Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 14

금융과 자산 관리

Tài chính và quản lý tài sản

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 42
  1. 01

    다음에 제시된 소득 곡선과 소비 곡선에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là giải thích đúng về đường thu nhập và đường tiêu dùng được trình bày dưới đây?

    • ① ㉠은 소득 곡선, ㉡은 소비 곡선이다.㉠ là đường thu nhập, ㉡ là đường tiêu dùng.
    • ② 노년기에는 소비가 일어나지 않는다.Ở tuổi già thì không phát sinh tiêu dùng.
    • ③ 유소년기에는 소득이 소비보다 많다.Ở tuổi thiếu niên thì thu nhập nhiều hơn tiêu dùng.
    • ④ 안정적 노후생활을 위해 장년기에 돈을 모을 필요가 있다.Để có cuộc sống tuổi già ổn định, cần tích lũy tiền ở tuổi trung niên.

    Đáp án

    ④ 안정적 노후생활을 위해 장년기에 돈을 모을 필요가 있다.

    Để có cuộc sống tuổi già ổn định, cần tích lũy tiền ở tuổi trung niên.

  2. 02

    다음 (가), (나)에 들어갈 용어를 바르게 짝지은 것은? 여유 자금을 가진 사람들은 [ (가) ]을/를 통해 은행에 돈을 맡기고 이자를 받을 수 있다. [ (나) ]은/는 은행에서 돈을 빌리는 것을 말한다.

    Đâu là cặp thuật ngữ được ghép đúng vào (가), (나) dưới đây? Những người có tiền nhàn rỗi có thể gửi tiền vào ngân hàng và nhận lãi thông qua [ (가) ]. [ (나) ] là việc vay tiền từ ngân hàng.

    • ① 예금 - 대출Tiền gửi - Cho vay
    • ② 예금 - 보험Tiền gửi - Bảo hiểm
    • ③ 펀드 - 대출Quỹ - Cho vay
    • ④ 펀드 - 보험Quỹ - Bảo hiểm

    Đáp án

    ① 예금 - 대출

    Tiền gửi - Cho vay

  3. 03

    보험에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là giải thích đúng về bảo hiểm?

    • ① 원금과 이자가 보장된다.Được đảm bảo cả tiền gốc lẫn tiền lãi.
    • ② 중간에 해지하면 손해를 볼 수 있다.Nếu hủy giữa chừng thì có thể bị thiệt hại.
    • ③ 평소 은행 거래 실적에 따라 금리가 달라진다.Lãi suất thay đổi tùy theo lịch sử giao dịch với ngân hàng.
    • ④ 특정 회사의 주주가 되어 배당금을 받는 방식이다.Là hình thức trở thành cổ đông của một công ty nhất định và nhận cổ tức.

    Đáp án

    ② 중간에 해지하면 손해를 볼 수 있다.

    Nếu hủy giữa chừng thì có thể bị thiệt hại.

  4. 04

    다음 (가)에 대한 설명으로 옳은 것은? [ (가) ]은/는 정부나 기업 등이 돈이 필요할 때 다수의 사람을 대상으로 발행하는 증서이다. 회사에서 발행하는 회사채와 국가에서 발행하는 국채가 있다.

    Đâu là giải thích đúng về (가) dưới đây? [ (가) ] là chứng thư mà chính phủ hoặc doanh nghiệp phát hành cho nhiều người khi cần tiền. Có trái phiếu doanh nghiệp do công ty phát hành và trái phiếu chính phủ do nhà nước phát hành.

    • ① 회사의 주주가 되어 배당금을 받는다.Trở thành cổ đông của công ty và nhận cổ tức.
    • ② 은행에 매달 일정 금액을 적립하는 방식이다.Là hình thức tích lũy một khoản tiền nhất định vào ngân hàng mỗi tháng.
    • ③ 구입하면 일정 기간이 지난 후 원금과 약속된 이자를 받는다.Sau khi mua và trải qua một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ nhận lại tiền gốc và tiền lãi đã được cam kết.
    • ④ 일반적으로 수익률이 높지만 가장 위험한 자산관리 방법이다.Thông thường tỷ suất lợi nhuận cao nhưng đây là phương thức quản lý tài sản rủi ro nhất.

    Đáp án

    ③ 구입하면 일정 기간이 지난 후 원금과 약속된 이자를 받는다.

    Sau khi mua và trải qua một khoảng thời gian nhất định, bạn sẽ nhận lại tiền gốc và tiền lãi đã được cam kết.

  5. 05

    부동산 투자에 대한 옳은 설명을 〈보기〉에서 고른 것은? ㄱ. 부동산을 빌려주고 임대료 수익을 얻을 수 있다. ㄴ. 주가가 올라가면 부동산에 대한 배당금을 받을 수 있다. ㄷ. 부동산을 산 가격보다 비싼 가격에 팔아 이익을 얻을 수 있다. ㄹ. 부동산 구입 후 일정 기간이 지나면 약속된 이자를 받을 수 있다.

    Đâu là những giải thích đúng về đầu tư bất động sản được chọn từ 〈Ví dụ〉? ㄱ. Có thể cho thuê bất động sản và thu được lợi nhuận từ tiền thuê. ㄴ. Nếu giá cổ phiếu tăng thì có thể nhận được cổ tức từ bất động sản. ㄷ. Có thể bán bất động sản với giá cao hơn giá đã mua để thu lợi nhuận. ㄹ. Sau khi mua bất động sản và trải qua một thời gian nhất định thì có thể nhận được tiền lãi đã cam kết.

    • ① ㄱ, ㄷㄱ, ㄷ
    • ② ㄴ, ㄷㄴ, ㄷ
    • ③ ㄴ, ㄹㄴ, ㄹ
    • ④ ㄷ, ㄹㄷ, ㄹ

    Đáp án

    ① ㄱ, ㄷ

    ㄱ, ㄷ

  6. 06

    다음 사례에 대한 조언으로 가장 적절한 것은? 저는 많지 않은 돈이지만 투자를 하려고 합니다. 요즘 은행 이자가 낮아서 은행 외에 다른 쪽을 알아보고 싶어요. 그런데 제가 경제에 관한 지식도 별로 없고 금융 상품을 꼼꼼하게 살필 여유도 부족해요. 저에게 알맞은 투자 방식이 있을까요?

    Đâu là lời khuyên phù hợp nhất cho trường hợp sau? Tôi tuy không có nhiều tiền nhưng muốn đầu tư. Dạo này lãi suất ngân hàng thấp nên tôi muốn tìm hiểu những kênh khác ngoài ngân hàng. Thế nhưng tôi lại không có nhiều kiến thức về kinh tế và cũng không có đủ thời gian để xem xét kỹ lưỡng các sản phẩm tài chính. Liệu có phương thức đầu tư nào phù hợp với tôi không?

    • ① 주식에 투자하세요.Hãy đầu tư vào cổ phiếu.
    • ② 상가나 아파트를 구입하세요.Hãy mua cửa hàng hoặc căn hộ chung cư.
    • ③ 안정성이 높은 예금 상품이 좋겠습니다.Sản phẩm tiền gửi có tính an toàn cao sẽ phù hợp.
    • ④ 펀드와 같은 간접투자상품을 선택하세요.Hãy chọn các sản phẩm đầu tư gián tiếp như quỹ đầu tư.

    Đáp án

    ④ 펀드와 같은 간접투자상품을 선택하세요.

    Hãy chọn các sản phẩm đầu tư gián tiếp như quỹ đầu tư.

p. 43

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi dưới đây.

사람들의 일생을 보면 일반적으로 소득과 소비의 변화에는 차이가 있다. 취업을 많이 하는 20~30대부터는 소득이 점차 증가하지만 50~60대부터는 은퇴와 함께 대체로 소득이 줄어들거나 사라진다. 그런데 이와 달리 소비는 태어난 직후부터 죽을 때까지 평생 동안 계속된다. 따라서 한창 소득이 증가하는 시기에는 자신의 재산을 잘 관리하여 소득이 줄어드는 노후 생활에 대비할 필요가 있다.

Nhìn vào cuộc đời của con người, thông thường có sự khác biệt giữa biến động của thu nhập và tiêu dùng. Từ độ tuổi 20~30, khi phần lớn mọi người bắt đầu đi làm, thu nhập tăng dần, nhưng từ độ tuổi 50~60, cùng với việc nghỉ hưu, thu nhập nhìn chung giảm đi hoặc mất đi. Thế nhưng khác với điều đó, tiêu dùng lại tiếp diễn suốt cả cuộc đời từ khi sinh ra cho đến khi qua đời. Vì vậy, trong giai đoạn thu nhập đang tăng cao, cần phải quản lý tốt tài sản của mình để chuẩn bị cho cuộc sống về già khi thu nhập giảm sút.

  1. 1)

    사람의 일생에서 소득과 소비는 각각 어떻게 변화하나요?

    Trong cuộc đời của con người, thu nhập và tiêu dùng biến động như thế nào?

  2. 2)

    소득이 있을 때 그것을 잘 관리해야 하는 이유는 무엇인가요?

    Lý do phải quản lý tốt thu nhập khi còn có thu nhập là gì?

  3. 3)

    자신에게 필요하고 알맞은 노후 대비 방법은 무엇이라고 생각하나요?

    Bạn nghĩ phương thức chuẩn bị cho tuổi già cần thiết và phù hợp với mình là gì?

작문형

Dạng viết bài

02

다음 내용을 포함하여 '주식 투자의 장단점'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 주식 투자란 무엇입니까? • 투자에서 위험성과 수익성은 어떤 관계가 있습니까? • 예금과 비교할 때 주식의 장점과 단점은 무엇입니까? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài với tiêu đề 'Ưu và nhược điểm của đầu tư cổ phiếu', bao gồm những nội dung sau. • Đầu tư cổ phiếu là gì? • Trong đầu tư, tính rủi ro và tính sinh lời có mối quan hệ như thế nào? • So với tiền gửi thì cổ phiếu có ưu điểm và nhược điểm gì? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học