Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 16

국민경제와 국제거래

Kinh tế quốc dân và giao dịch quốc tế

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 46
  1. 01

    국민경제의 주체 (가), (나), (다)를 바르게 짝지은 것은? 한 국가에서 재화와 서비스를 생산, 분배, 소비하는 경제 주체로  (가) ,  (나) ,  (다)  이/가 있다.  (가)  은/는 주로 소비하는 역할을 하며,  (나)  은/는 생산하는 역할을 담당한다.  (다)  은/는 세금을 걷어 공공재나 사회간접자본을 제공한다.

    Đâu là cách ghép đúng các chủ thể kinh tế quốc dân (가), (나), (다)? Trong một quốc gia, các chủ thể kinh tế thực hiện việc sản xuất, phân phối và tiêu dùng hàng hóa và dịch vụ gồm có  (가) ,  (나) ,  (다) .  (가)  chủ yếu đóng vai trò tiêu dùng, còn  (나)  đảm nhận vai trò sản xuất.  (다)  thu thuế để cung cấp hàng hóa công cộng hoặc cơ sở hạ tầng xã hội.

    • ① 정부 / 가계 / 기업Chính phủ / Hộ gia đình / Doanh nghiệp
    • ② 정부 / 기업 / 가계Chính phủ / Doanh nghiệp / Hộ gia đình
    • ③ 가계 / 기업 / 정부Hộ gia đình / Doanh nghiệp / Chính phủ
    • ④ 가계 / 정부 / 기업Hộ gia đình / Chính phủ / Doanh nghiệp

    Đáp án

    ③ 가계 / 기업 / 정부

    Hộ gia đình / Doanh nghiệp / Chính phủ

  2. 02

    물가와 실업의 일반적인 특징에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là mô tả đúng về đặc điểm chung của giá cả và thất nghiệp?

    • ① 물가가 오르면 돈의 가치가 올라간다.Khi giá cả tăng thì giá trị của đồng tiền tăng lên.
    • ② 물가가 오르면 소득이 늘어나는 효과가 있다.Khi giá cả tăng thì có tác dụng làm thu nhập tăng lên.
    • ③ 실업률이 올라가면 국민 전체의 소득이 늘어난다.Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng thì thu nhập của toàn bộ người dân tăng lên.
    • ④ 실업률이 올라가면 소비가 줄어들고 기업의 손해가 늘어난다.Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng thì tiêu dùng giảm và thiệt hại của doanh nghiệp tăng lên.

    Đáp án

    ④ 실업률이 올라가면 소비가 줄어들고 기업의 손해가 늘어난다.

    Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng thì tiêu dùng giảm và thiệt hại của doanh nghiệp tăng lên.

  3. 03

    한국의 물가와 실업률에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là mô tả đúng về giá cả và tỷ lệ thất nghiệp của Hàn Quốc?

    • ① 외환위기 당시 물가 상승률이 낮았다.Vào thời điểm khủng hoảng ngoại hối, tỷ lệ tăng giá thấp.
    • ② 외환위기 당시 실업률이 매우 낮았다.Vào thời điểm khủng hoảng ngoại hối, tỷ lệ thất nghiệp rất thấp.
    • ③ 체감 물가가 실제 물가보다 높을 수 있으므로 물가 관리가 필요하다.Mức giá người dân cảm nhận có thể cao hơn mức giá thực tế, vì vậy cần có biện pháp quản lý giá cả.
    • ④ OECD 국가에 비해 실업률이 낮기 때문에 일자리를 늘리려는 노력은 불필요하다.Vì tỷ lệ thất nghiệp thấp so với các nước OECD nên không cần nỗ lực tăng việc làm.

    Đáp án

    ① 외환위기 당시 물가 상승률이 낮았다.

    Vào thời điểm khủng hoảng ngoại hối, tỷ lệ tăng giá thấp.

  4. 04

    〈보기〉에서 한국 경제에 대한 옳은 설명을 모두 고른 것은? ㄱ. 한국은 수출 주도형 경제 성장 정책을 채택했다. ㄴ. 한국의 국제거래 규모는 세계적으로 매우 큰 편이다. ㄷ. 한국은 다른 나라와의 거래보다 국내 거래의 비중이 더 크다. ㄹ. 한국은 다른 나라와의 무역 규모를 줄이는 방향으로 경제를 발전시키고 있다.

    Đâu là phương án chọn tất cả các mô tả đúng về nền kinh tế Hàn Quốc trong 〈phần tham khảo〉? ㄱ. Hàn Quốc đã áp dụng chính sách tăng trưởng kinh tế theo hướng xuất khẩu. ㄴ. Quy mô giao dịch quốc tế của Hàn Quốc thuộc loại rất lớn trên thế giới. ㄷ. Hàn Quốc có tỷ trọng giao dịch trong nước lớn hơn giao dịch với các nước khác. ㄹ. Hàn Quốc đang phát triển kinh tế theo hướng giảm quy mô thương mại với các nước khác.

    • ① ㄱ, ㄴㄱ, ㄴ
    • ② ㄴ, ㄷㄴ, ㄷ
    • ③ ㄴ, ㄹㄴ, ㄹ
    • ④ ㄷ, ㄹㄷ, ㄹ

    Đáp án

    ① ㄱ, ㄴ

    ㄱ, ㄴ

  5. 05

    다음 (가)에 들어갈 용어로 옳은 것은? 나라마다 다른 화폐를 사용하고 있기 때문에 국제 거래를 할 때는 국제사회에서 공통적으로 사용되는 화폐로 교환해야 한다. 따라서  (가)  이/가 중요하다.  (가)  의 변동은 한국의 국제 거래에 큰 영향을 미친다.

    Từ ngữ thích hợp điền vào (가) sau đây là gì? Vì mỗi quốc gia sử dụng đồng tiền khác nhau nên khi giao dịch quốc tế phải đổi sang đồng tiền được sử dụng chung trong cộng đồng quốc tế. Do đó,  (가)  rất quan trọng. Sự biến động của  (가)  có ảnh hưởng lớn đến giao dịch quốc tế của Hàn Quốc.

    • ① 수출Xuất khẩu
    • ② 수입Nhập khẩu
    • ③ 투자Đầu tư
    • ④ 환율Tỷ giá hối đoái

    Đáp án

    ④ 환율

    Tỷ giá hối đoái

  6. 06

    다음 질문에 대한 대답으로 가장 적절한 것은? 제 아이가 독일에 유학을 가 있어서 매달 일정 금액을 생활비로 보내주고 있답니다. 그런데 이번에 환율이 많이 올랐네요. 이것이 제게 어떤 영향을 주나요?

    Câu trả lời thích hợp nhất cho câu hỏi sau đây là gì? Con tôi đang du học ở Đức nên hàng tháng tôi gửi một khoản tiền cố định làm sinh hoạt phí. Nhưng lần này tỷ giá hối đoái tăng nhiều quá. Điều này ảnh hưởng thế nào đến tôi?

    • ① 가만히 있어도 경제적으로 이익을 보게 되었습니다.Dù không làm gì cả, tôi cũng được lợi về mặt kinh tế.
    • ② 독일에 송금할 경우 이전보다 더 적은 금액을 보내게 됩니다.Khi gửi tiền sang Đức, tôi sẽ phải gửi số tiền ít hơn trước.
    • ③ 환율 변동은 국가 간의 문제라서 개인에게는 영향을 주지 않습니다.Biến động tỷ giá hối đoái là vấn đề giữa các quốc gia nên không ảnh hưởng đến cá nhân.
    • ④ 평소보다 해외여행 갈 때 유리하니 독일에 있는 아이를 만나고 오세요.Đi du lịch nước ngoài lúc này có lợi hơn bình thường, nên hãy sang Đức thăm con nhé.

    Đáp án

    ② 독일에 송금할 경우 이전보다 더 적은 금액을 보내게 됩니다.

    Khi gửi tiền sang Đức, tôi sẽ phải gửi số tiền ít hơn trước.

p. 47

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

세계 모든 나라의 경제 정책에서 중요한 목표 2가지는 물가와 실업률을 모두 낮추는 것이다. 물가가 높아지면 돈의 가치가 떨어져 소득이 줄어드는 효과를 가져온다. 실업률이 높아지면 사람들이 직장을 잃고 소득이 없어지기 때문에 물건을 파는 기업들도 어려움을 겪게 된다. 한국 정부는 외환위기를 겪은 이후 물가와 실업률을 낮게 유지하기 위해 노력하고 있다. 체감 물가와 청년 실업률 등을 낮추기 위한 노력 또한 필요하다.

Hai mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới là hạ thấp cả giá cả lẫn tỷ lệ thất nghiệp. Khi giá cả tăng cao, giá trị của đồng tiền giảm xuống dẫn đến hiệu ứng làm giảm thu nhập. Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao, người dân mất việc làm và không có thu nhập nên các doanh nghiệp bán hàng cũng gặp khó khăn. Sau khi trải qua khủng hoảng tiền tệ, chính phủ Hàn Quốc đang nỗ lực duy trì giá cả và tỷ lệ thất nghiệp ở mức thấp. Cũng cần có những nỗ lực để hạ thấp giá cả cảm nhận thực tế và tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên.

  1. 1)

    세계 많은 나라의 경제 정책에서 중요한 목표 2가지는 무엇인가요?

    Hai mục tiêu quan trọng trong chính sách kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới là gì?

  2. 2)

    실업률이 높아지면 어떤 문제가 생기나요?

    Khi tỷ lệ thất nghiệp tăng cao thì sẽ nảy sinh vấn đề gì?

  3. 3)

    현재 한국의 물가는 어떤 수준인지 본인의 출신국가와 비교해서 말해 봅시다.

    Hãy nói xem giá cả hiện nay ở Hàn Quốc đang ở mức nào bằng cách so sánh với quốc gia của bạn.

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '환율 상승이 경제에 미치는 영향' 이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 환율이란 무엇인가요? • 환율이 오르면 한국의 수출에는 어떤 영향이 있나요? • 환율이 오르면 어떤 사람이 피해나 불이익을 받을 수 있나요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Ảnh hưởng của việc tăng tỷ giá hối đoái đến nền kinh tế', bao gồm các nội dung sau. • Tỷ giá hối đoái là gì? • Khi tỷ giá hối đoái tăng thì xuất khẩu của Hàn Quốc bị ảnh hưởng như thế nào? • Khi tỷ giá hối đoái tăng thì những ai có thể bị thiệt hại hoặc bất lợi? Trong tờ bài làm bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học