Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 15

기업과 근로자

Doanh nghiệp và người lao động

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 86

기업과 근로자

Doanh nghiệp và người lao động

생각해 봅시다

Hãy cùng suy nghĩ

▲ 인터브랜드가 발표한 2023년 한국 브랜드가치 상위기업 (사진: 인터브랜드, 출처: 파이낸셜신문)

▲ Các doanh nghiệp có giá trị thương hiệu Hàn Quốc hàng đầu năm 2023 do Interbrand công bố (Ảnh: Interbrand, Nguồn: Báo Tài chính)

Trang 86 trong sách

한국을 대표하는 주요 기업 로고 표 - SAMSUNG, HYUNDAI, KIA, NAVER, SK telecom, LG전자, 삼성생명, KB국민은행, 신한은행, kakao, SK hynix, LG화학, 하나은행, coupang, 신한카드, 삼성화재, 우리은행, kt, LG생활건강, AMOREPACIFIC

Bảng logo các doanh nghiệp lớn tiêu biểu của Hàn Quốc - SAMSUNG, HYUNDAI, KIA, NAVER, SK telecom, LG전자, 삼성생명, KB국민은행, 신한은행, kakao, SK hynix, LG화학, 하나은행, coupang, 신한카드, 삼성화재, 우리은행, kt, LG생활건강, AMOREPACIFIC

01

제시된 기업들이 생산하는 상품은 무엇일까요?

Các doanh nghiệp được nêu ra sản xuất những sản phẩm gì?

02

자신의 고향 나라에서 가장 큰 기업은 무엇이고, 어떤 상품을 생산하는지 말해 볼까요?

Doanh nghiệp lớn nhất ở quê hương của bạn là gì và họ sản xuất những sản phẩm nào? Hãy cùng chia sẻ nhé.

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 대한민국의 기업에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về các doanh nghiệp của Đại Hàn Dân Quốc.
  • 대한민국에서 근로자에게 보장되는 권리에 대해 설명할 수 있다.- Có thể giải thích về các quyền lợi được bảo đảm cho người lao động tại Đại Hàn Dân Quốc.

관련 단원 확인하기

Tìm hiểu các bài học liên quan

Trang 86 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản경제Kinh tế29. 취업하기29. Xin việc làm한국의 일자리 상황, 정부의 일자리 지원Tình hình việc làm ở Hàn Quốc, hỗ trợ việc làm của chính phủ
심화Nâng cao법Pháp luật19. 직장생활과 법19. Đời sống công sở và pháp luật아르바이트 근로자의 권리, 성희롱 보호, 모성 보호Quyền lợi của người lao động làm thêm, bảo vệ khỏi quấy rối tình dục, bảo vệ thai sản

읽기

Đọc
p. 87

01 한국에는 어떤 기업들이 있을까?

01 Ở Hàn Quốc có những loại doanh nghiệp nào?

한국의 기업

Doanh nghiệp Hàn Quốc

시장경제에서 기업은 수많은 제품과 서비스를 생산하여 사회를 풍요롭게 한다. 소비자는 기업이 생산한 제품을 구입하고 기업이 제공하는 서비스를 즐기며 편리하게 생활한다. 근로자는 기업을 통해 일자리를 얻고 자신의 생계를 유지한다.

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp sản xuất vô số sản phẩm và dịch vụ, làm cho xã hội trở nên giàu có hơn. Người tiêu dùng mua các sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và tận hưởng những dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, nhờ đó sống một cách tiện lợi. Người lao động có được việc làm thông qua doanh nghiệp và duy trì cuộc sống của mình.

한국은 반도체, 조선, 자동차, 철강, 기계, 석유화학제품 등과 같은 제조업과 통신, 인터넷 등과 같은 서비스업이 발달해 있다. 이러한 제품과 서비스는 주로 대기업을 중심으로 생산되지만, 그 과정에서 수많은 중소기업들이 함께 생산에 참여하고 있다.

Ở Hàn Quốc, các ngành chế tạo như bán dẫn, đóng tàu, ô tô, thép, cơ khí, sản phẩm hóa dầu và các ngành dịch vụ như viễn thông, internet đều phát triển. Những sản phẩm và dịch vụ này chủ yếu được sản xuất tập trung ở các doanh nghiệp lớn, nhưng trong quá trình đó có vô số doanh nghiệp vừa và nhỏ cùng tham gia sản xuất.

▶ 2017년 기준 한국 10대 기업의 매출 비중

▶ Tỷ trọng doanh thu của 10 doanh nghiệp lớn nhất Hàn Quốc (tính đến năm 2017)

Trang 87 trong sách

GDP 1조 5,308억, 6,778억, 44.2, 10대 기업 매출 합계를 나타내는 원형 그래프

Biểu đồ tròn thể hiện GDP là 1조 5,308억, tổng doanh thu của 10 doanh nghiệp lớn nhất là 6,778억 và tỷ lệ là 44.2

한국의 자영업과 프랜차이즈

Kinh doanh cá thể và nhượng quyền thương mại ở Hàn Quốc

한국은 자영업자의 비중이 전체 취업자의 20%를 넘는다. 다른 나라에 비해 그 비중이 높은 이유로는, 자영업은 정년퇴임이 따로 없기 때문에 계속 일할 수 있고, 일찍 퇴직한 중장년층과 취직에 어려움을 겪는 청년층이 창업을 많이 한다는 점 등을 꼽을 수 있다. 자영업자들은 주로 음식점, 편의점, 미용업, 통신판매업, 개인병원이나 약국 등의 분야에 많이 종사한다.

Ở Hàn Quốc, tỷ trọng người kinh doanh tự doanh chiếm hơn 20% tổng số người có việc làm. Lý do tỷ trọng này cao hơn so với các nước khác là vì kinh doanh tự doanh không có tuổi nghỉ hưu riêng nên có thể làm việc liên tục, và nhiều người trung niên nghỉ hưu sớm cũng như giới trẻ gặp khó khăn trong việc xin việc thường khởi nghiệp. Người kinh doanh tự doanh chủ yếu hoạt động trong các lĩnh vực như quán ăn, cửa hàng tiện lợi, ngành làm đẹp, ngành bán hàng qua mạng viễn thông, bệnh viện tư nhân hoặc hiệu thuốc.

자영업은 특히 프랜차이즈 산업과 관계가 깊다. 프랜차이즈는 특정한 상호와 상표, 제품을 개발한 가맹 본부를 중심으로 각 지역의 가맹점들이 해당 제품을 판매하는 것을 의미한다. 가맹본부는 여러 가맹점에게 영업할 수 있는 권리, 상품, 인테리어, 광고 등의 서비스를 제공하고 일정한 대가를 받는다.

Kinh doanh cá thể có mối quan hệ đặc biệt chặt chẽ với ngành nhượng quyền thương mại. Nhượng quyền thương mại là hình thức trong đó các cửa hàng nhận quyền tại từng khu vực bán sản phẩm của bên nhượng quyền đã phát triển tên thương mại, nhãn hiệu và sản phẩm riêng. Bên nhượng quyền cung cấp cho nhiều cửa hàng nhận quyền các dịch vụ như quyền kinh doanh, hàng hóa, thiết kế nội thất và quảng cáo, đồng thời nhận một khoản phí nhất định.

▲ OECD국가별 자영업자 비중

▲ Tỷ trọng người kinh doanh tự doanh theo các nước OECD

Trang 87 trong sách

2022년 기준 한국의 자영업자 비중은 23.5%로 OECD기준 8위에 해당함.

Tính đến năm 2022, tỷ lệ người tự kinh doanh ở Hàn Quốc là 23,5%, đứng thứ 8 theo tiêu chuẩn của OECD.

국가Quốc gia자영업자 비중Tỷ lệ người tự kinh doanh
그리스Hy Lạp30.3%30,3%
터키Thổ Nhĩ Kỳ30.2%30,2%
한국Hàn Quốc23.5%23,5%
EUEU14.5%14,5%
일본Nhật Bản9.6%9,6%
미국Mỹ6.6%6,6%
OECD 평균Trung bình OECD16.7%16,7%
  • 제조업

    Ngành chế tạo

    원료를 가공하여 새로운 제품을 생산하는 산업

    Ngành công nghiệp gia công nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm mới

  • 자영업

    Tự kinh doanh

    개인이 다른 사람의 회사에 속하지 않고 스스로 운영하는 사업

    Việc kinh doanh mà cá nhân tự vận hành, không thuộc về công ty của người khác

  • 정년퇴임

    Nghỉ hưu đúng tuổi

    정해진 나이가 되어 직장 일을 그만두고 물러나는 것

    Việc thôi làm và rời khỏi công việc khi đến độ tuổi quy định

  • 창업

    Khởi nghiệp

    사업 아이디어를 내어 직접 회사를 운영하는 것

    Việc đưa ra ý tưởng kinh doanh và tự mình vận hành công ty

  • 가맹점

    Cửa hàng nhượng quyền

    프랜차이즈 회사에 가입하여 해당 상품을 판매하면서 그 대가를 지불하는 상점

    Cửa hàng gia nhập công ty nhượng quyền và bán các sản phẩm tương ứng, đồng thời trả phí cho việc đó

알아두면 좋아요

치킨집을 통해 보는 한국 자영업의 명암

Nhìn vào mặt sáng và tối của ngành tự kinh doanh ở Hàn Quốc qua các quán gà rán

한국에서는 치킨집이 비교적 쉽게 창업할 수 있는 업종으로 50~60대 직장 은퇴자들에게 인기가 높은 편이다. 2019년 2월 기준 영업 중인 치킨집이 약 8만 7000개에 이르는데 이는 외식 프랜차이즈 가맹점의 21%에 해당한다. 하지만 2018년 6200곳의 치킨집이 창업하는 동안 8000곳 이상이 폐업했다. 한국 사회에서 자영업자들의 경쟁이 치열해지는 상황에서 고용을 늘리기 위한 대책이 요청되고 있다.

Ở Hàn Quốc, quán gà rán là loại hình kinh doanh tương đối dễ khởi nghiệp nên khá được ưa chuộng đối với những người nghỉ hưu ở độ tuổi 50~60. Tính đến tháng 2 năm 2019, có khoảng 87.000 quán gà rán đang hoạt động, tương đương 21% số cửa hàng nhượng quyền ăn uống. Tuy nhiên, trong năm 2018, khi có 6.200 quán gà rán mở ra thì cũng có hơn 8.000 quán đóng cửa. Trong bối cảnh cạnh tranh giữa những người tự kinh doanh ở xã hội Hàn Quốc ngày càng gay gắt, các biện pháp nhằm gia tăng việc làm đang được yêu cầu.

▲ 전국 치킨집 창업·폐업 추이

▲ Xu hướng khởi nghiệp và đóng cửa quán gà rán trên toàn quốc

Trang 87 trong sách

단위: 건. 폐업 9700→8400→8700→8900→8400, 창업 7600→8200→6800→5900→6200, 2014년~2018년

Đơn vị: quán. Đóng cửa 9700→8400→8700→8900→8400, Khởi nghiệp 7600→8200→6800→5900→6200, năm 2014~2018

연도Năm폐업Đóng cửa창업Khởi nghiệp
2014년Năm 20149700970076007600
201520158400840082008200
201620168700870068006800
201720178900890059005900
201820188400840062006200
p. 88

02 근로자의 근로 여건과 권리는 어떻게 보호할까?

02 Điều kiện lao động và quyền lợi của người lao động được bảo vệ như thế nào?

근로자의 근로 여건 보장

Đảm bảo điều kiện lao động của người lao động

한국에서는 근로자의 근로 여건을 보장하기 위해 여러 가지 제도를 마련하고 있다.

Ở Hàn Quốc, nhiều chế độ đã được thiết lập để đảm bảo điều kiện lao động của người lao động.

첫째, 근로자의 기본적인 생계유지를 위해, 임금으로 받을 수 있는 최소한의 금액을 정해 놓았다(최저임금제). 둘째, 근로자의 근로 시간을 원칙적으로 1일 8시간, 1주 40시간까지로 정해 놓았다. 추가 근로는 1주에 최대 12시간까지 할 수 있다(주 52시간 근무제). 셋째, 근로자의 임금 받는 방식을 정해 놓았다. 사용자는 근로자에게 월 1회 이상 일정한 날짜에 직접(또는 통장으로) 임금을 주어야 한다. 몇 달 치 임금을 모아서 한꺼번에 주는 방식은 허용되지 않는다. 넷째, 근로자의 휴식을 보장해 놓았다. 1주에 15시간 이상 일하는 근로자는 1주에 평균 1번 이상의 휴일을 쓸 수 있고 그 휴일에 대해서도 임금을 받을 수 있다.

Thứ nhất, để duy trì sinh kế cơ bản của người lao động, mức tiền tối thiểu có thể nhận được dưới dạng tiền lương đã được quy định (chế độ tiền lương tối thiểu). Thứ hai, thời gian làm việc của người lao động về nguyên tắc được quy định tối đa 8 giờ một ngày và 40 giờ một tuần. Làm thêm giờ có thể lên đến tối đa 12 giờ một tuần (chế độ làm việc 52 giờ một tuần). Thứ ba, cách thức trả lương cho người lao động đã được quy định. Người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động ít nhất mỗi tháng một lần vào một ngày cố định, trực tiếp (hoặc qua tài khoản ngân hàng). Cách gộp nhiều tháng tiền lương lại rồi trả một lần là không được phép. Thứ tư, việc nghỉ ngơi của người lao động được đảm bảo. Người lao động làm việc từ 15 giờ trở lên mỗi tuần có thể được nghỉ trung bình ít nhất 1 ngày mỗi tuần và cũng được nhận lương cho ngày nghỉ đó.

▲ 주 52시간 근무제 개요

▲ Tổng quan chế độ làm việc 52 giờ/tuần

Trang 88 trong sách

휴일·연장근로 포함, 1주 최대 52시간 (1주는 휴일을 포함한 7일). 주 52시간 = 주 40시간 + 연장근로 12시간. 시행시기 기업규모별로 단계적 시행: 300인 이상·21개 특례제외업종 '18.7.1 / '19.7.1, 50~300인 미만 '20.7.1, 5~50인 미만 '21.7.1

Bao gồm cả ngày nghỉ và làm thêm giờ, tối đa 52 giờ mỗi tuần (một tuần là 7 ngày bao gồm cả ngày nghỉ). 52 giờ/tuần = 40 giờ/tuần + 12 giờ làm thêm. Thời điểm áp dụng theo từng giai đoạn tùy quy mô doanh nghiệp: doanh nghiệp từ 300 người trở lên và 21 ngành ngoại lệ áp dụng từ 1/7/2018 / 1/7/2019, từ 50 đến dưới 300 người áp dụng từ 1/7/2020, từ 5 đến dưới 50 người áp dụng từ 1/7/2021

근로자의 권리 보호

Bảo vệ quyền lợi của người lao động

한국에서는 '모든 국민은 근로의 권리를 가진다.'는 헌법 규정에 따라 근로자의 권리 보호를 위해 노력하고 있다. 대표적인 것이 노동 3권이다. 즉, 근로자는 노동조합을 결성할 수 있는 단결권, 노동조합이 사용자와 근로 조건에 관해 교섭할 수 있는 단체교섭권, 교섭이 잘 되지 않을 때 쟁의행위를 할 수 있는 단체행동권을 가진다. 특히 2015년에는 대법원 판결에 의해 불법체류 외국인 근로자가 포함된 노동조합도 합법적으로 설립하여 운영하는 것이 가능해졌다. 근로자들이 직장생활 중 갑작스러운 사고나 어려움에 대비할 수 있도록 사용자는 보험에 가입해야 한다. 산업재해보상보험은 근로 과정에서 근로자가 신체에 피해를 입었을 때 그 피해를 보상해준다. 고용보험은 근로자가 갑자기 직장을 잃었을 때 실업급여를 제공하고 다시 취업할 수 있도록 지원한다. 실업자가 재취업을 위해 노력하는 경우 최소 120일에서 최대 270일까지 실업급여를 받을 수 있다(2024년 3월 기준).

Ở Hàn Quốc, căn cứ vào quy định của Hiến pháp rằng 'Mọi công dân đều có quyền lao động', nhà nước nỗ lực bảo vệ quyền của người lao động. Tiêu biểu là ba quyền cơ bản của người lao động. Cụ thể, người lao động có quyền đoàn kết để thành lập công đoàn; quyền thương lượng tập thể, cho phép công đoàn thương lượng với người sử dụng lao động về điều kiện làm việc; và quyền hành động tập thể, cho phép tiến hành các hoạt động đấu tranh khi thương lượng không đạt kết quả. Đặc biệt, theo phán quyết của Tòa án Tối cao vào năm 2015, công đoàn có người lao động nước ngoài cư trú bất hợp pháp tham gia cũng có thể được thành lập và hoạt động hợp pháp. Để phòng khi người lao động gặp tai nạn hoặc khó khăn bất ngờ trong quá trình làm việc, người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm. Bảo hiểm bồi thường tai nạn lao động bồi thường thiệt hại khi người lao động bị tổn hại về thể chất trong quá trình làm việc. Bảo hiểm việc làm cung cấp trợ cấp thất nghiệp khi người lao động đột ngột mất việc và hỗ trợ họ tìm được việc làm mới. Nếu người thất nghiệp nỗ lực tìm việc làm mới, họ có thể nhận trợ cấp thất nghiệp trong thời gian từ tối thiểu 120 ngày đến tối đa 270 ngày (tính đến tháng 3 năm 2024).

  • 최저임금제

    Chế độ tiền lương tối thiểu

    일정 금액 이상의 임금을 근로자에게 주도록 하는 제도(2024년 최저임금은 시간당 9,860원)

    Chế độ quy định phải trả cho người lao động mức lương từ một số tiền nhất định trở lên (mức lương tối thiểu năm 2024 là 9.860 won mỗi giờ)

  • 노동조합

    Công đoàn

    근로자의 권리 보호를 목적으로 조직한 단체

    Tổ chức được thành lập với mục đích bảo vệ quyền lợi của người lao động

  • 교섭

    Thương lượng

    어떤 문제에 대해 서로 의논하고 절충하는 것

    Việc cùng nhau bàn bạc và dung hòa về một vấn đề nào đó

  • 쟁의행위

    Hành động tranh chấp

    자신의 주장을 이루어내기 위해 본래의 업무를 정상적으로 하지 않는 행위 (파업, 태업 등)

    Hành động không thực hiện công việc vốn có một cách bình thường nhằm đạt được yêu sách của mình (đình công, lãn công, v.v.)

알아두면 좋아요

밀린 임금을 받을 수 있도록 국가가 도와줍니다

Nhà nước giúp bạn có thể nhận được khoản lương bị nợ

한국에서는 사용자가 근로자에게 정해진 날짜에 임금을 주지 않는 경우 근로자가 사업장이 있는 지방고용노동관서를 찾아가거나, 고용노동부 누리집의 민원마당(https://minwon.moel.go.kr/)을 통해 온라인으로 임금 지급을 요구할 수 있다. 특히 임금을 주지 않는 사용자를 상대로 소송을 제기하고 처벌해 달라고 요구할 수 있다. 회사가 파산(재산을 모두 잃고 망하는 것)한 경우에도 국가가 체불 임금(밀린 임금)을 대신 주도록 신청하는 것도 가능하다.

Ở Hàn Quốc, nếu người sử dụng lao động không trả lương cho người lao động vào ngày đã định, người lao động có thể đến cơ quan lao động và việc làm địa phương nơi có doanh nghiệp, hoặc yêu cầu chi trả lương trực tuyến thông qua Mục khiếu nại (https://minwon.moel.go.kr/) trên trang web của Bộ Lao động và Việc làm. Đặc biệt, có thể khởi kiện và yêu cầu xử phạt đối với người sử dụng lao động không trả lương. Ngay cả khi công ty bị phá sản (mất hết tài sản và sụp đổ), người lao động cũng có thể nộp đơn xin nhà nước chi trả thay khoản lương bị nợ (khoản lương bị chậm trả).

▲ 임금 체불 해결

▲ Giải quyết tình trạng nợ lương

Trang 88 trong sách

못받은 임금 최대 300만원까지 대신지급 안내 포스터

Áp phích hướng dẫn chi trả thay khoản lương chưa nhận được lên tới tối đa 3 triệu won

p. 89

주요 내용정리

Tóm tắt nội dung chính

01

한국에는 어떤 기업들이 있을까?

Ở Hàn Quốc có những loại doanh nghiệp nào?

  1. 1)

    시장 경제에서 ( )은 제품과 서비스를 생산하여 사회를 풍요롭게 한다.

    Trong nền kinh tế thị trường, ( ) sản xuất ra sản phẩm và dịch vụ, làm cho xã hội trở nên phong phú.

    Đáp án

    기업

    Doanh nghiệp

  2. 2)

    한국은 ( )을 중심으로 반도체, 조선, 자동차 등 제조업과 통신, 인터넷 등과 같은 서비스업이 발달해 있다. 이러한 제품과 서비스를 생산하는 과정에 수많은 ( )들도 참여하고 있다.

    Hàn Quốc có ngành chế tạo như bán dẫn, đóng tàu, ô tô... và ngành dịch vụ như viễn thông, internet phát triển, lấy ( ) làm trung tâm. Trong quá trình sản xuất các sản phẩm và dịch vụ này, cũng có vô số ( ) tham gia.

    Đáp án

    대기업, 중소기업

    doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ

  3. 3)

    한국은 개인이 다른 사람의 회사에 속하지 않고 직접 자신의 사업을 운영하는 ( ) 비중이 다른 나라에 비해 높다.

    Ở Hàn Quốc, tỷ lệ ( ) — tức cá nhân không thuộc công ty của người khác mà tự trực tiếp điều hành công việc kinh doanh của mình — cao hơn so với các nước khác.

    Đáp án

    자영업

    tự kinh doanh

  4. 4)

    ( )는 특정 상호와 상표, 제품, 영업권 등을 가맹점에게 주고 그 대가를 받는 방식을 말한다.

    ( ) là hình thức trao cho các cửa hàng nhượng quyền tên thương mại, thương hiệu, sản phẩm, quyền kinh doanh... đặc thù và nhận lại khoản phí tương ứng.

    Đáp án

    프랜차이즈

    nhượng quyền thương mại (franchise)

02

근로자의 근로 여건과 권리는 어떻게 보호할까?

Điều kiện làm việc và quyền lợi của người lao động được bảo vệ như thế nào?

  1. 1)

    한국에서는 근로자를 보호하기 위해 근로자가 임금으로 받을 수 있는 최소한의 금액을 정해 놓았다. 이를 ( )라고 한다.

    Ở Hàn Quốc, để bảo vệ người lao động, người ta quy định mức tiền tối thiểu mà người lao động được nhận làm tiền lương. Điều này gọi là ( ).

    Đáp án

    최저임금제

    chế độ tiền lương tối thiểu

  2. 2)

    근로자의 근로 시간은 원칙적으로 1일 ( ) 시간, 1주 ( ) 시간까지로 정해져 있다. 추가 근로는 1주에 최대 ( ) 시간까지 할 수 있다.

    Về nguyên tắc, thời gian làm việc của người lao động được quy định là tối đa ( ) giờ một ngày và ( ) giờ một tuần. Thời gian làm thêm có thể lên đến tối đa ( ) giờ một tuần.

    Đáp án

    8, 40, 12

    8, 40, 12

  3. 3)

    한국의 근로자는 노동조합을 결성할 수 있는 ( ), 노동조합이 사용자와 근로 조건에 관해 교섭할 수 있는 ( ), 교섭이 잘되지 않을 때 쟁의 행위를 할 수 있는 ( )을 가지고 있다.

    Người lao động Hàn Quốc có ( ) — quyền được thành lập công đoàn, ( ) — quyền để công đoàn thương lượng với người sử dụng lao động về điều kiện làm việc, và ( ) — quyền được tiến hành hành động tranh chấp khi thương lượng không đạt kết quả.

    Đáp án

    단결권, 단체교섭권, 단체행동권

    quyền đoàn kết, quyền thương lượng tập thể, quyền hành động tập thể

  4. 4)

    사용자는 근로자가 갑작스럽게 퇴직하게 되었을 때 실업급여를 제공할 수 있도록 ( )에 가입해야 한다.

    Người sử dụng lao động phải tham gia ( ) để có thể chi trả trợ cấp thất nghiệp khi người lao động đột ngột nghỉ việc.

    Đáp án

    고용보험

    bảo hiểm việc làm

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

한국에서 성공한 비결? 한국인이 좋아하는 레시피를 개발했어요!

Bí quyết thành công ở Hàn Quốc? Tôi đã phát triển công thức món ăn mà người Hàn yêu thích!

네팔 출신 OO씨는 맨몸으로 한국으로 건너와 성공을 거둔 대표적인 인물이다. 그는 네팔 음식 전문점을 운영하고 있는데 음식점 4곳에서 30명을 고용하고 있다. 본점에서 거두는 월 매출액만 1억원에 이를 정도라고 한다. 그는 초기에 어려움이 많았지만 한국인이 좋아하는 레시피를 꾸준히 연구하면서 한국인의 입맛에 맞는 음식을 개발한 것이 성공 비결이었다고 말한다. 그는 이러한 성공을 바탕으로 네팔 근로자들의 한국 적응을 돕고, 현지 봉사활동에도 나서고 있다. 그는 "나와 같은 외국인도 얼마든지 한국에서 성공할 수 있다."라고 자신 있게 말한다.

Anh OO đến từ Nepal là một nhân vật tiêu biểu đã sang Hàn Quốc với hai bàn tay trắng và gặt hái được thành công. Anh đang điều hành một nhà hàng chuyên món ăn Nepal, với 4 cửa hàng thuê 30 nhân viên. Nghe nói riêng doanh thu hàng tháng của cửa hàng chính đã lên tới 100 triệu won. Anh cho biết ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng việc kiên trì nghiên cứu các công thức mà người Hàn yêu thích và phát triển những món ăn hợp khẩu vị người Hàn chính là bí quyết thành công. Dựa trên thành công này, anh còn giúp những người lao động Nepal thích nghi với Hàn Quốc và tham gia các hoạt động tình nguyện tại địa phương. Anh tự tin nói rằng: "Người nước ngoài như tôi cũng hoàn toàn có thể thành công ở Hàn Quốc."

[출처] 매일경제(2016.03.24.)

[Nguồn] Maeil Kyungjae (24/03/2016)

★ 한국에서 경제적으로 성공한 이주민의 사례를 더 이야기해 봅시다. 그리고 그 비결이 무엇이었을지에 대해 본인의 생각을 말해 봅시다.

★ Hãy cùng kể thêm về những trường hợp người nhập cư thành công về mặt kinh tế ở Hàn Quốc. Và hãy nói lên suy nghĩ của bản thân về việc bí quyết của họ có thể là gì.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập