Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 14
Tài chính và quản lý tài sản
다음에 제시된 소득 곡선과 소비 곡선에 대한 설명으로 옳은 것은?
Đâu là giải thích đúng về đường thu nhập và đường tiêu dùng được trình bày dưới đây?
Đáp án
④ 안정적 노후생활을 위해 장년기에 돈을 모을 필요가 있다.
Để có cuộc sống tuổi già ổn định, cần tích lũy tiền ở tuổi trung niên.
다음 (가), (나)에 들어갈 용어를 바르게 짝지은 것은? 여유 자금을 가진 사람들은 [ (가) ]을/를 통해 은행에 돈을 맡기고 이자를 받을 수 있다. [ (나) ]은/는 은행에서 돈을 빌리는 것을 말한다.
Đâu là cặp thuật ngữ được ghép đúng vào (가), (나) dưới đây? Những người có tiền nhàn rỗi có thể gửi tiền vào ngân hàng và nhận lãi thông qua [ (가) ]. [ (나) ] là việc vay tiền từ ngân hàng.
Đáp án
① 예금 - 대출
Tiền gửi - Cho vay
보험에 대한 설명으로 옳은 것은?
Đâu là giải thích đúng về bảo hiểm?
Đáp án
② 중간에 해지하면 손해를 볼 수 있다.
Nếu hủy giữa chừng thì có thể bị thiệt hại.
다음 (가)에 대한 설명으로 옳은 것은? [ (가) ]은/는 정부나 기업 등이 돈이 필요할 때 다수의 사람을 대상으로 발행하는 증서이다. 회사에서 발행하는 회사채와 국가에서 발행하는 국채가 있다.
Đâu là giải thích đúng về (가) dưới đây? [ (가) ] là chứng thư mà chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành cho nhiều người khi cần tiền. Có trái phiếu doanh nghiệp do công ty phát hành và trái phiếu chính phủ do nhà nước phát hành.
Đáp án
③ 구입하면 일정 기간이 지난 후 원금과 약속된 이자를 받는다.
Sau khi mua và trải qua một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ nhận lại tiền gốc và tiền lãi đã được cam kết.
부동산 투자에 대한 옳은 설명을 〈보기〉에서 고른 것은? ㄱ. 부동산을 빌려주고 임대료 수익을 얻을 수 있다. ㄴ. 주가가 올라가면 부동산에 대한 배당금을 받을 수 있다. ㄷ. 부동산을 산 가격보다 비싼 가격에 팔아 이익을 얻을 수 있다. ㄹ. 부동산 구입 후 일정 기간이 지나면 약속된 이자를 받을 수 있다.
Đâu là những giải thích đúng về đầu tư bất động sản được chọn từ 〈Ví dụ〉? ㄱ. Có thể cho thuê bất động sản và thu được lợi nhuận từ tiền thuê. ㄴ. Nếu giá cổ phiếu tăng thì có thể nhận được cổ tức từ bất động sản. ㄷ. Có thể bán bất động sản với giá cao hơn giá đã mua để thu lợi nhuận. ㄹ. Sau khi mua bất động sản và trải qua một thời gian nhất định thì có thể nhận được tiền lãi đã cam kết.
Đáp án
① ㄱ, ㄷ
ㄱ, ㄷ
다음 사례에 대한 조언으로 가장 적절한 것은? 저는 많지 않은 돈이지만 투자를 하려고 합니다. 요즘 은행 이자가 낮아서 은행 외에 다른 쪽을 알아보고 싶어요. 그런데 제가 경제에 관한 지식도 별로 없고 금융 상품을 꼼꼼하게 살필 여유도 부족해요. 저에게 알맞은 투자 방식이 있을까요?
Đâu là lời khuyên phù hợp nhất cho trường hợp sau? Tôi tuy không có nhiều tiền nhưng muốn đầu tư. Dạo này lãi suất ngân hàng thấp nên tôi muốn tìm hiểu những kênh khác ngoài ngân hàng. Thế nhưng tôi lại không có nhiều kiến thức về kinh tế và cũng không có đủ thời gian để xem xét kỹ lưỡng các sản phẩm tài chính. Liệu có phương thức đầu tư nào phù hợp với tôi không?
Đáp án
④ 펀드와 같은 간접투자상품을 선택하세요.
Hãy chọn các sản phẩm đầu tư gián tiếp như quỹ đầu tư.
구술형
Dạng vấn đáp
다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây.
사람들의 일생을 보면 일반적으로 소득과 소비의 변화에는 차이가 있다. 취업을 많이 하는 20~30대부터는 소득이 점차 증가하지만 50~60대부터는 은퇴와 함께 대체로 소득이 줄어들거나 사라진다. 그런데 이와 달리 소비는 태어난 직후부터 죽을 때까지 평생 동안 계속된다. 따라서 한창 소득이 증가하는 시기에는 자신의 재산을 잘 관리하여 소득이 줄어드는 노후 생활에 대비할 필요가 있다.
Nhìn vào cuộc đời của con người, thông thường có sự khác biệt giữa biến động của thu nhập và tiêu dùng. Từ độ tuổi 20~30, khi phần lớn mọi người bắt đầu đi làm, thu nhập tăng dần, nhưng từ độ tuổi 50~60, cùng với việc nghỉ hưu, thu nhập nhìn chung giảm đi hoặc mất đi. Thế nhưng khác với điều đó, tiêu dùng lại tiếp diễn suốt cả cuộc đời từ khi sinh ra cho đến khi qua đời. Vì vậy, trong giai đoạn thu nhập đang tăng cao, cần phải quản lý tốt tài sản của mình để chuẩn bị cho cuộc sống về già khi thu nhập giảm sút.
사람의 일생에서 소득과 소비는 각각 어떻게 변화하나요?
Trong cuộc đời của con người, thu nhập và tiêu dùng biến động như thế nào?
소득이 있을 때 그것을 잘 관리해야 하는 이유는 무엇인가요?
Lý do phải quản lý tốt thu nhập khi còn có thu nhập là gì?
자신에게 필요하고 알맞은 노후 대비 방법은 무엇이라고 생각하나요?
Bạn nghĩ phương thức chuẩn bị cho tuổi già cần thiết và phù hợp với mình là gì?
작문형
Dạng viết bài
다음 내용을 포함하여 '주식 투자의 장단점'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 주식 투자란 무엇입니까? • 투자에서 위험성과 수익성은 어떤 관계가 있습니까? • 예금과 비교할 때 주식의 장점과 단점은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.
Hãy viết một bài với tiêu đề 'Ưu và nhược điểm của đầu tư cổ phiếu', bao gồm những nội dung sau. • Đầu tư cổ phiếu là gì? • Trong đầu tư, tính rủi ro và tính sinh lời có mối quan hệ như thế nào? • So với tiền gửi thì cổ phiếu có ưu điểm và nhược điểm gì? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.