 붙는 이자
Tiền lãi phát sinh trên khoản tiền gửi hoặc khoản tiền vay
담보 자산
Tài sản thế chấp
대출 등을 위해 보증으로 맡기는 재산
Tài sản đem ra bảo đảm để vay tiền và những giao dịch tương tự
보험금
Tiền bảo hiểm
보험 사고가 발생했을 때 보험 계약에 따라 보험 회사에서 보험계약자에게 지급하는 돈
Khoản tiền mà công ty bảo hiểm chi trả cho người ký hợp đồng bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm khi xảy ra sự cố bảo hiểm
해지
Chấm dứt hợp đồng
계약을 끝내는 것
Việc kết thúc hợp đồng
알아두면 좋아요
Những nơi nói rằng cho vay tiền dễ dàng, đừng vội tin nhé~
'100% 대출', '누구에게나 돈 빌려 드립니다.'라는 광고지나 문자 메시지를 본 적이 있는가? 이처럼 돈을 쉽게 빌려준다고 하는 곳은 등록되지 않은 대부업체 즉, '불법 사채 업자'일 가능성이 크다. 이러한 곳은 돈이 필요한 사람의 급한 마음을 이용해, 법으로 정해 놓은 최고 금리인 20%보다 훨씬 높은 금리로 빌려주는 경우가 많다. 아무리 급히 돈이 필요하더라도 절대 사채를 쓰면 안 된다. 은행을 이용하는 것이 가장 좋지만, 만약 대부업체를 이용하더라도 그곳이 등록된 업체인지 금융감독원 홈페이지에서 확인해야 한다.
Bạn đã từng thấy những tờ quảng cáo hay tin nhắn với nội dung 'Cho vay 100%', 'Cho bất kỳ ai vay tiền' chưa? Những nơi nói cho vay tiền dễ dàng như vậy rất có khả năng là công ty cho vay không đăng ký, tức là 'kẻ cho vay nặng lãi bất hợp pháp'. Những nơi như thế thường lợi dụng tâm lý cấp bách của người cần tiền để cho vay với lãi suất cao hơn rất nhiều so với mức lãi suất tối đa 20% mà pháp luật quy định. Dù cần tiền gấp đến đâu đi nữa cũng tuyệt đối không được vay nặng lãi. Sử dụng ngân hàng là tốt nhất, nhưng nếu có sử dụng công ty cho vay thì cũng phải kiểm tra xem đó có phải là công ty đã đăng ký hay không trên trang web của Cơ quan Giám sát Tài chính (금융감독원).
불법 대부업 이용 피해 구제 안내문(경찰청 블로그)
Thông báo hỗ trợ khắc phục thiệt hại do sử dụng dịch vụ cho vay bất hợp pháp (blog của Cơ quan Cảnh sát)
불법 대부업자에게 돈을 빌렸다면? 고민 말고 경찰청 112 금리위반 1332 신고. 비밀은 철저히 보장합니다.
Nếu đã vay tiền của người cho vay bất hợp pháp, đừng lo lắng mà hãy trình báo với Cơ quan Cảnh sát qua số 112 hoặc báo cáo hành vi vi phạm lãi suất qua số 1332. Thông tin của bạn được bảo mật tuyệt đối.
02 주식, 채권, 부동산을 이용한 자산관리는 어떻게 할까?
02 Quản lý tài sản bằng cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản thì làm thế nào?
Cổ phiếu và trái phiếu
금융상품에 투자할 때 잊지 말아야 할 것은 높은 수익에는 높은 위험이 따른다는 점이다. 예를 들어 은행 예금은 이자는 낮지만 안전한 금융 상품이다. 이와 달리 주식은 예금에 비해 수익률이 높은 대신 위험도도 높다. 주식 투자는 증권사를 통해 어떤 회사의 주식을 구입하는 방식으로 한다. 자신이 투자한 회사가 경영을 잘 해서 이익을 남기면 주식 가격(주가)이 오르고 배당금도 받을 수 있지만, 그 반대의 경우에는 손해를 볼 수도 있다.
Điều không được quên khi đầu tư vào các sản phẩm tài chính là lợi nhuận cao luôn đi kèm với rủi ro cao. Ví dụ, tiền gửi ngân hàng có lãi suất thấp nhưng là sản phẩm tài chính an toàn. Ngược lại, cổ phiếu có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với tiền gửi nhưng độ rủi ro cũng cao. Đầu tư cổ phiếu được thực hiện bằng cách mua cổ phiếu của một công ty nào đó thông qua công ty chứng khoán. Nếu công ty mà mình đầu tư kinh doanh tốt và tạo ra lợi nhuận thì giá cổ phiếu tăng lên và có thể nhận được cổ tức, nhưng trong trường hợp ngược lại thì cũng có thể bị thua lỗ.
채권은 정부나 기업 등이 돈이 필요할 때 다수의 사람들에게 돈을 빌리기 위해 발행하는 증서이다. 회사에서 발행한 채권을 회사채, 국가에서 발행한 채권을 국채라고 한다. 채권을 구입하면 일정 기간이 지난 후에 원금과 약속된 이자를 받을 수 있다. 또한 채권의 가격이 늘 변하기 때문에 싸게 구입했다가 비싸게 팔면 이익을 얻을 수 있다. 채권은 주식보다는 수익이 낮지만 좀 더 안정적인 투자 방법이다.
Trái phiếu là chứng chỉ do chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành để vay tiền từ nhiều người khi cần tiền. Trái phiếu do công ty phát hành gọi là trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu do nhà nước phát hành gọi là trái phiếu chính phủ. Nếu mua trái phiếu thì sau một khoảng thời gian nhất định có thể nhận lại tiền gốc và tiền lãi đã cam kết. Ngoài ra, vì giá trái phiếu luôn thay đổi nên nếu mua rẻ rồi bán đắt thì có thể thu được lợi nhuận. Trái phiếu có lợi nhuận thấp hơn cổ phiếu nhưng là phương pháp đầu tư ổn định hơn một chút.
주식의 가격 변동을 확인할 수 있는 한국거래소의 모습
Hình ảnh Sở Giao dịch Chứng khoán Hàn Quốc, nơi có thể kiểm tra biến động giá cổ phiếu
Bất động sản và các sản phẩm đầu tư gián tiếp
부동산 투자는 아파트, 상가 등과 같은 건물이나 토지를 구입하여 수익을 얻는 방식이다. 예를 들어, 자신의 부동산을 빌려주고 임대료를 받거나 싼 가격에 샀던 부동산을 비싼 가격에 팔아 차익을 얻을 수 있다. 부동산 투자에는 큰돈이 필요하고 한 번 부동산을 구매하면 다시 현금으로 바꾸기가 쉽지 않으므로 신중하게 결정해야 한다.
Đầu tư bất động sản là hình thức thu lợi nhuận bằng cách mua các công trình hoặc đất đai như căn hộ, mặt bằng kinh doanh. Ví dụ, có thể cho thuê bất động sản của mình để nhận tiền thuê, hoặc mua bất động sản với giá rẻ rồi bán với giá cao để thu chênh lệch. Đầu tư bất động sản cần số tiền lớn và một khi đã mua thì không dễ chuyển đổi lại thành tiền mặt, nên cần phải quyết định thận trọng.
한편, 시간이나 금융 관련 지식이 부족하여 주식이나 채권 등에 직접 투자를 하기 어려울 때는 자산운용회사를 통해 펀드 등과 같은 간접투자 상품을 선택할 수 있다. 자산운용회사는 펀드에 모인 돈을 가지고 주식, 채권, 부동산 등에 투자하여 이익을 남기고 투자자들에게 그 이익을 나누어 준다. 펀드는 예금보다는 높은 수익을 기대할 수 있지만, 경우에 따라 원금을 잃을 수도 있으니 주의해야 한다.
Mặt khác, khi thiếu thời gian hoặc kiến thức về tài chính khiến việc đầu tư trực tiếp vào cổ phiếu hay trái phiếu trở nên khó khăn, ta có thể chọn các sản phẩm đầu tư gián tiếp như quỹ đầu tư thông qua công ty quản lý tài sản. Công ty quản lý tài sản dùng số tiền góp vào quỹ để đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản, tạo ra lợi nhuận rồi chia lợi nhuận đó cho các nhà đầu tư. Quỹ đầu tư có thể kỳ vọng lợi nhuận cao hơn tiền gửi, nhưng tùy trường hợp cũng có thể mất tiền gốc nên cần phải thận trọng.
수익(률)
Lợi nhuận (tỷ suất lợi nhuận)
투자를 통해 얻는 이익의 비율
Tỷ lệ lợi nhuận thu được thông qua đầu tư
주식
Cổ phiếu
주주(주식 소유자)가 주식회사에 투자한 몫을 나타내는 증권
Chứng khoán thể hiện phần vốn mà cổ đông (người sở hữu cổ phiếu) đã đầu tư vào công ty cổ phần
배당금
Cổ tức
회사가 거둔 이익의 일부를 그 회사의 주식을 가진 사람들에게 나누어 주는 돈
Khoản tiền mà công ty chia một phần lợi nhuận đã thu được cho những người sở hữu cổ phiếu của công ty đó
임대료
Tiền thuê
부동산 등을 빌려 쓴 대가로 지불하는 돈
Khoản tiền phải trả để đổi lấy việc thuê sử dụng bất động sản và các tài sản khác
차익
Chênh lệch giá
살 때 가격과 팔 때 가격의 차이를 통해 얻는 이익
Lợi nhuận thu được từ chênh lệch giữa giá khi mua và giá khi bán
펀드
Quỹ đầu tư
많은 투자자로부터 자금을 모아 투자자를 대신하여 자산운용회사가 투자하는 금융상품
Sản phẩm tài chính mà công ty quản lý tài sản huy động vốn từ nhiều nhà đầu tư và đầu tư thay cho họ
알아두면 좋아요
Tiết kiệm hưu trí, một cách khác để bảo đảm cuộc sống khi về già
평균 수명이 연장되면서 경제적으로 안정된 노후를 위한 관심이 늘어나고 있다. 한국에서는 공적으로 공무원연금이나 국민연금을 통해 개인들의 노후를 보장하고 있다. 하지만 그 외에도 개인적으로 연금저축을 통해 노후를 준비할 수 있다. 연금저축은 평소에 돈을 모아두었다가 노후에 연금으로 받는 장기 저축상품이다. 한국에서는 연금저축에 대해 일정 금액까지 세금 혜택을 주고 연금 수령시에도 낮은 비율의 세금을 부과하여 개인적인 저축을 장려하고 있다.
Khi tuổi thọ trung bình tăng lên, ngày càng có nhiều người quan tâm đến việc bảo đảm cuộc sống ổn định về tài chính khi về già. Ở Hàn Quốc, nhà nước bảo đảm cuộc sống khi về già của người dân thông qua chế độ lương hưu công chức hoặc lương hưu quốc gia. Ngoài ra, mỗi cá nhân cũng có thể chuẩn bị cho tuổi già bằng hình thức tiết kiệm hưu trí. Tiết kiệm hưu trí là sản phẩm tiết kiệm dài hạn, theo đó người tham gia tích lũy tiền từ trước và nhận lại dưới dạng lương hưu khi về già. Ở Hàn Quốc, nhà nước áp dụng ưu đãi thuế đối với khoản tiết kiệm hưu trí trong một hạn mức nhất định, đồng thời áp dụng mức thuế suất thấp khi nhận lương hưu nhằm khuyến khích người dân tự tiết kiệm.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
은행과 보험을 통한 자산 관리는 어떻게 할까?
Quản lý tài sản thông qua ngân hàng và bảo hiểm nên làm như thế nào?
은행에 돈을 맡기는 것을 예금이라고 하고, 은행에서 돈을 빌리는 것을 ( )이라고 한다. ( )에 따라 이자 금액이 달라지므로 대출 전에 이것을 잘 확인해야 한다.
Việc gửi tiền vào ngân hàng được gọi là tiền gửi tiết kiệm, còn việc vay tiền từ ngân hàng được gọi là ( ). Vì số tiền lãi thay đổi tùy theo ( ) nên trước khi vay bạn cần kiểm tra kỹ điều này.
Đáp án
대출, 금리
khoản vay, lãi suất
보험은 미래의 위험에 대비하여 평소에 조금씩 보험료를 내고 위기에 처했을 때 약속된 보험금을 받는 금융상품이다. 주로 물건이나 재산의 손해에 대비하는 ( )과 사람의 생명과 건강에 대비하는 ( )이 있다.
Bảo hiểm là sản phẩm tài chính giúp phòng ngừa những rủi ro trong tương lai: người tham gia đóng phí bảo hiểm định kỳ và nhận khoản tiền bảo hiểm đã thỏa thuận khi rủi ro xảy ra. Bảo hiểm chủ yếu gồm ( ) để phòng ngừa thiệt hại về đồ vật hoặc tài sản và ( ) để bảo vệ tính mạng và sức khỏe con người.
Đáp án
손해보험, 생명보험
bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm nhân thọ
의료비 보장과 관련한 보험으로는 암 치료 비용의 상당 부분을 지급하는 암보험과, 병원비나 약값의 상당 부분을 지급해 주는 의료비 ( )이 있다.
Các loại bảo hiểm liên quan đến bảo đảm chi phí y tế có bảo hiểm ung thư chi trả phần lớn chi phí điều trị ung thư, và ( ) chi trả phần lớn viện phí hoặc tiền thuốc.
Đáp án
실손보험
bảo hiểm bồi thường thực tế
주식, 채권, 부동산을 이용한 자산 관리는 어떻게 할까?
Quản lý tài sản bằng cổ phiếu, trái phiếu, bất động sản thì nên làm như thế nào?
금융상품에 투자할 때 잊지 말아야 할 것은 높은 ( )에는 높은 ( )이 따른다는 점이다.
Điều không được quên khi đầu tư vào các sản phẩm tài chính là ( ) cao thì đi kèm với ( ) cao.
Đáp án
수익, 위험
lợi nhuận, rủi ro
회사의 ( )을 사면 회사가 잘 운영되어 이익을 남겼을 때 배당금을 받을 수 있다. ( )은 정부나 기업 등이 돈이 필요할 때 발행하는 증서로 회사에서 발행하는 회사채와 국가에서 발행하는 ( )가 있다.
Nếu mua ( ) của công ty, khi công ty vận hành tốt và có lãi thì bạn có thể nhận được cổ tức. ( ) là chứng chỉ do chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành khi cần tiền, gồm trái phiếu doanh nghiệp do công ty phát hành và ( ) do nhà nước phát hành.
Đáp án
주식, 채권, 국채
cổ phiếu, trái phiếu, trái phiếu chính phủ
( ) 투자는 구입한 건물이나 토지를 빌려주고 ( )를 받거나 싸게 샀다가 비싸게 팔아 차익을 얻는 방식이다.
Đầu tư ( ) là cách cho thuê tòa nhà hoặc đất đã mua để nhận ( ), hoặc mua rẻ rồi bán đắt để thu chênh lệch.
Đáp án
부동산, 임대료
bất động sản, tiền thuê
직접 투자가 어려울 경우 자산운용회사를 통해 간접적으로 투자할 수 있는데 대표적인 상품에는 ( )가 있다.
Nếu khó đầu tư trực tiếp, bạn có thể đầu tư gián tiếp thông qua công ty quản lý tài sản, và sản phẩm tiêu biểu có ( ).
Đáp án
펀드
quỹ đầu tư
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
나의 신용등급, 어떻게 관리하면 좋을까?
Xếp hạng tín dụng của tôi, quản lý như thế nào thì tốt?
신용등급은 18세 이상 신용거래 기록이 있는 사람의 과거 신용거래 경험이나 현재 신용거래 상태를 바탕으로 10등급으로 분류된다. 신용등급 숫자가 높을수록 신용이 낮아서 대출 등 금융 거래를 할 때 어려움을 겪을 수 있다. 따라서 신용등급을 높게 잘 관리하는 것이 중요하다.
Xếp hạng tín dụng được chia thành 10 bậc dựa trên lịch sử giao dịch tín dụng trước đây hoặc tình trạng giao dịch tín dụng hiện tại của những người từ 18 tuổi trở lên có giao dịch tín dụng. Số bậc càng cao thì mức độ tín nhiệm càng thấp, vì vậy có thể gặp khó khăn khi thực hiện các giao dịch tài chính như vay tiền. Do đó, điều quan trọng là phải quản lý tốt để duy trì xếp hạng tín dụng ở mức tốt.
자신의 신용등급을 잘 관리하기 위해서는 무엇보다도 돈이 연체되는 일이 없는 것이 중요하다. 신용카드가 연체된다든지 공과금 납부 등이 연체되면 신용등급이 하락할 수 있다. 따라서 신용카드의 경우 할부보다는 일시불로 사용하고, 되도록 체크카드를 사용하는 것이 좋다. 또한 대출은 가능한 줄이고, 대출을 받아야 한다면 저축은행이나 대부업체는 피하는 것이 좋다. 또한 주거래 은행을 설정하면 신용등급을 관리하는데 도움이 된다.
Để quản lý tốt xếp hạng tín dụng của bản thân, trên hết điều quan trọng là không được để việc trả tiền bị trễ hạn. Nếu thẻ tín dụng bị trễ hạn hoặc việc nộp các khoản phí công cộng bị trễ hạn thì xếp hạng tín dụng có thể bị giảm. Do đó, đối với thẻ tín dụng, nên thanh toán một lần thay vì trả góp, và nếu có thể thì nên dùng thẻ ghi nợ. Ngoài ra, nên giảm bớt các khoản vay nếu có thể, và nếu buộc phải vay thì tốt nhất là tránh ngân hàng tiết kiệm hoặc công ty cho vay. Bên cạnh đó, việc thiết lập một ngân hàng giao dịch chính cũng giúp ích cho việc quản lý xếp hạng tín dụng.
신용회복위원회에서 개인 신용등급을 확인할 수 있다.
Bạn có thể kiểm tra xếp hạng tín dụng cá nhân tại Ủy ban Phục hồi Tín dụng.
신용회복위원회 로고 - Credit Counseling & Recovery Service
Logo Ủy ban Phục hồi Tín dụng - Credit Counseling & Recovery Service
★ 본인의 신용등급을 더 높이기 위해 어떤 노력이 필요한지 말해 봅시다.
★ Hãy nói về những nỗ lực cần thiết để nâng cao xếp hạng tín dụng của bản thân.