Lớp 5 - 30h · Bài 18
Vấn đề tài sản và pháp luật
재산 문제와 법
Vấn đề tài sản và pháp luật
생각해 봅시다
Cùng suy nghĩ nào
다음은 유언장의 모습입니다.
Dưới đây là hình ảnh một bản di chúc.
유 언 장 나 홍길동이 죽으면 다음과 같이 해주길 바란다. 첫째, 부동산 A는 장남에게 상속한다. 둘째, 은행에 예금된 돈 3,000만원은 둘째에게 상속한다. 셋째, 부동산 B는 아내에게 준다. 작성일 2019년 3월 18일 서울시 영등포구 여의나루로 000 유언자 홍 길 동 (인)
DI CHÚC Sau khi tôi, 홍길동, qua đời, tôi mong muốn được thực hiện như sau. Thứ nhất, bất động sản A để lại thừa kế cho con trai cả. Thứ hai, số tiền 30 triệu won gửi tại ngân hàng để lại thừa kế cho con thứ. Thứ ba, bất động sản B để lại cho vợ. Ngày lập: 18 tháng 3 năm 2019 서울시 영등포구 여의나루로 000 Người lập di chúc 홍 길 동 (đóng dấu)
왼쪽의 유언장에 어떤 요소들이 포함되어 있는지 말해 볼까요?
Chúng ta hãy thử nói xem bản di chúc bên trái có bao gồm những yếu tố nào nhé?
자신이 유언을 한다면 유언장에 꼭 담고 싶은 내용이 무엇인지 말해 볼까요? (재산 관련 사항 포함)
Nếu bạn lập di chúc, hãy thử nói xem bạn nhất định muốn đưa vào di chúc những nội dung gì nhé? (bao gồm cả các vấn đề liên quan đến tài sản)
학습목표
Mục tiêu học tập
관련 단원 확인하기
Xác định bài học liên quan
| 영역Lĩnh vực | 제목Tiêu đề | 관련 내용Nội dung liên quan | |
|---|---|---|---|
| 기본Cơ bản | 법Pháp luật | 34. 재산과 법34. Tài sản và pháp luật | 계약, 계약을 증명하는 서류, 부동산과 등기부 등본, 부동산 거래 과정Hợp đồng, giấy tờ chứng minh hợp đồng, bất động sản và bản sao sổ đăng ký, quy trình giao dịch bất động sản |
01 상속 상황에서 법은 어떤 역할을 할까?
01 Trong tình huống thừa kế, pháp luật đóng vai trò gì?
Cái chết và di chúc
사람이 죽으면 법적인 절차에 따라 처리해야 한다. 일반적인 사망의 경우 의사가 사망 원인을 확인하여 사망 진단서를 발급해 준다. 장례를 마치고 나면 30일 이내에 유족이 사망 진단서를 가지고 구청이나 행정복지센터(주민센터) 등에 가서 사망신고를 해야 한다. 특별한 이유 없이 신고하지 않으면 5만원의 과태료를 낼 수 있다.
Khi một người qua đời, phải xử lý theo trình tự pháp luật. Trong trường hợp tử vong thông thường, bác sĩ xác định nguyên nhân tử vong và cấp giấy chứng tử. Sau khi lo xong tang lễ, trong vòng 30 ngày, thân nhân phải mang giấy chứng tử đến ủy ban quận (구청) hoặc trung tâm hành chính phúc lợi (행정복지센터, tức 주민센터) để khai báo tử vong. Nếu không khai báo mà không có lý do đặc biệt, có thể bị phạt tiền 50.000 won.
죽음을 앞둔 사람이 자신의 뜻을 남기는 것을 유언이라고 한다. 유언은 일정한 형식을 갖추어야 법적으로 인정된다. 유언하는 사람의 유언 내용, 주소, 날짜 등을 포함해야 하며, 도장을 찍거나 녹음을 하고 이를 증명하는 사람이 있어야 한다.
Việc người sắp qua đời để lại ý nguyện của mình được gọi là di chúc. Di chúc phải có hình thức nhất định thì mới được pháp luật công nhận. Di chúc phải bao gồm nội dung di chúc, địa chỉ, ngày tháng... của người lập di chúc, đồng thời phải có đóng dấu hoặc ghi âm và phải có người làm chứng.
Thừa kế
고인이 남긴 재산(빚 포함)을 물려받는 것을 상속이라고 한다. 상속받는 금액은 유언에 따라 결정된다. 유언이 없는 경우에는 법에 정해진 순위와 비율에 따라 상속받는다. 상속 순위는 다음과 같다.
Việc thừa hưởng tài sản (bao gồm cả nợ) mà người đã khuất để lại được gọi là thừa kế. Số tiền được thừa kế được quyết định theo di chúc. Trong trường hợp không có di chúc, việc thừa kế được thực hiện theo thứ tự và tỷ lệ do pháp luật quy định. Thứ tự thừa kế như sau.
상속은 순위가 앞선 사람이 받으며, 같은 순위의 사람이 여러 명일 경우 똑같이 나누어 받게 된다. 다만, 고인의 배우자가 고인의 자녀와 공동으로 상속받는 경우에는 자녀가 받는 재산의 1.5배를 상속받는다. 예를 들어 고인에게 배우자와 아들 1명, 딸 1명이 있는 경우 재산은 1.5(배우자) : 1(아들) : 1(딸)의 비율로 나누게 된다.
Người có thứ tự đứng trước sẽ được nhận thừa kế, và nếu có nhiều người cùng thứ tự thì được chia đều. Tuy nhiên, trong trường hợp vợ/chồng của người đã khuất cùng thừa kế với con của người đã khuất, thì vợ/chồng được thừa kế gấp 1,5 lần phần tài sản của con. Ví dụ, nếu người đã khuất có vợ/chồng, 1 con trai và 1 con gái, thì tài sản được chia theo tỷ lệ 1,5 (vợ/chồng) : 1 (con trai) : 1 (con gái).
상속 순위
Thứ tự thừa kế
제 1순위: 사망한 사람의 자녀, 손자, 손녀 등 (직계비속), 배우자 제 2순위: 사망한 사람의 부모, 조부모 등 (직계존속) 제 3순위: 사망한 사람의 형제자매 제 4순위: 사망한 사람의 4촌 이내 조카 등 (방계혈족) * 사망한 사람의 배우자는 1순위 또는 2순위의 사람이 상속인이 될 때 공동 상속인이 되며, 1순위와 2순위가 없을 경우 단독 상속인이 됨
Thứ tự 1: con, cháu nội, cháu ngoại... của người đã mất (hàng thừa kế trực hệ dưới), vợ/chồng Thứ tự 2: cha mẹ, ông bà... của người đã mất (hàng thừa kế trực hệ trên) Thứ tự 3: anh chị em ruột của người đã mất Thứ tự 4: cháu trong phạm vi 4 đời của người đã mất... (họ hàng bàng hệ) * Vợ/chồng của người đã mất trở thành người đồng thừa kế khi người thuộc thứ tự 1 hoặc thứ tự 2 là người thừa kế, và trở thành người thừa kế duy nhất khi không có người thuộc thứ tự 1 và thứ tự 2
사망 진단서
Giấy chứng tử
사망 사실과 사망 사유 등에 대해 적은 서류
Giấy tờ ghi lại sự thật về việc tử vong và lý do tử vong
고인
Người đã khuất
죽은 사람
Người đã chết
알아두면 좋아요
Di chúc nhất định phải tuân theo hình thức mà pháp luật quy định
아버지가 죽고나서 남긴 재산을 두고 김씨는 새어머니와 이복남매를 상대로 상속재산분할청구소송을 제기했다. 이 재판에서 핵심쟁점은 죽은 아버지가 남긴 유언의 효력이었다. 재판부는 최종적으로 "유언의 내용과 작성 연월일, 주소, 성명, 날인 중 하나라도 빠진 유언은 무효"라고 판정했다. 이처럼 한국에서는 유언이 효력을 발휘하기 위해서는 반드시 법에서 정한 형식을 지켜야 한다.
Sau khi người cha qua đời, để lại tài sản, ông Kim đã khởi kiện mẹ kế và anh em cùng cha khác mẹ với đơn kiện yêu cầu phân chia tài sản thừa kế. Trong phiên tòa này, vấn đề tranh chấp cốt lõi là hiệu lực của di chúc mà người cha đã khuất để lại. Cuối cùng, hội đồng xét xử phán quyết rằng "Di chúc thiếu dù chỉ một trong các yếu tố: nội dung, ngày tháng năm lập, địa chỉ, họ tên, con dấu đều vô hiệu". Như vậy, ở Hàn Quốc, để di chúc có hiệu lực thì nhất định phải tuân theo hình thức mà pháp luật quy định.
자필 유언장, 효력 인정받으려면 · 내용은 자유롭게 쓸 수 있다. · 전부 자필로 기재해야 한다. · 연월일, 주소, 성명, 날인 모두 써야 한다. · 번지수를 포함한 세부 주소까지 적어야 한다. · 내용을 수정할 때는 자필로 고치고 날인해야 한다.
Để di chúc viết tay được công nhận hiệu lực · Có thể viết nội dung một cách tự do. · Phải viết toàn bộ bằng tay. · Phải ghi đầy đủ ngày tháng năm, địa chỉ, họ tên và con dấu. · Phải ghi cả địa chỉ chi tiết bao gồm số nhà. · Khi sửa nội dung phải sửa bằng tay và đóng dấu.
02 재산 관련 분쟁은 어떻게 법으로 해결할까?
02 Tranh chấp liên quan đến tài sản được giải quyết bằng pháp luật như thế nào?
Giải quyết tranh chấp liên quan đến tài sản thông qua pháp luật
개인들 간에 돈을 빌려주었다가 상대방이 제때 갚지 않아 어려움을 겪을 수도 있다. 만약, 상대방이 재산이 있는데도 갚지 않을 가능성이 있다면, 법원을 통해 가압류나 가처분 신청을 해둘 필요가 있다. 이를 통해 돈을 갚아야 할 사람이 자신의 재산이나 권리를 마음대로 처분하지 못하게 할 수 있다.
Có thể xảy ra trường hợp cho cá nhân khác vay tiền nhưng đối phương không trả đúng hạn khiến bạn gặp khó khăn. Nếu đối phương có tài sản mà vẫn có khả năng không trả, thì cần phải nộp đơn xin phong tỏa tạm thời (가압류) hoặc xin biện pháp tạm thời (가처분) thông qua tòa án. Nhờ đó, có thể ngăn người phải trả tiền tùy ý xử lý tài sản hay quyền lợi của mình.
부동산 임대차 계약 기간이 끝난 후 집주인이 보증금을 돌려주지 않아 어려움을 겪는 경우도 있다. 집주인으로부터 보증금을 돌려받지 못한 상황에서 이사를 가야할 때는 법원에 임차권 등기명령을 신청하면 된다. 임차권 등기명령을 하면 등기부에 등록이 되어 해당 부동산을 처리하게 될 때 보증금을 우선적으로 돌려받을 수 있다.
Cũng có trường hợp người thuê gặp khó khăn vì hợp đồng thuê bất động sản đã hết hạn nhưng chủ nhà không hoàn trả tiền đặt cọc. Nếu phải chuyển đi khi chưa nhận lại tiền đặt cọc từ chủ nhà, người thuê có thể nộp đơn yêu cầu tòa án ra lệnh đăng ký quyền thuê (임차권 등기명령). Khi có lệnh đăng ký quyền thuê, quyền thuê sẽ được ghi vào sổ đăng ký, nhờ đó người thuê có thể được ưu tiên hoàn trả tiền đặt cọc khi bất động sản đó được xử lý.
만약 상대방이 돈을 제때 갚지 않아 피해를 입게 되었다면 손해배상을 청구할 수 있다.
Nếu bị thiệt hại do đối phương không trả tiền đúng hạn thì bạn có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại.
Sử dụng thư xác nhận nội dung (내용증명)
법적 분쟁 상황에서는 자신이 상대방에게 했던 의사표시를 증명해야 할 필요가 있다. 이때 내용증명 제도를 활용하면 좋다. 이것은 다른 사람과의 분쟁에 대비하여 우체국을 통해 상대방에게 언제, 어떤 내용을 발송했는지를 증명하는 제도이다. 예를 들어 임대인이 임차인에게 밀린 임차료 지급을 요청하면서 내용증명을 하면 나중에 자신이 임차료 지급을 요청했음을 법적으로 증명하는 데 도움을 받을 수 있다.
Trong tình huống tranh chấp pháp lý, cần phải chứng minh được ý chí mà mình đã thể hiện với đối phương. Lúc này, sử dụng chế độ thư xác nhận nội dung (내용증명) sẽ rất hữu ích. Đây là chế độ chứng minh việc bạn đã gửi nội dung gì và vào lúc nào cho đối phương thông qua bưu điện, nhằm phòng khi có tranh chấp với người khác. Ví dụ, nếu bên cho thuê gửi thư xác nhận nội dung để yêu cầu bên thuê trả tiền thuê còn nợ, thì về sau bạn có thể nhận được sự trợ giúp trong việc chứng minh về mặt pháp lý rằng mình đã yêu cầu trả tiền thuê.
내용증명을 할 때는 동일한 내용의 편지를 3부 작성해서 우체국에 요청하면 되는데 한 통은 보내는 사람, 한 통은 받는 사람, 한 통은 우체국에서 보관한다. 최근에는 인터넷 우체국을 통한 내용증명도 가능하다.
Khi làm thư xác nhận nội dung, bạn hãy viết 3 bản thư có nội dung giống nhau rồi yêu cầu bưu điện xử lý, trong đó một bản cho người gửi, một bản cho người nhận, và một bản do bưu điện lưu giữ. Gần đây, cũng có thể làm thư xác nhận nội dung thông qua bưu điện trực tuyến.
가압류
Phong tỏa tạm thời (가압류)
법원이 나중에 강제 집행하기 위해 재산을 임시로 확보하는 일
Việc tòa án tạm thời giữ tài sản để về sau tiến hành cưỡng chế thi hành
가처분
Biện pháp tạm thời (가처분)
권리관계 등의 보전을 위해 임시로 처분하는 것
Việc áp dụng biện pháp tạm thời nhằm bảo toàn các quan hệ pháp lý về quyền lợi, v.v.
임차권 등기명령
Lệnh đăng ký quyền thuê (임차권 등기명령)
임차인이 임대차 기간이 만료되었음에도 보증금을 돌려받지 못하고 이사해야 할 경우 법원에 신청하여 해당 부동산에 대한 우선적인 권리를 보장받는 제도
Chế độ mà khi bên thuê phải chuyển đi dù đã hết thời hạn thuê mà chưa nhận lại được tiền đặt cọc, thì nộp đơn lên tòa án để được bảo đảm quyền ưu tiên đối với bất động sản đó
의사표시
Thể hiện ý chí (의사표시)
일정한 법적 효과가 발생하기를 원한다는 의사를 외부에 드러내는 것
Việc thể hiện ra bên ngoài ý chí mong muốn một hiệu lực pháp lý nhất định phát sinh
임대인
Bên cho thuê
건물 등을 빌려주는 사람
Người cho thuê nhà, công trình, v.v.
임차인
Người thuê
건물 등을 빌려 쓰는 사람
Người thuê và sử dụng nhà, tòa nhà, v.v.
임차료
Tiền thuê
건물 등을 빌려 쓰는 대가로 내는 돈
Số tiền trả để đổi lấy việc thuê và sử dụng nhà, tòa nhà, v.v.
알아두면 좋아요
Tìm hiểu về chế độ xét xử vụ án có giá trị nhỏ
A씨는 방학 동안 공장에서 아르바이트를 했으나 사장이 제때 임금을 주지 않아 소송을 하려고 한다. 하지만 적은 금액으로 소송을 하는 것이 복잡하여 어떻게 해야 할지 고민하고 있었다. 이렇게 실제로 분쟁이 되는 금액이 적은 경우에는 절차가 복잡하고 상당한 돈이 드는 재판을 하는 것이 부담스러울 수 있다. 한국에서는 금액이 3천만 원 미만인 사건을 신속하게 처리할 수 있도록 소액사건 심판 제도를 마련해 두고 있다. 소액사건 심판제도를 이용하려면 소송 관련 서류와 도장 등을 준비하여 법원 소장접수 담당사무관에게 제출하고 면전에서 진술하여 조서를 작성할 수 있다. 또는 관할지방법원 또는 법원 민원실에서 양식을 교부받아 직접 소장을 작성하여 제출하는 것도 가능하다.
Anh A đã làm thêm ở nhà máy trong kỳ nghỉ nhưng ông chủ không trả lương đúng hạn nên anh định khởi kiện. Tuy nhiên, việc khởi kiện với số tiền nhỏ lại phức tạp nên anh đang băn khoăn không biết phải làm thế nào. Trong những trường hợp số tiền tranh chấp thực tế nhỏ như thế này, việc tiến hành một phiên tòa với thủ tục phức tạp và tốn khá nhiều tiền có thể là gánh nặng. Tại Hàn Quốc, có chế độ xét xử vụ án có giá trị nhỏ nhằm giải quyết nhanh chóng các vụ việc có số tiền dưới 30 triệu won. Để sử dụng chế độ xét xử vụ án có giá trị nhỏ, bạn có thể chuẩn bị các giấy tờ liên quan đến vụ kiện và con dấu, nộp cho cán bộ phụ trách tiếp nhận đơn kiện tại tòa án, rồi trình bày trực tiếp để lập biên bản. Hoặc bạn cũng có thể nhận mẫu đơn từ tòa án địa phương có thẩm quyền hoặc phòng tiếp dân của tòa án, tự viết đơn kiện và nộp.
주요 내용정리
Tóm tắt nội dung chính
상속 상황에서 법은 어떤 역할을 할까?
Trong tình huống thừa kế, pháp luật có vai trò gì?
사람이 죽으면 의사가 발급해 주는 사망 진단서를 가지고 유족 중 한 명이 ( ) 이내에 구청이나 행정복지센터에 ( )를 해야 한다.
Khi một người qua đời, một người trong gia đình tang quyến phải mang giấy chứng tử do bác sĩ cấp đến khai báo ( ) tại văn phòng quận (구청) hoặc trung tâm hành chính phúc lợi (행정복지센터) trong vòng ( ).
Đáp án
30일, 사망신고
30 ngày, khai báo tử vong
죽음을 앞둔 사람이 자신의 뜻을 남기는 것을 ( )이라고 한다. 유언은 일정한 형식을 갖추어야 법적으로 인정된다.
Việc một người sắp qua đời để lại ý nguyện của mình được gọi là ( ). Di chúc chỉ được pháp luật công nhận khi có đầy đủ hình thức nhất định.
Đáp án
유언
Di chúc
고인이 남긴 재산이나 빚을 물려 받는 것을 ( )이라고 한다. 고인의 배우자가 자녀와 공동으로 상속받는 경우 배우자는 자녀의 ( )배를 받는다.
Việc thừa hưởng tài sản hoặc nợ mà người quá cố để lại được gọi là ( ). Khi vợ/chồng của người quá cố cùng thừa kế với con cái, thì vợ/chồng nhận gấp ( ) lần con cái.
Đáp án
상속, 1.5배
Thừa kế, 1,5 lần
재산 관련 분쟁은 어떻게 법으로 해결할까?
Tranh chấp liên quan đến tài sản được giải quyết bằng pháp luật như thế nào?
돈을 빌려간 상대방이 재산이 있는데도 갚지 않을 가능성이 있다면 법원을 통해 ( )나 가처분 신청을 해둘 필요가 있다.
Nếu bên vay tiền có tài sản nhưng có khả năng không trả, thì cần phải thông qua tòa án để nộp đơn xin ( ) hoặc phong tỏa tạm thời.
Đáp án
가압류
Kê biên tạm thời
임대차 계약 기간이 끝난 후 보증금을 받지 못한 상황에서 이사를 가야할 때는 법원에 ( )을 신청하면 권리를 보장받는 데 도움이 된다.
Khi phải chuyển nhà trong tình huống chưa nhận lại tiền đặt cọc sau khi hết thời hạn hợp đồng thuê, nếu nộp đơn xin ( ) lên tòa án thì sẽ có ích trong việc được bảo đảm quyền lợi.
Đáp án
임차권 등기명령
Lệnh đăng ký quyền thuê
상대방과 재산 관련 분쟁이 생겨 피해를 입게 되었다면 ( ) 소송을 통해 재판으로 해결할 수 있다.
Nếu phát sinh tranh chấp liên quan đến tài sản với bên kia và bị thiệt hại, bạn có thể giải quyết bằng phiên tòa thông qua vụ kiện ( ).
Đáp án
민사
Dân sự
법적 분쟁 상황에서는 자신이 상대방에게 했던 의사표시를 증명해 두는 것이 좋다. 이때 사용하는 방법이 우체국을 통한 ( )이다.
Trong tình huống tranh chấp pháp lý, tốt nhất là nên chứng minh được ý chí mà mình đã bày tỏ với đối phương. Phương pháp được sử dụng lúc này chính là ( ) thông qua bưu điện.
Đáp án
내용증명
Chứng nhận nội dung
이야기 나누기
Cùng trò chuyện
유언장에는 없어도, 가족이라면 상속받을 수 있다
Dù không có trong di chúc, nếu là người thân thì vẫn có thể được thừa kế
A씨는 죽음을 얼마 남기지 않은 상황에서 자신의 재산인 시가 6억원의 아파트를 자신의 연인에게 주겠다고 유언을 남겼다. 문제는 평소 A씨를 지극히 간호하고 부양해 온 가족들에게는 아무런 재산을 남기지 않은 것이다. 물론 고인인 A씨의 의사를 존중하는 것도 중요하다. 하지만 이렇게 유언자의 뜻대로만 재산을 처분할 경우 남은 가족의 생활이 어려워질 가능성이 있다. 이런 문제 때문에 한국에서는 A씨의 가족과 같은 상속인이 유산에서 받을 수 있는 일정 비율의 몫을 법으로 정해두고 있다. 예를 들면, 고인의 자녀와 배우자는 법으로 정해진 상속분의 절반을, 고인의 부모와 형제자매는 법으로 정해진 상속분의 3분의 1을 받을 수 있다.
Khi không còn sống được bao lâu, A씨 đã lập di chúc để lại căn hộ có giá thị trường 600 triệu won cho người yêu của mình. Vấn đề là A씨 không để lại bất kỳ tài sản nào cho gia đình, những người vẫn luôn hết lòng chăm sóc và phụng dưỡng mình. Tất nhiên, tôn trọng nguyện vọng của người đã khuất là A씨 cũng rất quan trọng. Tuy nhiên, nếu tài sản chỉ được định đoạt theo ý muốn của người lập di chúc thì cuộc sống của gia đình còn lại có thể rơi vào cảnh khó khăn. Vì vậy, pháp luật Hàn Quốc quy định một tỷ lệ di sản nhất định mà những người thừa kế như gia đình A씨 được nhận. Ví dụ, con cái và vợ hoặc chồng của người đã khuất được nhận một nửa phần thừa kế theo luật định, còn cha mẹ và anh chị em ruột của người đã khuất được nhận một phần ba phần thừa kế theo luật định.
★ 이처럼 고인이 유언에서 가족들에게 줄 몫을 남겨두지 않으면 어떤 문제가 발생할 수 있을지 이야기해 봅시다.
★ Chúng ta hãy cùng trò chuyện xem nếu người đã khuất không để lại phần dành cho gia đình trong di chúc như thế này thì có thể phát sinh những vấn đề gì.