Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 16

국민경제와 국제거래

Kinh tế quốc dân và giao dịch quốc tế

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 90

국민경제와 국제거래

Kinh tế quốc dân và giao dịch quốc tế

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ

다음은 한국을 찾은 세계 주요 언론들이 한국에 관해 보도한 내용입니다.

Dưới đây là nội dung mà các hãng truyền thông lớn trên thế giới đã đưa tin về Hàn Quốc khi tìm đến đất nước này.

Trang 90 trong sách

▲ 우즈베키스탄: 한국 사람들은 근면하고 시간을 중요히 여겨... 국민을 위해 존재하는 정부 / ▲ 브라질: 전쟁의 폐허로 신음하던 나라... 교육을 통해 엄청난 잠재력을 가진 국가로 발돋움 / ▲ 온두라스: 독재에 대한 저항과 사회적 혼란 등 역경 속에서도 발전으로 향하는 고속도로를 벗어나지 않은 한국 / ▲ 러시아: 한국에서는 전기차 사용량이 늘고 있고... 한국은 그린 에너지에 특별한 의미를 부여

▲ Uzbekistan: Người Hàn chăm chỉ và coi trọng thời gian... Chính phủ hoạt động vì người dân / ▲ Brazil: Một đất nước từng quằn quại trong cảnh hoang tàn do chiến tranh... đã vươn lên thành một quốc gia có tiềm năng to lớn nhờ giáo dục / ▲ Honduras: Hàn Quốc vẫn không chệch khỏi con đường cao tốc hướng đến phát triển, bất chấp những nghịch cảnh như phong trào phản kháng chế độ độc tài và tình trạng hỗn loạn xã hội / ▲ Nga: Ở Hàn Quốc, số lượng xe điện được sử dụng ngày càng tăng... Hàn Quốc đặc biệt coi trọng năng lượng xanh

01

해외 언론에서 한국에 대해 주목하는 모습은 무엇일까요?

Truyền thông nước ngoài chú ý đến những khía cạnh nào của Hàn Quốc?

02

자신의 고향 나라에서 한국에 대해 가장 먼저 떠오르는 모습은 무엇인지 말해 볼까요?

Chúng ta hãy thử nói xem, khi ở quê hương của mình, hình ảnh nào về Hàn Quốc hiện lên trong đầu bạn đầu tiên nhé?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 대한민국 국민경제의 모습을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được diện mạo của nền kinh tế quốc dân Hàn Quốc.
  • 대한민국의 국제거래 모습에 대해 설명할 수 있다.- Có thể trình bày về tình hình giao dịch quốc tế của Hàn Quốc.

관련 단원 확인하기

Kiểm tra các bài học liên quan

Trang 90 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản경제Kinh tế25. 일상생활과 경제 활동25. Đời sống hằng ngày và hoạt động kinh tế한국의 물가Vật giá của Hàn Quốc
26. 경제 성장26. Tăng trưởng kinh tế한국의 경제 성장, 한국과 세계의 교류Sự tăng trưởng kinh tế của Hàn Quốc, giao lưu giữa Hàn Quốc và thế giới

읽기

Đọc
p. 91

01 한국의 국민경제는 어떤 모습일까?

01 Nền kinh tế quốc dân của Hàn Quốc có diện mạo như thế nào?

국민경제의 주체

Các chủ thể của nền kinh tế quốc dân

한 국가에서 재화와 서비스를 생산, 분배, 소비하는 경제 주체로 가계, 기업, 정부가 있다. 가계는 주로 재화와 서비스를 소비하는 역할을 하며, 기업은 생산하는 역할을 담당한다. 가계는 기업에 토지, 노동, 자본을 제공하고 그 대가로 지대, 임금, 이자를 받는다. 마지막으로 정부는 가계와 기업으로부터 받은 세금으로 국가를 운영한다. 예를 들어 가계나 기업이 생산하지 않는 공공재나 사회간접자본을 제공하여 사회 전체의 이익을 추구한다. 이처럼 가계, 기업, 정부가 상호작용을 하면서 국민경제가 안정적으로 유지된다.

Các chủ thể kinh tế sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ trong một quốc gia gồm có hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ. Hộ gia đình chủ yếu đảm nhận vai trò tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, còn doanh nghiệp đảm nhận vai trò sản xuất. Hộ gia đình cung cấp đất đai, lao động và vốn cho doanh nghiệp, và nhận lại địa tô, tiền lương và lãi suất như một khoản đối giá. Cuối cùng, chính phủ vận hành quốc gia bằng tiền thuế thu được từ hộ gia đình và doanh nghiệp. Ví dụ, chính phủ theo đuổi lợi ích của toàn xã hội bằng cách cung cấp hàng hóa công cộng hoặc cơ sở hạ tầng xã hội mà hộ gia đình hay doanh nghiệp không sản xuất. Như vậy, hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ tương tác với nhau, nhờ đó nền kinh tế quốc dân được duy trì ổn định.

경제 주체와 국민 경제

Chủ thể kinh tế và nền kinh tế quốc dân

Trang 91 trong sách

정부(생산·소비 주체), 조세, 공공서비스, 토지·노동·자본, 임금·지대·이자, 가계(소비 주체), 기업(생산 주체)의 상호작용을 나타낸 그림

Hình vẽ thể hiện sự tương tác giữa chính phủ (chủ thể sản xuất·tiêu dùng), thuế, dịch vụ công, đất đai·lao động·vốn, tiền lương·địa tô·lãi suất, hộ gia đình (chủ thể tiêu dùng) và doanh nghiệp (chủ thể sản xuất)

물가와 실업

Vật giá và thất nghiệp

국민경제에서는 물가와 고용 안정이 매우 중요하다. 물가가 오르면 돈의 가치가 떨어진다. 이것은 곧 소득이 줄어드는 것과 마찬가지이기 때문에 결국 국민의 생활 수준이 낮아질 수 있다. 한편, 실업률이 오르면 소득이 없는 사람이 많아진다. 이로 인해 소비가 줄어들고 결국 물건을 팔아야 하는 기업의 손해로도 이어진다.

Trong nền kinh tế quốc dân, sự ổn định của vật giá và việc làm là vô cùng quan trọng. Khi vật giá tăng, giá trị của đồng tiền giảm xuống. Điều này cũng giống như thu nhập bị giảm đi, nên rốt cuộc mức sống của người dân có thể bị hạ thấp. Mặt khác, khi tỷ lệ thất nghiệp tăng, số người không có thu nhập sẽ nhiều lên. Do đó, tiêu dùng giảm và cuối cùng dẫn đến thiệt hại cho các doanh nghiệp phải bán hàng.

한국 정부는 물가와 실업률을 낮게 유지하기 위해 노력하고 있다. 1998년 외환위기 때 7.5%, 2008년 금융위기 때 4.7%까지 올랐던 물가 상승률은 2013년 이후 1%대와 0%대로 유지되었지만, 최근 다시 상승하고 있어 정부에서는 물가 관리에 신경쓰고 있다.

Chính phủ Hàn Quốc đang nỗ lực để giữ vật giá và tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp. Tỷ lệ lạm phát từng tăng lên tới 7,5% trong khủng hoảng ngoại hối năm 1998 và 4,7% trong khủng hoảng tài chính năm 2008, nhưng từ năm 2013 đã được duy trì ở mức 1% và dưới 1%; tuy nhiên gần đây lại tăng trở lại nên chính phủ đang chú trọng đến việc quản lý vật giá.

한편, 외환위기 무렵 7%대까지 치솟았던 실업률은 이후 대체로 4% 안팎에서 형성되고 있다. OECD 국가들에 비해 높은 것은 아니지만, 청년 실업률이 10%대 전후로 나타나는 등 실제로 느끼는 실업의 고통은 큰 편이어서 일자리를 늘리는 지속적인 노력이 필요하다.

Mặt khác, tỷ lệ thất nghiệp từng tăng vọt lên mức 7% vào thời kỳ khủng hoảng ngoại hối, nhưng sau đó nhìn chung duy trì ở khoảng 4%. Tuy tỷ lệ này không cao so với các quốc gia OECD, nhưng người dân vẫn cảm nhận rõ gánh nặng do thất nghiệp, chẳng hạn tỷ lệ thất nghiệp ở thanh niên dao động quanh mức 10%. Vì vậy, cần tiếp tục nỗ lực tạo thêm việc làm.

소비자물가상승률 (통계청(2023))

Tỷ lệ tăng giá tiêu dùng (Tổng cục Thống kê (2023))

Trang 91 trong sách

※ 12월 소비자물가동향. 1966년 11.3, 1999 0.8(외환위기), 2005 4.7, 2008 4.0, 2015 0.7(메르스 사태), 2019 0.4, 2020 0.5, 2021 2.5, 2022 5.1, 2023 3.6

※ Xu hướng chỉ số giá tiêu dùng tháng 12. Năm 1966: 11,3; năm 1999: 0,8 (khủng hoảng tài chính); năm 2005: 4,7; năm 2008: 4,0; năm 2015: 0,7 (dịch MERS); năm 2019: 0,4; năm 2020: 0,5; năm 2021: 2,5; năm 2022: 5,1; năm 2023: 3,6

  • 지대

    Địa tô

    토지소유자가 토지를 빌려주고 받는 돈

    Khoản tiền mà người sở hữu đất nhận được khi cho thuê đất

  • 공공재

    Hàng hóa công cộng

    국방, 경찰, 소방, 도로 등과 같이 모든 사람들이 공동으로 이용할 수 있는 재화 또는 서비스

    Hàng hóa hoặc dịch vụ mà mọi người có thể cùng sử dụng chung, như quốc phòng, cảnh sát, phòng cháy chữa cháy, đường sá, v.v.

  • 사회간접자본

    Cơ sở hạ tầng xã hội

    도로, 상하수도, 철도 등 생산활동에 간접적으로 도움을 주는 시설

    Các cơ sở hỗ trợ gián tiếp cho hoạt động sản xuất như đường sá, hệ thống cấp thoát nước, đường sắt, v.v.

  • 외환위기

    Khủng hoảng tài chính (ngoại hối)

    외환시장에서 원화를 싼값에 팔아 버리고 미국 달러에 대한 수요는 급증하면서 원·달러 환율이 급등하는 현상

    Hiện tượng tỷ giá won/đô-la tăng vọt khi đồng won bị bán tháo với giá rẻ trên thị trường ngoại hối trong khi nhu cầu về đồng đô-la Mỹ tăng đột biến

알아두면 좋아요

물가상승률이 수치보다 높게 느껴져요

Cảm nhận về mức tăng giá cả cao hơn con số thống kê

물가상승률은 낮아도 시민들이 느끼는 체감 물가는 높을 수 있다. 통계청의 소비자물가는 일상에서 구입하는 상품과 서비스 460종의 가격 변화를 평균해서 반영하지만, 체감 물가는 개인이 자주 접하는 몇몇 품목에 영향을 받기 때문이다. 예를 들어 대중교통을 주로 이용하는 사람은 교통비의 변화를 민감하게 느낄 것이고, 학교에 다니는 자녀가 있는 가정에서는 교육비의 변화에 민감할 수 있다. 정부는 소비자물가가 체감물가를 잘 반영할 수 있도록 지속적으로 품목과 그 비중을 조정하고 있다.

Dù tỷ lệ tăng giá thấp nhưng mức giá mà người dân cảm nhận vẫn có thể cao. Đó là vì chỉ số giá tiêu dùng của Tổng cục Thống kê phản ánh mức trung bình sự biến động giá của 460 loại hàng hóa và dịch vụ được mua sắm trong đời sống hằng ngày, còn giá cảm nhận thì chịu ảnh hưởng từ một vài mặt hàng mà mỗi cá nhân thường xuyên tiếp xúc. Chẳng hạn, người chủ yếu sử dụng phương tiện giao thông công cộng sẽ nhạy cảm với sự thay đổi của chi phí đi lại, còn gia đình có con đang đi học sẽ nhạy cảm với sự thay đổi của chi phí giáo dục. Chính phủ liên tục điều chỉnh các mặt hàng và tỷ trọng của chúng để chỉ số giá tiêu dùng phản ánh tốt giá mà người dân cảm nhận.

p. 92

02 한국의 국제거래는 어떻게 이루어지고 있을까?

02 Giao dịch quốc tế của Hàn Quốc được thực hiện như thế nào?

국제거래를 통해 성장하는 한국 경제

Nền kinh tế Hàn Quốc tăng trưởng thông qua giao dịch quốc tế

한국은 수출주도형 경제성장정책을 채택하면서 1960년에 4억 달러에 불과하던 무역액(수출액 + 수입액)이 2018년에는 11,404억 달러에 이르게 되었다. 특히 2018년에는 세계에서 7번째로 연간 수출액 6,000억 달러를 돌파하는 나라가 되었다.

Hàn Quốc đã áp dụng chính sách tăng trưởng kinh tế hướng về xuất khẩu, nhờ đó kim ngạch thương mại (kim ngạch xuất khẩu + kim ngạch nhập khẩu) vốn chỉ 400 triệu đô-la vào năm 1960 đã đạt tới 1.140,4 tỷ đô-la vào năm 2018. Đặc biệt, năm 2018 Hàn Quốc trở thành quốc gia thứ 7 trên thế giới vượt mốc kim ngạch xuất khẩu hằng năm 600 tỷ đô-la.

또한, 한국 기업의 해외투자, 한국인 관광객의 해외여행, 해외 기업의 한국 투자, 외국인 관광객의 한국 방문 등도 꾸준히 이루어지고 있다. 이처럼 다양한 국제거래를 통해 한국과 국제사회는 서로 이익을 거둘 수 있다.

Ngoài ra, việc đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp Hàn Quốc, du lịch nước ngoài của du khách Hàn Quốc, đầu tư vào Hàn Quốc của doanh nghiệp nước ngoài, và việc khách du lịch nước ngoài đến thăm Hàn Quốc cũng diễn ra đều đặn. Thông qua các giao dịch quốc tế đa dạng như vậy, Hàn Quốc và cộng đồng quốc tế có thể cùng thu được lợi ích.

한국의 해외직접투자 규모 추이(기획재정부(2023))

Xu hướng quy mô đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Hàn Quốc (Bộ Kế hoạch và Tài chính, 2023)

Trang 92 trong sách

금액(억 달러): 2018 518.1, 2019 654.9, 2020 581.8, 2021 768.8, 2022 815.1, 2023 633.8. 증감률(%): 14.0%, 26.4%, -11.2%, 32.1%, 6.0%, -22.2%

Số tiền (tỷ đô-la): 2018: 518,1; 2019: 654,9; 2020: 581,8; 2021: 768,8; 2022: 815,1; 2023: 633,8. Tỷ lệ tăng/giảm (%): 14,0%; 26,4%; -11,2%; 32,1%; 6,0%; -22,2%

환율과 국제거래

Tỷ giá hối đoái và giao dịch quốc tế

국제거래를 할 때는 환율이 중요하다. 나라마다 다른 화폐를 사용하고 있기 때문에 무역이나 유학, 해외여행 등을 할 때는 그 나라의 화폐 또는 국제사회에서 공통적으로 사용되는 화폐로 교환해야 한다. 그러므로 환율 변동은 한국의 국제거래에 큰 영향을 미친다.

Khi thực hiện giao dịch quốc tế, tỷ giá hối đoái rất quan trọng. Vì mỗi quốc gia sử dụng đồng tiền khác nhau nên khi thương mại, du học hay du lịch nước ngoài, ta phải quy đổi sang đồng tiền của nước đó hoặc đồng tiền được sử dụng chung trong cộng đồng quốc tế. Do đó, biến động tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến giao dịch quốc tế của Hàn Quốc.

일반적으로 환율이 오르면 한국의 수출에 유리하다. 해외 시장에서 한국 제품의 가격 경쟁력이 높아져 같은 성능의 제품을 좀 더 싸게 팔 수 있기 때문이다. 반면, 외국에서 수입해 오는 상품의 국내 가격은 오를 수 있다. 한편, 환율이 내려가면 수출에 불리하다.

Nhìn chung, khi tỷ giá tăng thì có lợi cho xuất khẩu của Hàn Quốc. Đó là vì sức cạnh tranh về giá của sản phẩm Hàn Quốc trên thị trường nước ngoài tăng lên, nên có thể bán sản phẩm cùng chất lượng với giá rẻ hơn. Ngược lại, giá trong nước của các mặt hàng nhập khẩu từ nước ngoài có thể tăng. Mặt khác, khi tỷ giá giảm thì bất lợi cho xuất khẩu.

환율 변동은 개인의 삶에도 영향을 준다. 같은 금액의 미국 달러를 해외로 송금하려고 하더라도 환율이 오르면 원래보다 더 많은 한국돈이 필요하다. 한편, 환율이 내려가면 해외여행 등을 할 때 더 적은 한국돈으로 더 많은 미국 달러를 교환할 수 있어서 유리하다.

Biến động tỷ giá cũng ảnh hưởng đến đời sống của mỗi cá nhân. Khi chuyển cùng một số tiền đô la Mỹ ra nước ngoài, nếu tỷ giá tăng thì sẽ cần nhiều tiền Hàn Quốc hơn trước. Ngược lại, nếu tỷ giá giảm thì khi đi du lịch nước ngoài chẳng hạn, ta có thể đổi được nhiều đô la Mỹ hơn với số tiền Hàn Quốc ít hơn, nên sẽ có lợi.

오늘날 한국과 국제사회의 거래 규모가 점점 더 늘어나고 있으므로 변화하는 환율에 관심을 갖고 경제생활을 하는 것이 바람직하다.

Ngày nay, quy mô giao dịch giữa Hàn Quốc và cộng đồng quốc tế ngày càng tăng, vì vậy nên quan tâm đến sự biến động của tỷ giá khi thực hiện các hoạt động kinh tế.

  • 수출 주도형 경제 성장 정책

    Chính sách tăng trưởng kinh tế hướng về xuất khẩu

    국내 시장의 구매력이 부족하여 수출을 확대함으로써 경제를 활성화하려는 경제성장 정책

    Chính sách tăng trưởng kinh tế nhằm kích thích nền kinh tế bằng cách mở rộng xuất khẩu do sức mua của thị trường trong nước còn hạn chế

  • 환율

    Tỷ giá hối đoái

    두 나라의 화폐를 교환하는 비율

    Tỷ lệ trao đổi tiền tệ giữa hai quốc gia

알아두면 좋아요

환전 수수료 줄이기

Giảm phí đổi tiền

이주민들이 고국에 방문하거나 돈을 보낼 때 환전을 해야 한다. 이때 환전 수수료를 걱정할 수 있다. 환전을 할 때는 환전 수수료를 우대받을 수 있는 곳에서 하는 것이 좋은데 일반적으로 공항은 수수료가 비싼 편이다. 따라서 주요 은행의 어플을 이용하거나 주거래 은행을 통해 환전하면 수수료 할인혜택을 받을 수 있다. 또한 동남아 등 국가의 화폐로 환전을 할 때는 일반적으로 국내에서 달러로 환전한 뒤 현지에서 해당 국가 화폐로 다시 바꾸는 것이 유리하다.

Người nhập cư khi về thăm quê hương hoặc gửi tiền thì phải đổi tiền. Lúc này họ có thể lo lắng về phí đổi tiền. Khi đổi tiền, nên đổi ở những nơi có ưu đãi về phí đổi tiền, thông thường thì sân bay có mức phí khá cao. Vì vậy, nếu sử dụng ứng dụng của các ngân hàng lớn hoặc đổi tiền thông qua ngân hàng giao dịch chính thì có thể được hưởng ưu đãi giảm phí. Ngoài ra, khi đổi sang tiền tệ của các nước như Đông Nam Á, thông thường sẽ có lợi hơn nếu đổi sang đô la ở trong nước trước, rồi sau đó đổi lại sang tiền tệ của nước đó tại địa phương.

p. 93

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

한국의 국민경제는 어떤 모습일까?

Nền kinh tế quốc dân của Hàn Quốc có diện mạo như thế nào?

  1. 1)

    국민경제의 주체인 ( )는 주로 재화와 서비스를 소비하는 역할을 하며, ( )은 생산하는 역할을 한다. ( )는 세금으로 공공재와 사회간접자본을 제공한다.

    ( ) là chủ thể của nền kinh tế quốc dân, chủ yếu đóng vai trò tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ, còn ( ) đóng vai trò sản xuất. ( ) cung cấp hàng hóa công cộng và cơ sở hạ tầng xã hội bằng tiền thuế.

    Đáp án

    가계, 기업, 정부

    Hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ

  2. 2)

    ( )가 오르면 돈의 가치가 떨어진다. 이것은 곧 소득이 줄어드는 것과 마찬가지이므로 국민의 생활수준이 낮아질 수 있다. ( )이 오르면 소득이 없는 사람이 많아지고 소비가 줄어들 수 있다.

    Khi ( ) tăng thì giá trị đồng tiền giảm. Điều này chẳng khác gì thu nhập bị giảm, nên mức sống của người dân có thể bị hạ thấp. Khi ( ) tăng thì số người không có thu nhập tăng lên và tiêu dùng có thể giảm.

    Đáp án

    물가, 실업률

    Giá cả, tỷ lệ thất nghiệp

02

한국의 국제거래는 어떻게 이루어지고 있을까?

Giao dịch quốc tế của Hàn Quốc được thực hiện như thế nào?

  1. 1)

    한국은 ( )주도형 경제성장정책을 채택하면서 무역액의 규모가 매우 커졌다. 2018년에는 세계에서 7번째로 수출액이 6,000억 달러를 돌파하였다.

    Hàn Quốc đã áp dụng chính sách tăng trưởng kinh tế theo hướng chú trọng ( ), khiến quy mô kim ngạch thương mại trở nên rất lớn. Năm 2018, kim ngạch xuất khẩu đã vượt mốc 600 tỷ đô la, đứng thứ 7 trên thế giới.

    Đáp án

    수출

    Xuất khẩu

  2. 2)

    나라마다 다른 화폐를 사용하고 있기 때문에 무역, 유학, 해외여행 등과 같은 국제거래를 할 때는 ( )이 중요하다.

    Vì mỗi quốc gia sử dụng đồng tiền khác nhau nên khi thực hiện các giao dịch quốc tế như thương mại, du học, du lịch nước ngoài thì ( ) rất quan trọng.

    Đáp án

    환율

    Tỷ giá hối đoái

  3. 3)

    환율이 오르면 한국의 ( 수출, 수입 )에 유리하다. 해외 시장에서 한국 제품의 가격 경쟁력이 높아지기 때문이다.

    Khi tỷ giá hối đoái tăng thì có lợi cho ( xuất khẩu, nhập khẩu ) của Hàn Quốc. Bởi vì sức cạnh tranh về giá của sản phẩm Hàn Quốc trên thị trường nước ngoài tăng lên.

    (맞는 것에 ○ 표시)

    (Đánh dấu ○ vào đáp án đúng)

    Đáp án

    수출

    Xuất khẩu

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

해외직구 피해를 조심하세요

Hãy cẩn thận với thiệt hại khi mua hàng trực tiếp từ nước ngoài

최근 국제거래가 늘어나면서 각 개인이 해외 온라인 쇼핑몰 등에서 직접 물건을 구입했다가 피해를 입는 사례가 늘어나고 있다. 이런 피해를 막기 위해 가능한 해외 사업자와 거래할 때는 현금보다 신용카드를 사용하는 것이 좋다. 결제 후에 피해가 발생한 경우 신용카드사 차지백 서비스를 이용하면 카드사를 통해 이미 승인된 거래를 취소 요청할 수 있다. 이때 소비자는 주문내역, 사업자와 주고받은 메일 등을 증거자료로 제출하면 환급받을 가능성이 높아진다. 해외 구매와 관련하여 구매 대행 관련 피해는 '1372소비자상담센터(국번없이 1372)'에, 직접구매 관련 피해는 '국제거래소비자 포털(http://crossborder.kca.go.kr)'에 도움을 요청할 수 있다.

Gần đây, khi giao dịch quốc tế tăng lên, các trường hợp cá nhân trực tiếp mua hàng tại các trang mua sắm trực tuyến nước ngoài rồi chịu thiệt hại cũng ngày càng nhiều. Để ngăn ngừa những thiệt hại như vậy, khi giao dịch với các doanh nghiệp nước ngoài, nếu có thể thì nên sử dụng thẻ tín dụng thay vì tiền mặt. Trong trường hợp phát sinh thiệt hại sau khi thanh toán, nếu sử dụng dịch vụ chargeback của công ty thẻ tín dụng thì có thể yêu cầu hủy giao dịch đã được phê duyệt thông qua công ty thẻ. Lúc này, nếu người tiêu dùng nộp các tài liệu chứng cứ như lịch sử đặt hàng, email đã trao đổi với doanh nghiệp, thì khả năng được hoàn tiền sẽ cao hơn. Liên quan đến việc mua hàng nước ngoài, đối với thiệt hại liên quan đến dịch vụ mua hàng hộ có thể yêu cầu trợ giúp tại 'Trung tâm tư vấn người tiêu dùng 1372 (gọi 1372, không cần mã vùng)', còn đối với thiệt hại liên quan đến mua hàng trực tiếp thì có thể yêu cầu trợ giúp tại 'Cổng thông tin người tiêu dùng giao dịch quốc tế (http://crossborder.kca.go.kr)'.

신용카드사의 차지백 서비스

Dịch vụ chargeback (hoàn tiền) của công ty thẻ tín dụng

Trang 93 trong sách

차지백 서비스 - 해외직구 피해 차지백 서비스로 해결하세요! VISA, MasterCard

Dịch vụ chargeback - Hãy giải quyết thiệt hại khi mua hàng trực tuyến ở nước ngoài bằng dịch vụ chargeback! VISA, MasterCard

해외의 온라인 쇼핑몰을 이용해 물건을 구입한 경험에 대해 이야기해 봅시다.

Hãy nói về kinh nghiệm mua hàng qua các trang mua sắm trực tuyến ở nước ngoài.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập