Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Sách bài tập · Lớp 5 - 30h · Bài 17

가족 문제와 법

Vấn đề gia đình và pháp luật

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học
p. 50
  1. 01

    다음 (가), (나), (다)에 들어갈 용어를 바르게 짝지은 것은? 부모나 조부모, 외조부모, 형제자매처럼 혈연관계가 있는 사람을 (가)이라고 하고, 배우자의 가족처럼 혼인을 통해 관계를 맺게 된 사람을 (나)이라고 한다. 8촌 이내의 (가)과 4촌 이내의 (나), 그리고 배우자를 모두 합쳐서 (다)이라고 한다.

    Đâu là cách ghép đúng các thuật ngữ điền vào (가), (나), (다) sau đây? Những người có quan hệ huyết thống như cha mẹ, ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột được gọi là (가), còn những người có quan hệ được hình thành thông qua hôn nhân như gia đình của vợ/chồng thì được gọi là (나). Toàn bộ (가) trong phạm vi 8 đời, (나) trong phạm vi 4 đời và vợ/chồng gộp lại được gọi là (다).

    • ① (가) 친족 (나) 인척 (다) 혈족(가) họ hàng thân thích (나) họ hàng bên vợ/chồng (다) huyết thống
    • ② (가) 친족 (나) 혈족 (다) 인척(가) họ hàng thân thích (나) huyết thống (다) họ hàng bên vợ/chồng
    • ③ (가) 혈족 (나) 인척 (다) 친족(가) huyết thống (나) họ hàng bên vợ/chồng (다) họ hàng thân thích
    • ④ (가) 혈족 (나) 친족 (다) 인척(가) huyết thống (나) họ hàng thân thích (다) họ hàng bên vợ/chồng

    Đáp án

    ③ (가) 혈족 (나) 인척 (다) 친족

    (가) huyết thống (나) họ hàng bên vợ/chồng (다) họ hàng thân thích

  2. 02

    자료에 제시된 상황에 대한 설명으로 옳은 것은? 저는 지금 사랑하는 사람과 함께 살고 있습니다. 지난달에는 가족과 친지들을 모시고 결혼식도 했고, 신혼여행도 다녀왔어요. 다만, 사정이 있어서 아직 혼인신고는 마치지 못했어요. 하지만 우리는 함께 살 의사가 있고 부부나 다름없이 생활하고 있기 때문에 누가 보아도 부부라고 생각할 거에요.

    Đâu là lời giải thích đúng về tình huống được nêu trong tư liệu? Hiện tại tôi đang sống chung với người mình yêu. Tháng trước chúng tôi đã mời gia đình và người thân đến dự lễ cưới, và cũng đã đi hưởng tuần trăng mật. Chỉ có điều, vì có lý do riêng nên chúng tôi vẫn chưa đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, chúng tôi có ý định sống chung với nhau và sinh hoạt không khác gì vợ chồng, nên ai nhìn vào cũng sẽ nghĩ chúng tôi là vợ chồng.

    • ① 동거에 해당한다.Đây là trường hợp sống chung (không đăng ký kết hôn).
    • ② 법적으로 인정되는 혼인이다.Đây là hôn nhân được pháp luật công nhận.
    • ③ 배우자와 서로 부양해야 할 의무가 없다.Không có nghĩa vụ phải cấp dưỡng, chăm lo lẫn nhau với vợ/chồng.
    • ④ 상대방이 다른 사람과 혼인해도 이중 혼인으로 취급받지 않는다.Ngay cả khi đối phương kết hôn với người khác cũng không bị coi là kết hôn hai lần.

    Đáp án

    ④ 상대방이 다른 사람과 혼인해도 이중 혼인으로 취급받지 않는다.

    Ngay cả khi đối phương kết hôn với người khác cũng không bị coi là kết hôn hai lần.

  3. 03

    다음 중 법률상 친족에 대한 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là lời giải thích đúng về họ hàng thân thích theo pháp luật trong các đáp án sau?

    • ① 기본적인 부양 의무가 있다.Có nghĩa vụ cấp dưỡng cơ bản.
    • ② 부모와 자녀, 배우자만 포함된다.Chỉ bao gồm cha mẹ, con cái và vợ/chồng.
    • ③ 배우자의 가족은 포함되지 않는다.Không bao gồm gia đình của vợ/chồng.
    • ④ 재산 상속은 배우자와 자녀 외 친족에게는 불가능하다.Ngoài vợ/chồng và con cái, những người họ hàng khác không được thừa kế tài sản.

    Đáp án

    ① 기본적인 부양 의무가 있다.

    Có nghĩa vụ cấp dưỡng cơ bản.

  4. 04

    다음 (가)에 대한 설명으로 옳은 것은? 갑: 이번에 결국 남편과 이혼하게 되었어요. 을: 안타까운 일이네요. 합의가 잘 되었나요? 갑: 상대방이 동의하지 않아서 결국 (가)을/를 할 수밖에 없었어요.

    Đâu là lời giải thích đúng về (가) sau đây? 갑: Lần này cuối cùng tôi cũng phải ly hôn với chồng rồi. 을: Thật đáng tiếc. Hai người có thỏa thuận được với nhau không? 갑: Vì đối phương không đồng ý nên cuối cùng tôi buộc phải (가).

    • ① 부부 간의 협의에 의한 이혼이다.Đây là ly hôn dựa trên sự thỏa thuận giữa hai vợ chồng.
    • ② 가정법원의 결정을 통한 이혼이다.Đây là ly hôn thông qua quyết định của tòa án gia đình.
    • ③ 법률상 부부로 인정받기 위한 조건이다.Đây là điều kiện để được công nhận là vợ chồng hợp pháp theo luật.
    • ④ 성급한 이혼을 막기 위해 깊이 생각할 기회를 주는 제도이다.Đây là chế độ tạo cơ hội để suy nghĩ kỹ nhằm ngăn chặn việc ly hôn vội vàng.

    Đáp án

    ② 가정법원의 결정을 통한 이혼이다.

    Đây là ly hôn thông qua quyết định của tòa án gia đình.

  5. 05

    이혼 이후의 자녀 양육에 대한 법적 설명으로 옳은 것은?

    Đâu là giải thích đúng về mặt pháp lý đối với việc nuôi dưỡng con cái sau khi ly hôn?

    • ① 아이를 낳은 엄마가 자녀를 양육한다.Người mẹ sinh con sẽ nuôi dưỡng con cái.
    • ② 경제적 능력이 많은 쪽에서 자녀를 양육한다.Bên có khả năng kinh tế nhiều hơn sẽ nuôi dưỡng con cái.
    • ③ 양육 비용은 합의에 앞서 법원의 결정을 따른다.Trước khi các bên đạt được thỏa thuận, chi phí nuôi dưỡng được thực hiện theo quyết định của tòa án.
    • ④ 자녀를 양육하는 측에서는 상대방에게 양육비를 청구할 수 있다.Bên nuôi dưỡng con cái có thể yêu cầu bên còn lại trả chi phí nuôi dưỡng.

    Đáp án

    ④ 자녀를 양육하는 측에서는 상대방에게 양육비를 청구할 수 있다.

    Bên nuôi dưỡng con cái có thể yêu cầu bên còn lại trả chi phí nuôi dưỡng.

  6. 06

    다음 (가)에 해당하는 것은? 이혼에 책임이 있는 배우자는 상대방의 정신적 고통에 대한 손해배상으로 (가)을/를 지급할 책임이 있다.

    Đáp án phù hợp với (가) sau đây là gì? Người vợ hoặc chồng có trách nhiệm trong việc ly hôn có nghĩa vụ chi trả (가) như một khoản bồi thường thiệt hại cho nỗi đau tinh thần của đối phương.

    • ① 양육권Quyền nuôi con
    • ② 위자료Tiền bồi thường tổn thất tinh thần (위자료)
    • ③ 과태료Tiền phạt vi phạm hành chính
    • ④ 면접 교섭권Quyền thăm nom con

    Đáp án

    ② 위자료

    Tiền bồi thường tổn thất tinh thần (위자료)

p. 51

구술형

Dạng vấn đáp

01

다음 글을 읽고, 아래의 질문에 대답하여 봅시다.

Hãy đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi bên dưới.

한국에는 법률혼과 사실혼이라는 개념이 있다. 법률혼은 혼인 신고를 통해 법적 부부로 인정되는 것을 말하고, 사실혼이란 부부로 함께 생활하지만 혼인 신고를 하지 않은 경우를 말한다. 사실혼에 비해 법률혼이 법적으로 보호되는 부분이 많기 때문에 꼭 혼인 신고를 하는 것이 좋다. 한편, 사실혼과 달리, 두 사람이 함께 살기는 하지만 혼인할 의사가 없는 경우는 동거라고 한다.

Ở Hàn Quốc có khái niệm hôn nhân hợp pháp (법률혼) và hôn nhân thực tế (사실혼). Hôn nhân hợp pháp là việc được công nhận là vợ chồng hợp pháp thông qua đăng ký kết hôn, còn hôn nhân thực tế là trường hợp cùng sống với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn. Vì hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ nhiều hơn so với hôn nhân thực tế, nên tốt nhất là hãy đăng ký kết hôn. Mặt khác, khác với hôn nhân thực tế, trường hợp hai người sống chung với nhau nhưng không có ý định kết hôn thì được gọi là sống thử (동거).

  1. 1)

    법률혼과 사실혼의 차이는 무엇인가요?

    Sự khác biệt giữa hôn nhân hợp pháp và hôn nhân thực tế là gì?

  2. 2)

    사실혼과 동거의 차이는 무엇인가요?

    Sự khác biệt giữa hôn nhân thực tế và sống thử là gì?

  3. 3)

    부부가 서로에 대해 꼭 지켜야 하는 의무는 무엇이라고 생각하나요? 왜 그것이 중요하다고 생각하나요?

    Bạn nghĩ nghĩa vụ mà vợ chồng nhất định phải giữ đối với nhau là gì? Tại sao bạn cho rằng điều đó quan trọng?

작문형

Dạng viết văn

02

다음 내용을 포함하여 '이혼할 때 주의해야 할 것'이라는 제목으로 글을 쓰시오. • 양육자, 양육 비용 등이 협의되지 않을 때 어디에서 결정하게 되나요? • 면접교섭권이란 무엇이고, 어떻게 행사할 수 있나요? • 위자료는 누가, 어떤 경우에 지급해야 하나요? 작문 시험 답안지에 제목은 생략하고 본문만 쓰세요.

Hãy viết một bài văn với tiêu đề 'Những điều cần lưu ý khi ly hôn', bao gồm các nội dung sau. • Khi không thỏa thuận được về người nuôi dưỡng, chi phí nuôi dưỡng, v.v. thì sẽ được quyết định ở đâu? • Quyền thăm nom con là gì và có thể thực hiện như thế nào? • Ai và trong trường hợp nào phải chi trả tiền cấp dưỡng bồi thường? Trong tờ bài làm của bài thi viết, hãy bỏ qua tiêu đề và chỉ viết phần nội dung chính.

Xem lại bài học

Nếu chưa chắc chỗ nào, hãy mở bài học tương ứng để xem lại từ vựng và ngữ pháp.

Mở bài học