Lớp 5 - 30h · Bài 17
Vấn đề gia đình và pháp luật
가족 문제와 법
Vấn đề gia đình và pháp luật
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ
다음은 '나'와 관련된 가족과 친척을 나타낸 것입니다.
Dưới đây là sơ đồ thể hiện gia đình và họ hàng liên quan đến 'tôi'.
조부모, 부모 세대의 부부, 자녀 세대의 아이들을 나타낸 가족 관계도
Sơ đồ quan hệ gia đình thể hiện ông bà, các cặp vợ chồng thuộc thế hệ cha mẹ và trẻ em thuộc thế hệ con cái
현재 본인의 가족에 해당하는 사람을 표시해 볼까요?(그림에 없다면 추가해도 됩니다.)
Bạn hãy thử đánh dấu những người thuộc gia đình hiện tại của mình nhé? (Nếu không có trong hình thì có thể bổ sung thêm.)
자신이 생각하는 가족의 범위는 어디까지입니까? 그 이유는 무엇입니까?
Theo bạn, phạm vi gia đình bao gồm đến đâu? Lý do là gì?
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Kiểm tra bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 법Pháp luật | 33. 가족과 법33. Gia đình và pháp luật | 부부로 인정받기 위한 절차, 부부의 권리와 의무, 가정폭력, 이혼Thủ tục để được công nhận là vợ chồng, quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, bạo lực gia đình, ly hôn |
01 법은 가족관계에 어떤 영향을 줄까?
01 Pháp luật ảnh hưởng thế nào đến quan hệ gia đình?
Phạm vi gia đình và họ hàng
한국에서는 가족의 범위를 법으로 정하고 있다. 법적으로 가족은 배우자, 자신의 부모와 자녀, 형제자매를 포함한다. 자녀의 배우자, 배우자의 부모, 배우자의 형제자매의 경우에도 생계를 함께 하고 있다면 법적인 가족에 포함될 수 있다.
Ở Hàn Quốc, phạm vi gia đình được quy định bằng pháp luật. Về mặt pháp lý, gia đình bao gồm vợ/chồng, cha mẹ và con cái của mình, anh chị em ruột. Vợ/chồng của con cái, cha mẹ của vợ/chồng, anh chị em của vợ/chồng cũng có thể được xem là gia đình theo pháp luật nếu cùng chung sống với nhau.
가족보다 넓은 개념으로는 친족이 있다. 법적으로 친족은 8촌 이내의 혈족, 4촌 이내의 인척, 배우자를 가리킨다. 이때 혈족이란 혈연관계가 있는 사람으로 부모나 조부모, 외조부모, 형제자매를 말한다. 인척은 혼인을 통해 관계를 맺게 된 친족으로 배우자의 가족 등을 말한다. 생계를 함께 하는 친족 간에는 기본적인 부양 의무가 있고, 재산을 상속받을 권리가 발생하기도 한다.
Rộng hơn khái niệm gia đình là họ hàng. Về mặt pháp lý, họ hàng chỉ những người có quan hệ huyết thống trong phạm vi 8 đời, người thân do hôn nhân trong phạm vi 4 đời, và vợ/chồng. Ở đây, huyết thống là những người có quan hệ máu mủ như cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột. Thân thích do hôn nhân là họ hàng có quan hệ thông qua kết hôn, chẳng hạn như gia đình của vợ/chồng. Giữa những người họ hàng cùng chung sống có nghĩa vụ cấp dưỡng cơ bản, và đôi khi phát sinh quyền được thừa kế tài sản.
Hôn nhân hợp pháp, hôn nhân thực tế, sống chung
한국에서는 혼인 신고를 통해 법적 부부로 인정받는데 이것을 법률혼이라고 한다. 이와 달리, 혼인 신고는 하지 않았지만 혼인 의사가 있고 부부나 다름없이 생활하는 경우를 사실혼이라고 한다. 한국에서는 사실혼의 경우에도 서로를 부양하도록 하고 있고 함께 모은 재산을 인정하는 등 법적 권리를 일부 보장한다. 그러나 법률혼과 달리 상대방이 다른 사람과 혼인하더라도 이중 혼인으로 간주되지 않기 때문에 사실혼 상태인 경우에는 빠른 시일 안에 혼인 신고를 하는 것이 좋다. 함께 살기는 하지만 혼인할 의사가 없는 경우도 있는데 이를 동거라고 한다. 동거는 부부로 인정되지 않아서 아무런 법적 보호를 받을 수 없다.
Ở Hàn Quốc, thông qua việc đăng ký kết hôn, hai người được công nhận là vợ chồng hợp pháp, điều này gọi là hôn nhân hợp pháp. Khác với điều này, trường hợp chưa đăng ký kết hôn nhưng có ý định kết hôn và sinh sống chẳng khác gì vợ chồng thì gọi là hôn nhân thực tế. Ở Hàn Quốc, ngay cả trong trường hợp hôn nhân thực tế, pháp luật cũng quy định hai người phải cấp dưỡng cho nhau và công nhận tài sản cùng tạo lập, đảm bảo một phần quyền lợi pháp lý. Tuy nhiên, khác với hôn nhân hợp pháp, nếu đối phương kết hôn với người khác thì không bị xem là kết hôn hai lần, nên trong tình trạng hôn nhân thực tế thì tốt nhất nên đăng ký kết hôn càng sớm càng tốt. Cũng có trường hợp sống chung nhưng không có ý định kết hôn, điều này gọi là sống chung. Sống chung không được công nhận là vợ chồng nên không được bảo vệ về mặt pháp lý.
혈연관계
Quan hệ huyết thống
같은 핏줄에 의해 맺어진 관계라는 뜻. 보통 부모자녀나 형제자매를 가리킴
Có nghĩa là quan hệ được kết nối bởi cùng dòng máu. Thường chỉ cha mẹ con cái hoặc anh chị em ruột
부양 의무
Nghĩa vụ cấp dưỡng
기본적인 생계를 보장해야 할 의무
Nghĩa vụ phải đảm bảo sinh kế cơ bản
상속
Thừa kế
죽은 사람이 물려준 것을 이어받는 것. 보통 재산을 물려받는 것을 뜻함
Việc tiếp nhận những gì người đã mất để lại. Thông thường có nghĩa là nhận thừa kế tài sản
이중 혼인
Song hôn
아내나 남편이 있는 사람이 다른 사람과 다시 혼인하는 것. 중혼이라고도 함
Việc người đã có vợ hoặc chồng lại kết hôn với người khác. Còn được gọi là chế độ đa hôn
동거
Chung sống
한집이나 한방에 같이 사는 것. 보통 부부가 아닌 남녀가 한집에 사는 것을 의미함
Việc sống chung trong một nhà hoặc một phòng. Thông thường chỉ việc nam nữ không phải vợ chồng sống chung một nhà
결혼에 대한 견해(통계청, 사회조사, 2022)
Quan điểm về hôn nhân (Tổng cục Thống kê, Khảo sát xã hội, 2022)
연도별 '결혼을 해야 한다'와 '결혼하지 않아도 같이 살 수 있다'에 대한 견해 비율(%)
Tỷ lệ (%) quan điểm 'Nên kết hôn' và 'Không kết hôn vẫn có thể sống chung' theo từng năm
| 연도Năm | 결혼을 해야 한다Nên kết hôn | 결혼하지 않아도 같이 살 수 있다Không kết hôn vẫn có thể sống chung |
|---|---|---|
| 20102010 | 64.764.7 | 40.540.5 |
| 20122012 | 62.762.7 | 45.945.9 |
| 20142014 | 56.856.8 | 46.646.6 |
| 20162016 | 51.951.9 | 48.048.0 |
| 20182018 | 56.456.4 | 48.148.1 |
| 20202020 | 59.759.7 | 51.251.2 |
| 20222022 | 50.050.0 | 65.265.2 |
법률혼과 사실혼은 어떻게 다를까?
Hôn nhân hợp pháp và hôn nhân thực tế khác nhau như thế nào?
법률혼과 사실혼은 어떻게 다를까?
Hôn nhân hợp pháp và hôn nhân thực tế khác nhau như thế nào?
| 구분 기준Tiêu chí phân biệt | 법률혼 배우자Vợ/chồng trong hôn nhân hợp pháp | 사실혼 배우자Vợ/chồng trong hôn nhân thực tế |
|---|---|---|
| 구분 기준Tiêu chí phân biệt | 혼인신고를 함Có đăng ký kết hôn | 혼인신고를 하지 않음Không đăng ký kết hôn |
| 이혼할 때 재산 나누는 것 신청Yêu cầu chia tài sản khi ly hôn | 가능Được | 가능Được |
| 이혼할 때 위자료 청구Yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần khi ly hôn | 가능Được | 가능Được |
| 배우자 사망했을 때 상속Thừa kế khi vợ/chồng qua đời | 가능Được | 불가능 (예외 있음)Không được (có ngoại lệ) |
| 다른 배우자와 결혼하는 것Kết hôn với người khác | 중혼에 해당하여 금지Bị cấm vì thuộc trường hợp song hôn | 중혼에 해당하지 않음Không thuộc trường hợp song hôn |
| 자녀가 태어났을 경우Khi sinh con | 혼인 중 출생자Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân | 혼인 외 출생자Con sinh ra ngoài hôn nhân |
02 이혼과정에서 어떤 법적 보호를 받을 수 있을까?
02 Trong quá trình ly hôn, có thể được bảo vệ pháp lý như thế nào?
Các loại ly hôn
이혼은 부부로서의 관계를 끝내는 것을 말한다. 부부가 모두 이혼에 동의할 경우에는 가정법원에 협의이혼을 신청하면 이혼숙려기간을 거쳐 최종적으로 의사를 확인한 후 이혼하게 된다. 이혼숙려기간은 일반적으로 1개월이고 미성년인 자녀가 있을 때는 3개월까지 늘어난다. 이와 달리 부부 중 한 쪽이 이혼에 동의하지 않을 때는 가정법원의 재판을 통해 이혼할 수 있다. 이를 재판상 이혼이라고 하는데 법적으로 6가지의 재판상 이혼 사유가 규정되어 있다.
Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng. Khi cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn thì nộp đơn xin ly hôn thuận tình lên Tòa án Gia đình, sau khi trải qua thời gian suy nghĩ về việc ly hôn và xác nhận ý chí cuối cùng thì sẽ được ly hôn. Thời gian suy nghĩ về việc ly hôn thông thường là 1 tháng, và khi có con chưa thành niên thì kéo dài đến 3 tháng. Khác với điều này, khi một bên vợ chồng không đồng ý ly hôn thì có thể ly hôn thông qua phiên xét xử của Tòa án Gia đình. Điều này gọi là ly hôn theo phán quyết tòa án, và pháp luật quy định 6 lý do ly hôn theo phán quyết tòa án.
재판상 이혼 사유
Lý do ly hôn theo phán quyết tòa án
| 번호Số thứ tự | 재판상 이혼 사유Lý do ly hôn theo phán quyết tòa án |
|---|---|
| 11 | 배우자가 부정한 행위를 저지른 경우Trường hợp vợ/chồng có hành vi ngoại tình |
| 22 | 부부로서 동거하지 않거나 상대방을 부양하지 않는 경우Trường hợp không chung sống với nhau như vợ chồng hoặc không chu cấp cho đối phương |
| 33 | 배우자나 그의 부모로부터 매우 부당한 대우를 받은 경우Trường hợp bị vợ/chồng hoặc cha mẹ của người đó đối xử hết sức bất công |
| 44 | 자신의 부모가 배우자로부터 매우 부당한 대우를 받은 경우Trường hợp cha mẹ của mình bị vợ/chồng đối xử hết sức bất công |
| 55 | 배우자가 살았는지 죽었는지 3년이 넘도록 알 수 없는 경우Trường hợp không biết vợ/chồng còn sống hay đã chết trong hơn 3 năm |
| 66 | 기타 혼인을 계속하기 어려운 중대한 사유가 있는 경우Trường hợp có lý do nghiêm trọng khác khiến khó tiếp tục duy trì hôn nhân |
Quyền lợi pháp lý sau khi ly hôn
부부에게 자녀가 있을 경우에는 이혼 과정에서 자녀의 양육권, 양육비, 면접교섭권 등을 미리 의논해야 한다. 합의가 되지 않으면 가정법원에서 결정한다. 자녀의 양육권을 갖게 된 쪽에서는 상대방에게 자녀가 성년이 될 때까지의 양육비를 청구할 수 있다. 자녀를 양육하지 않는 쪽에서는 자녀에 대한 면접교섭권을 행사할 수 있다. 면접교섭권은 양육권을 침해하지 않는 범위에서 허용되며, 자녀의 안전이나 건강을 해칠 우려가 있는 경우에는 제한될 수 있다.
Khi vợ chồng có con thì trong quá trình ly hôn phải bàn bạc trước về quyền nuôi con, tiền cấp dưỡng, quyền thăm nom con, v.v. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án Gia đình sẽ quyết định. Bên giành được quyền nuôi con có thể yêu cầu bên còn lại chi trả tiền cấp dưỡng cho đến khi con thành niên. Bên không nuôi con có thể thực hiện quyền thăm nom đối với con. Quyền thăm nom được cho phép trong phạm vi không xâm phạm quyền nuôi con, và có thể bị hạn chế trong trường hợp có nguy cơ gây hại đến sự an toàn hoặc sức khỏe của con.
이혼 과정에서는 재산도 중요한 문제가 될 수 있다. 결혼생활 중 상대방과 함께 형성한 재산에 대해 어느 한 쪽이 분할을 청구할 수 있다. 그리고 이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방에게 정신적 고통을 준 대가로 위자료를 지급해야 한다. 재산분할이나 위자료는 일정 기간 내에 청구해야만 받을 수 있으므로 주의가 필요하다.
Trong quá trình ly hôn, tài sản cũng có thể trở thành vấn đề quan trọng. Đối với tài sản đã cùng nhau tạo lập với bên kia trong thời gian chung sống, một trong hai bên có thể yêu cầu phân chia. Và người vợ hoặc chồng có lỗi trong việc ly hôn phải chi trả tiền bồi thường cho bên kia như là sự đền bù cho những đau khổ về tinh thần đã gây ra. Việc phân chia tài sản hay tiền bồi thường chỉ có thể nhận được khi yêu cầu trong một khoảng thời gian nhất định, nên cần phải lưu ý.
이혼숙려기간
Thời gian suy nghĩ trước khi ly hôn
성급한 이혼이나 홧김에 하는 이혼을 막기 위해서, 부부가 이혼을 신청했을 때 다시 한 번 깊이 생각해 보도록 하는 기간
Khoảng thời gian giúp vợ chồng suy nghĩ lại thật kỹ một lần nữa khi họ nộp đơn ly hôn, nhằm ngăn chặn việc ly hôn vội vàng hoặc ly hôn trong lúc nóng giận
부정한 행위
Hành vi ngoại tình
부부가 서로에 대해 성적으로 충실해야 할 의무를 지키지 않는 것
Việc vợ hoặc chồng không giữ nghĩa vụ chung thủy về mặt tình dục đối với nhau
양육권
Quyền nuôi con
미성년 자녀를 양육할 수 있는 권리. 이혼을 하면 부모 중 어느 한 쪽에 주어짐
Quyền được nuôi dưỡng con chưa thành niên. Khi ly hôn, quyền này được trao cho một trong hai bên cha hoặc mẹ
면접교섭권
Quyền thăm nom
이혼으로 자녀와 떨어져 사는 부모가 정기적으로 자녀와 만나거나 통화할 수 있는 법적 권리
Quyền hợp pháp cho phép cha hoặc mẹ sống xa con do ly hôn được định kỳ gặp gỡ hoặc gọi điện cho con
분할
Phân chia
나누어 쪼갬
Chia tách ra thành nhiều phần
알아두면 좋아요
Nếu không muốn phải ra tòa? Còn có chế độ hòa giải ly hôn nữa
이혼 조정 제도란 재판상 이혼까지 가지 않고 서로 타협을 통해 해결할 수 있는 제도이다. 조정 신청서를 법원에 제출하면 1~2달 안에 날짜가 잡히고 법률전문가의 도움을 받을 수 있다. 조정 역시 판결문을 받게 되며 이에 동의하지 않으면 이의를 제기할 수 있다. 이 경우 소송 절차로 넘어가게 된다. 이혼 조정 제도는 재판에 비해 빠르고 비용이 저렴하다는 장점이 있다.
Chế độ hòa giải ly hôn là chế độ giúp giải quyết thông qua thỏa hiệp lẫn nhau mà không cần phải đưa ra xét xử ly hôn tại tòa. Khi nộp đơn xin hòa giải lên tòa án, trong vòng 1~2 tháng sẽ được ấn định ngày và có thể nhận được sự trợ giúp của chuyên gia pháp luật. Việc hòa giải cũng sẽ nhận được bản phán quyết, và nếu không đồng ý thì có thể khiếu nại. Trong trường hợp này, vụ việc sẽ chuyển sang thủ tục tố tụng. Chế độ hòa giải ly hôn có ưu điểm là nhanh chóng và chi phí rẻ hơn so với xét xử.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
법은 가족관계에 어떤 영향을 줄까?
Pháp luật ảnh hưởng như thế nào đến quan hệ gia đình?
한국에서 ( )의 법적인 범위에는 배우자, 자신의 부모와 자녀, 형제자매가 포함된다.
Ở Hàn Quốc, phạm vi pháp lý của ( ) bao gồm vợ/chồng, cha mẹ và con cái của bản thân, anh chị em ruột.
Đáp án
가족
gia đình
법적으로 친족은 ( ) 이내의 혈족, ( ) 이내의 인척, 배우자로 제한된다.
Về mặt pháp lý, họ hàng được giới hạn ở người cùng huyết thống trong phạm vi ( ), người có quan hệ thông gia trong phạm vi ( ), và vợ/chồng.
Đáp án
8촌, 4촌
đời thứ 8, đời thứ 4
부부가 ( )를 하면 법적인 부부로 인정받지만 그렇지 않으면 ( )으로 간주되어 법적으로 완전한 보호를 받지는 못한다.
Nếu vợ chồng ( ) thì được công nhận là vợ chồng hợp pháp, nhưng nếu không thì bị xem là ( ) và không được pháp luật bảo vệ một cách trọn vẹn.
Đáp án
혼인 신고, 사실혼
đăng ký kết hôn, hôn nhân thực tế
이혼 상황에서 어떤 법적 보호를 받을 수 있을까?
Trong trường hợp ly hôn, có thể nhận được sự bảo vệ pháp lý nào?
부부가 모두 이혼에 동의하여 이혼하는 것을 ( )이라고 하고, 어느 한쪽이 동의하지 않아 재판을 통해 이혼하는 것을 ( )이라고 한다.
Việc cả hai vợ chồng đều đồng ý ly hôn gọi là ( ), còn việc một trong hai bên không đồng ý nên phải ly hôn thông qua tòa án gọi là ( ).
Đáp án
협의 이혼, 재판상 이혼
ly hôn thuận tình, ly hôn theo phán quyết của tòa án
이혼 후 자녀의 양육권을 갖게 된 쪽에서는 상대방에게 자녀가 성년이 될 때까지 필요한 ( )를 청구할 수 있다.
Sau khi ly hôn, bên giành được quyền nuôi con có thể yêu cầu bên kia trả ( ) cần thiết cho đến khi con thành niên.
Đáp án
양육비
chi phí nuôi con
이혼의 책임이 있는 배우자는 상대방에게 정신적 고통을 준 대가로 ( )를 지급해야 한다.
Người bạn đời có lỗi trong việc ly hôn phải trả ( ) cho bên kia như là sự bồi thường cho những đau khổ về tinh thần đã gây ra.
Đáp án
위자료
tiền bồi thường tổn thất tinh thần
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
가정폭력은 엄연한 범죄!
Bạo lực gia đình rõ ràng là một tội phạm!
엄마와 함께 쉼터에 사는 A군(6살)은 갖고 놀던 장난감이 고장 나면 아빠에게 맞는 공포에 시달린다. 알코올 중독자인 아버지에게 계속 폭력을 당한 후유증 때문이다. 2023년 보건복지부에서 발표한 자료에 따르면 2022년 아동학대 신고접수 46,103건 중 아동학대로 판단되는 사례는 27,971건으로 나타났으며, 학대 행위자는 부모가 23,119건으로 82.7%를 차지했다.
Bé A (6 tuổi) sống cùng mẹ ở nhà tạm lánh luôn sợ hãi bị bố đánh mỗi khi món đồ chơi đang chơi bị hỏng. Đó là di chứng của việc liên tục bị người cha nghiện rượu bạo hành. Theo tài liệu do Bộ Y tế và Phúc lợi công bố năm 2023, trong số 46.103 vụ tố cáo ngược đãi trẻ em năm 2022 thì có 27.971 vụ được xác định là ngược đãi trẻ em, và thủ phạm là cha mẹ chiếm 23.119 vụ, tương đương 82,7%.
드러나지 않는 피해는 훨씬 더 클 것으로 예상되고, 특히 다문화가정의 경우 언어소통이나 경제적·문화적 갈등과 겹쳐 가정폭력 사례가 많을 것으로 예상된다.
Thiệt hại chưa được phát hiện được cho là còn lớn hơn nhiều. Đặc biệt, ở các gia đình đa văn hóa, khó khăn trong giao tiếp cùng với những mâu thuẫn về kinh tế và văn hóa đan xen với nhau, nên số vụ bạo lực gia đình được dự đoán là khá nhiều.
가정폭력이 발생하면 112 또는 1366(여성긴급전화)으로 신고할 수 있다. 1577-1366(다누리 콜센터)은 이주민 여성을 위한 긴급전화이다. 당장 피해를 신고하지 않더라도 가정폭력이 발생했다면 폭행이 발생한 날짜와 시간, 장소, 내용 등을 기록해 두는 것이 좋다.
Khi xảy ra bạo lực gia đình, có thể tố cáo qua số 112 hoặc 1366 (đường dây nóng khẩn cấp cho phụ nữ). 1577-1366 (Tổng đài Danuri) là đường dây nóng khẩn cấp dành cho phụ nữ nhập cư. Ngay cả khi chưa tố cáo thiệt hại ngay lập tức, nếu đã xảy ra bạo lực gia đình thì nên ghi lại ngày giờ, địa điểm, nội dung của vụ hành hung.
2022년 아동학대 신고 현황(보건복지부(2023))
Tình hình tố cáo ngược đãi trẻ em năm 2022 (Bộ Y tế và Phúc lợi (2023))
연도별 아동학대 사망사고 건수와 전체 신고건수, 학대 행위자 구성 비율(부모 82.7%, 대리양육자 10.9, 친인척 3.1, 타인 2.0, 기타 1.3). *아동학대 판단 사례 27,971건
Số vụ tử vong do ngược đãi trẻ em theo từng năm và tổng số vụ tố cáo, tỷ lệ cơ cấu thủ phạm ngược đãi (cha mẹ 82,7%, người nuôi dưỡng thay thế 10,9, họ hàng thân thích 3,1, người khác 2,0, khác 1,3). *27.971 vụ được xác định là ngược đãi trẻ em
| 연도Năm | 아동학대 사망사고 건수Số vụ tử vong do ngược đãi trẻ em | 전체 신고건수Tổng số vụ tố cáo |
|---|---|---|
| 20182018 | 2828 | 36,41736,417 |
| 20192019 | 4242 | 41,38941,389 |
| 20202020 | 4343 | 42,25142,251 |
| 20212021 | 4040 | 53,93253,932 |
| 20222022 | 50명50 người | 46,103건46,103 vụ |
가정폭력 중 가장 심각한 것은 무엇이라고 생각하는지, 가정폭력을 막기 위해 어떤 노력이 필요한지 이야기해 봅시다.
Hãy cùng trao đổi xem bạn nghĩ điều nghiêm trọng nhất trong bạo lực gia đình là gì, và cần những nỗ lực nào để ngăn chặn bạo lực gia đình.