Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 15
Doanh nghiệp và người lao động
다음 (가)에 들어갈 경제 주체로 옳은 것은? 시장 경제에서 (가) 은/는 중요한 역할을 수행한다. (가) 을/를 통해 수많은 노동자들이 직업을 얻고 자신의 생계를 유지한다. (가) 이/가 생산하는 수많은 상품을 통해 소비자들의 삶이 풍요로워질 수 있다.
Chủ thể kinh tế phù hợp để điền vào chỗ (가) sau đây là gì? Trong nền kinh tế thị trường, (가) đảm nhận vai trò quan trọng. Thông qua (가), rất nhiều người lao động có được việc làm và duy trì cuộc sống của mình. Nhờ vô số hàng hóa mà (가) sản xuất, cuộc sống của người tiêu dùng có thể trở nên phong phú hơn.
Đáp án
③ 기업
Doanh nghiệp
한국에서의 자영업에 대한 설명으로 옳은 것은?
Điều nào sau đây đúng khi nói về hoạt động kinh doanh tự doanh ở Hàn Quốc?
Đáp án
② 다른 나라에 비해 자영업의 비중이 높은 편이다.
So với các nước khác, tỷ trọng kinh doanh tự doanh thuộc loại cao.
다음 (가)에 들어갈 수 있는 내용을 〈보기〉에서 고른 것은? 일반적으로 근로자는 사용자에 비해 약자의 위치에 있기에 한국에서는 근로자들의 권리를 보호하기 위해 (가) . 〈보기〉 ㄱ. 근로기준법을 마련하고 있다. ㄴ. 근로 시간을 1일 8시간, 1주 40시간으로 규정하고 있다. ㄷ. 근로자에게 지급할 수 있는 임금의 최고액을 정해두고 있다. ㄹ. 추가 근로는 최대 20시간까지 허용하여 주 60시간 근무제가 적용된다.
Nội dung có thể điền vào chỗ (가) sau đây được chọn trong 〈Ví dụ〉 là gì? Thông thường, người lao động ở vị trí yếu thế hơn so với người sử dụng lao động, nên ở Hàn Quốc, để bảo vệ quyền lợi của người lao động thì (가). 〈Ví dụ〉 ㄱ. Đã ban hành Luật Tiêu chuẩn Lao động. ㄴ. Quy định thời gian làm việc là 8 giờ một ngày, 40 giờ một tuần. ㄷ. Ấn định mức tiền lương cao nhất có thể trả cho người lao động. ㄹ. Cho phép làm thêm tối đa 20 giờ nên áp dụng chế độ làm việc 60 giờ một tuần.
Đáp án
① ㄱ, ㄴ
ㄱ, ㄴ
다음과 같은 영업 방식에 대한 설명으로 옳은 것은? 특정한 상호, 상표, 제품, 서비스를 개발한 사람이나 기업이 일정한 자격을 갖춘 사람에게 자기 상품에 대한 영업권을 주는 방식으로 커피 전문점, 빵집, 편의점 등 그 종류는 다양하다.
Điều nào sau đây đúng khi nói về hình thức kinh doanh như dưới đây? Đây là hình thức mà người hoặc doanh nghiệp đã phát triển một tên thương hiệu, nhãn hiệu, sản phẩm, dịch vụ nhất định trao quyền kinh doanh sản phẩm của mình cho người có đủ điều kiện nhất định, với nhiều loại hình đa dạng như quán cà phê chuyên biệt, tiệm bánh, cửa hàng tiện lợi, v.v.
Đáp án
④ 프랜차이즈
Nhượng quyền thương mại (franchise)
자료에 제시된 권리에 대한 설명으로 옳은 것은? • 단결권 • 단체 교섭권 • 단체 행동권
Đâu là giải thích đúng về quyền được nêu trong tài liệu? • Quyền tổ chức • Quyền thương lượng tập thể • Quyền hành động tập thể
Đáp án
④ 근로자가 노동조합을 만들어 사용자와 협상할 수 있도록 한 것이다.
Đây là điều cho phép người lao động thành lập công đoàn để thương lượng với người sử dụng lao động.
다음 사례에 대한 조언으로 가장 적절한 것은? 회사 사정이 어려워져서 제가 직장을 그만두게 되었어요. 새 직장을 알아보고 있는데 취직할 때까지 생계를 보장할 방법이 있을까요?
Đâu là lời khuyên thích hợp nhất cho trường hợp sau? Do tình hình công ty khó khăn nên tôi phải nghỉ việc. Tôi đang tìm việc làm mới, vậy có cách nào để bảo đảm sinh kế cho đến khi xin được việc không?
Đáp án
② 고용보험을 통해 실업급여를 신청하세요.
Hãy nộp đơn xin trợ cấp thất nghiệp thông qua bảo hiểm việc làm.
구술형
Dạng trả lời miệng
다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.
Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.
한국은 다른 나라에 비해 자영업의 비중이 매우 높은 편이다. 자영업이란 개인이 다른 사람의 회사에 속하지 않고 스스로 사업을 운영하는 것을 말한다. 자영업은 정년퇴임이 따로 없기 때문에 계속 일할 수 있다는 장점이 있지만, 다른 자영업자와의 경쟁이 치열하다는 어려움도 있다. 자영업자 중에는 좀 더 안정적으로 사업을 운영하기 위해 프랜차이즈를 이용하는 경우도 많다. 프랜차이즈란 특정한 상품이나 서비스를 제공하는 사람으로부터 해당 상품의 영업권을 받아서 상품을 판매하고 수익을 올리는 것을 말한다. 특히 식당이나 카페 등에서 수많은 프랜차이즈 사업이 운영되고 있다.
So với các nước khác, tỷ lệ người tự kinh doanh ở Hàn Quốc thuộc mức rất cao. Tự kinh doanh là việc một cá nhân không làm việc cho công ty của người khác mà tự điều hành hoạt động kinh doanh của mình. Hình thức này có ưu điểm là không quy định tuổi nghỉ hưu nên người kinh doanh có thể tiếp tục làm việc, nhưng cũng có khó khăn là phải cạnh tranh gay gắt với những người tự kinh doanh khác. Nhiều người lựa chọn hình thức nhượng quyền thương mại để hoạt động kinh doanh ổn định hơn. Nhượng quyền thương mại là việc nhận quyền kinh doanh một sản phẩm nhất định từ bên cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ đó, sau đó bán sản phẩm để thu lợi nhuận. Đặc biệt, có rất nhiều cơ sở kinh doanh theo hình thức nhượng quyền như nhà hàng, quán cà phê, v.v.
자영업의 장점과 단점은 무엇인가요?
Ưu điểm và nhược điểm của kinh doanh tự do là gì?
한국의 프랜차이즈 상점에 가본 경험을 말해 보세요. 어떤 점이 편리했고 어떤 점이 불편했나요?
Hãy kể về trải nghiệm đi đến cửa hàng nhượng quyền ở Hàn Quốc. Bạn thấy điều gì tiện lợi và điều gì bất tiện?
자신의 고향 나라와 한국의 프랜차이즈의 공통점과 차이점을 말해 보세요.
Hãy nói về điểm giống và khác nhau giữa hình thức nhượng quyền ở quê hương bạn và ở Hàn Quốc.
작문형
Dạng viết văn
다음 내용을 포함하여 '내가 사장이라면'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 한국에서 보장하고 있는 노동삼권이란 무엇인가요? • 직장생활 중 갑작스러운 사고나 어려움에 대비할 수 있게 마련된 제도에는 어떤 것이 있나요? • 자신이 회사 사장이라면 근로자의 권리를 보장하기 위해 어떤 노력을 하고 싶나요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.
Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Nếu tôi là giám đốc', bao gồm các nội dung sau. • Ba quyền lao động được bảo đảm ở Hàn Quốc là gì? • Có những chế độ nào được lập ra để có thể ứng phó với tai nạn hay khó khăn bất ngờ trong quá trình làm việc? • Nếu bạn là giám đốc công ty, bạn muốn nỗ lực như thế nào để bảo đảm quyền lợi của người lao động? Trong bài thi viết, hãy bỏ qua phần tiêu đề và chỉ viết phần nội dung.