Học KiipKIIP, visa, định cư
Luyện ngheÔn thiLịch họcBài viếtHỗ trợĐề xuất
Học Kiip

Đồng hành cùng người Việt học KIIP và ổn định cuộc sống tại Hàn Quốc.

한베에듀 · 대표 NGUYEN THANH DAT · 사업자등록번호 480-30-01798

서울특별시 성동구 뚝섬로 416-28, 지층 101호 (성수동2가)

Liên hệ: thanhdat.atwork@gmail.com | +82 10 4409 6699

© 2026 Học Kiip. Bảo lưu mọi quyền. Dành cho cộng đồng người nước ngoài tại Hàn Quốc.

Chính sách bảo mậtĐiều khoản dịch vụLiên hệ
Trang chủÔn thiLịch họcĐề xuấtHỗ trợ
Lớp 5 - 30h

Lớp 5 - 30h · Bài 19

직장생활과 법

Cuộc sống nơi công sở và pháp luật

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập
p. 108

직장생활과 법

Cuộc sống nơi công sở và pháp luật

생각해 봅시다

Cùng suy nghĩ nào

다음은 아르바이트를 하는 모습을 나타낸 것입니다.

Dưới đây là những hình ảnh thể hiện việc làm thêm.

Trang 108 trong sách

대리운전, 편의점, 인형탈, 식당 서빙 등 다양한 아르바이트를 하는 모습을 나타낸 네 개의 그림

Bốn bức tranh mô tả các công việc làm thêm khác nhau: lái xe hộ, làm việc tại cửa hàng tiện lợi, mặc trang phục linh vật và phục vụ tại nhà hàng.

01

각 그림에 나타난 아르바이트에서 어떤 점이 힘들지 말해 볼까요?

Chúng ta hãy thử nói xem công việc làm thêm trong mỗi bức tranh có điểm nào vất vả nhé?

02

자신이나 자신의 자녀가 아르바이트를 하게 된다면 어떤 환경에서 일하면 좋을지 말해 볼까요?

Nếu bản thân bạn hoặc con cái của bạn đi làm thêm, thì làm việc trong môi trường như thế nào sẽ tốt? Chúng ta hãy cùng nói xem nhé?

학습목표

Mục tiêu học tập

단어장

  • 비정규직 근로자의 권리를 보호하기 위한 법을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được luật nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động phi chính thức.
  • 안전한 직장 생활을 위해 근로자를 보호하는 법을 설명할 수 있다.- Có thể giải thích được luật bảo vệ người lao động vì một cuộc sống nơi công sở an toàn.

관련 단원 확인하기

Xác định bài học liên quan

Trang 108 trong sách
영역Lĩnh vực제목Tiêu đề관련 내용Nội dung liên quan
기본Cơ bản경제Kinh tế29. 취업하기29. Xin việc làm취업할 때 챙겨야 할 것Những điều cần chuẩn bị khi xin việc
심화Nâng cao경제Kinh tế15. 기업과 근로자15. Doanh nghiệp và người lao động한국에서의 근로 조건, 근로자의 권리Điều kiện lao động ở Hàn Quốc, quyền lợi của người lao động

읽기

Đọc
p. 109

01 비정규직 근로자는 어떻게 보호받을까?

01 Người lao động phi chính thức được bảo vệ như thế nào?

비정규직 근로자의 상황

Tình hình của người lao động phi chính thức

근로자는 크게 정규직 근로자와 비정규직 근로자로 구분된다. 일반적으로 정규직과 달리 비정규직 근로자는 고용 기간이 짧다. 계약 기간이 정해져 있는 기간제 근로자, 근로 시간이 1일 8시간, 1주 40시간보다 짧은 단시간 근로자 등이 여기에 해당한다. 단시간 근로는 흔히 아르바이트라고도 불린다.

Người lao động được chia thành hai nhóm chính là người lao động chính thức và người lao động không chính thức. Nhìn chung, khác với người lao động chính thức, người lao động không chính thức có thời hạn làm việc ngắn. Nhóm này bao gồm người lao động theo hợp đồng có thời hạn, tức là hợp đồng có thời hạn được quy định trước, và người lao động bán thời gian có thời gian làm việc dưới 8 giờ một ngày và dưới 40 giờ một tuần. Công việc bán thời gian cũng thường được gọi là 아르바이트.

비정규직 근로자는 짧은 고용 기간 때문에 불안감을 느낄 수 있고 임금 수준이 정규직에 비해 상대적으로 낮아 경제적으로도 불리한 위치에 있다. 2023년 8월 발표에 따르면 비정규직 근로자의 수는 812만 2,000명으로 전체 임금 근로자의 37%에 이른다.

Người lao động phi chính thức có thể cảm thấy bất an vì thời gian được thuê mướn ngắn, và mức lương tương đối thấp hơn so với lao động chính thức nên họ ở vị trí bất lợi về mặt kinh tế. Theo công bố vào tháng 8 năm 2023, số người lao động phi chính thức là 8.122.000 người, chiếm 37% tổng số người lao động hưởng lương.

비정규직 근로자 추이(통계청(2023년 8월))

Xu hướng người lao động phi chính thức (Cục Thống kê (tháng 8 năm 2023))

Trang 109 trong sách

임금근로자, 비정규직, 비정규직 비율의 연도별 추이를 나타낸 막대 및 꺾은선 그래프

Biểu đồ cột và biểu đồ đường thể hiện xu hướng theo từng năm của người lao động hưởng lương, lao động phi chính thức, và tỷ lệ lao động phi chính thức

비정규직 근로자에 대한 불리한 대우 금지

Cấm đối xử bất lợi đối với người lao động phi chính thức

한국은 비정규직 보호법에 따라 비정규직 근로자의 권리를 보호하고 있다. 우선, 비정규직 근로자는 임금, 근로 조건, 복지 등의 측면에서 합리적인 이유 없이 부당한 차별을 받지 않아야 한다. 이에 따라 사업주는 비정규직 근로자와 근로계약서를 작성해야 하고 최저임금 이상의 임금을 지급해야 한다. 사업주가 이를 어길 경우 근로자는 사업주를 감독 기관에 신고할 수 있으며 이를 이유로 해고되거나 불리한 대우를 받지 않는다. 또한, 1주 근로시간이 15시간 이상인 단시간 근로자는 퇴직금을 받을 수 있다. 특히 1년 동안 80% 이상 출근한 근로자의 경우 연차휴가를 받을 수 있으며, 그 이하로 근무한 근로자도 1개월을 개근할 경우 1일의 유급휴가를 받을 수 있다.

Hàn Quốc bảo vệ quyền lợi của người lao động không chính quy theo Luật Bảo vệ người lao động không chính quy. Trước hết, người lao động không chính quy không được chịu sự phân biệt đối xử bất công về tiền lương, điều kiện làm việc, phúc lợi và các mặt khác nếu không có lý do chính đáng. Theo đó, chủ sử dụng lao động phải ký hợp đồng lao động với người lao động không chính quy và trả lương không thấp hơn mức lương tối thiểu. Nếu chủ sử dụng lao động vi phạm các quy định này, người lao động có thể trình báo với cơ quan giám sát và không được bị sa thải hoặc đối xử bất lợi vì việc trình báo đó. Ngoài ra, người lao động bán thời gian làm việc từ 15 giờ trở lên mỗi tuần được nhận trợ cấp thôi việc. Đặc biệt, người lao động đi làm đủ từ 80% số ngày làm việc trở lên trong một năm được nghỉ phép năm; người làm việc chưa đủ mức đó cũng được nghỉ có lương 1 ngày nếu đi làm đầy đủ trong 1 tháng.

  • 정규직

    Lao động chính thức

    정년까지 일할 수 있도록 보장하는 고용 형태

    Hình thức tuyển dụng đảm bảo người lao động có thể làm việc cho đến khi nghỉ hưu

  • 단시간

    Thời gian ngắn (làm việc bán thời gian)

    짧은 시간

    Khoảng thời gian ngắn

  • 연차휴가

    Nghỉ phép năm

    해마다 근로자에게 주도록 정해진 유급 휴가. 1년 동안 80% 이상 출근한 근로자에게 15일을 주게 되어 있음.

    Kỳ nghỉ có lương được quy định phải cấp cho người lao động hàng năm. Người lao động đi làm từ 80% số ngày trở lên trong một năm được cấp 15 ngày nghỉ.

  • 개근

    Đi làm đầy đủ (không nghỉ ngày nào)

    하루도 빠짐없이 출근함

    Đi làm đầy đủ, không nghỉ một ngày nào

  • 유급휴가

    Nghỉ phép có lương

    임금을 받으면서 사용하는 휴가 (반대말은 무급휴가)

    Kỳ nghỉ mà vẫn được nhận lương (trái nghĩa là nghỉ không lương)

알아두면 좋아요

콜센터에 전화하면 들을 수 있는 말

Câu bạn có thể nghe khi gọi điện đến tổng đài

"2018년 10월 18일부터 산업안전보건법에 의해 고객 응대 근로자 보호조치를 실시하고 있습니다. 상담사도 누군가의 가족입니다. 고객 응대 근로자에게 폭언, 폭행 등을 하지 말아 주세요."

"Từ ngày 18 tháng 10 năm 2018, theo Luật An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp, chúng tôi đang thực hiện các biện pháp bảo vệ người lao động tiếp xúc với khách hàng. Nhân viên tư vấn cũng là người thân của một ai đó. Xin quý khách đừng có hành vi lăng mạ, bạo hành đối với người lao động tiếp xúc với khách hàng."

콜센터에 전화를 하면 위와 같은 말을 들을 수 있다. 고객 응대 근로자는 '감정 노동'을 하는 근로자로 알려져 있다. 감정 노동이란 사람을 대하는 과정에서 자신의 감정을 절제할 것이 요구되는 근로 형태를 말한다. 콜센터, 백화점 등에서 감정 노동을 하는 근로자를 많이 접할 수 있다. 이들이 일부 고객으로부터 폭언이나 폭행을 당하는 경우를 막기 위해 한국에서는 법을 만들어 보호하고 있다. 근로자가 고객의 폭언으로 정신적 피해를 당했을 경우 사업주에게 업무를 중단시켜 달라고 요구할 수 있다.

Khi gọi điện đến tổng đài, bạn có thể nghe câu như trên. Người lao động tiếp xúc với khách hàng được biết đến là những người làm 'lao động cảm xúc'. Lao động cảm xúc là hình thức lao động đòi hỏi phải kiềm chế cảm xúc của bản thân trong quá trình tiếp xúc với con người. Bạn có thể gặp nhiều người lao động cảm xúc ở tổng đài, trung tâm thương mại, v.v. Để ngăn chặn trường hợp những người này bị một số khách hàng lăng mạ hay bạo hành, Hàn Quốc đã ban hành luật để bảo vệ họ. Khi người lao động bị tổn thương tinh thần do lời lẽ lăng mạ của khách hàng, họ có thể yêu cầu chủ doanh nghiệp cho tạm dừng công việc.

p. 110

02 안전한 직장 생활을 위한 법에는 어떤 것이 있을까?

02 Có những luật nào để bảo vệ cuộc sống công sở an toàn?

직장 성희롱으로부터 보호

Bảo vệ khỏi quấy rối tình dục nơi công sở

직장에서 근로자에게 성적인 말이나 행동을 하여 성적 수치심이나 혐오감을 느끼게 하는 것을 직장 성희롱이라고 한다. 회식 자리에서 신체적 접촉을 하거나 불쾌한 성적 농담을 하는 경우, 성적 불쾌감을 느끼게 하는 모습이나 사진을 보여주는 경우 등이 여기에 해당한다. 이러한 행위는 모두 범죄이므로 법적 처벌을 받게 된다. 성희롱의 가해자와 피해자는 여성과 남성 근로자 모두가 될 수 있다.

Việc nói hay hành động mang tính tình dục với người lao động tại nơi làm việc, khiến họ cảm thấy nhục nhã hay ghê tởm về mặt tình dục được gọi là quấy rối tình dục nơi công sở. Việc đụng chạm cơ thể hay đùa cợt tình dục gây khó chịu trong buổi liên hoan, hoặc cho xem hình ảnh, tấm ảnh gây khó chịu về mặt tình dục, v.v. đều thuộc trường hợp này. Những hành vi này đều là tội phạm nên sẽ bị xử lý theo pháp luật. Cả người lao động nữ và nam đều có thể là người gây ra hoặc người bị hại trong quấy rối tình dục.

직장 성희롱을 당한 경우에는 거부 의사를 분명히 밝히고 그러한 행위를 중단하라고 요청해야 한다. 그럼에도 문제가 해결되지 않으면 회사에 있는 고충처리기관에 신고해야 한다. 그 이후에는 고용노동부나 국가인권위원회에 신고하여 문제를 해결할 수 있다. 또한 민사재판을 통해 자신의 고통에 대한 손해배상도 청구할 수 있다.

Khi bị quấy rối tình dục nơi công sở, bạn phải bày tỏ rõ ý định từ chối và yêu cầu ngừng hành vi đó. Nếu vấn đề vẫn không được giải quyết, bạn phải trình báo với bộ phận xử lý khiếu nại của công ty. Sau đó, bạn có thể trình báo lên Bộ Việc làm và Lao động hoặc Ủy ban Nhân quyền Quốc gia để giải quyết vấn đề. Ngoài ra, bạn cũng có thể khởi kiện dân sự để yêu cầu bồi thường thiệt hại cho những đau khổ của mình.

형법범 중 성폭력 피해 현황 - 한국여성정책연구원 2022년 자료

Tình hình nạn nhân bị bạo lực tình dục trong số các tội phạm hình sự - Số liệu năm 2022 của Viện Nghiên cứu Chính sách Phụ nữ Hàn Quốc

Trang 110 trong sách

2007년부터 2021년까지 형법범 중 성폭력 피해 현황을 나타낸 그래프

Biểu đồ thể hiện tình hình nạn nhân bị bạo lực tình dục trong số các tội phạm hình sự từ năm 2007 đến năm 2021

모성 보호

Bảo vệ thai sản

한국에서는 출산과 양육을 장려하기 위해 모성 보호를 위한 법을 시행하고 있다. 생리 중인 여성 근로자는 미리 신청하면 월 1일의 '생리휴가'를 무급으로 사용할 수 있다. 임신한 근로자는 위험한 일을 맡지 않아야 하며, 임신 후 12주 이내 또는 36주 이후에는 1일 2시간씩 근로시간을 단축할 수 있다. 또한 임신한 근로자는 출산 전후로 90일의 휴가를 사용할 수 있다. 12개월 미만의 유아가 있는 여성 근로자는 1일 2회 각각 30분 이상의 유급 수유 시간을 가질 수 있다. 한편, 아내가 출산한 경우 남성 근로자도 10일의 휴가를 쓸 수 있다.

Ở Hàn Quốc, để khuyến khích sinh con và nuôi dạy con, người ta đang thi hành các luật nhằm bảo vệ thai sản. Người lao động nữ đang trong kỳ kinh nguyệt nếu đăng ký trước có thể sử dụng 1 ngày 'nghỉ kinh nguyệt' không lương mỗi tháng. Người lao động mang thai không được giao làm những công việc nguy hiểm, và trong vòng 12 tuần đầu hoặc sau 36 tuần thai kỳ có thể rút ngắn thời gian làm việc mỗi ngày 2 tiếng. Ngoài ra, người lao động mang thai có thể sử dụng 90 ngày nghỉ trước và sau khi sinh. Người lao động nữ có con nhỏ dưới 12 tháng tuổi có thể có thời gian cho con bú có lương, mỗi ngày 2 lần và mỗi lần từ 30 phút trở lên. Mặt khác, khi vợ sinh con, người lao động nam cũng có thể sử dụng 10 ngày nghỉ.

  • 수치심

    Sự xấu hổ, nhục nhã

    부끄럽게 여기는 마음

    Tâm trạng cảm thấy xấu hổ

  • 혐오감

    sự ghê tởm, ác cảm

    어떠한 것을 다양한 이유로 싫어하고 미워하여 기피하는 마음

    tâm lý chán ghét, căm ghét và né tránh một điều gì đó vì nhiều lý do khác nhau

  • 고충처리기관

    cơ quan xử lý khiếu nại

    직장 내에서 근로자의 어려움이나 분쟁 등을 해결하기 위해 설치한 기관

    cơ quan được thành lập để giải quyết những khó khăn hay tranh chấp của người lao động trong nơi làm việc

  • 여성폭력 관련 상담·지원 서비스

    dịch vụ tư vấn và hỗ trợ liên quan đến bạo lực đối với phụ nữ

    여성긴급전화 1366

    đường dây nóng khẩn cấp cho phụ nữ 1366

  • 장려

    khuyến khích

    권하고 격려함

    khuyên nhủ và động viên

  • 모성 보호

    bảo vệ chức năng làm mẹ

    임신과 출산 등 여성이 생물학적으로 지니고 있는 고유한 기능이나 성질을 보호하는 것

    việc bảo vệ những chức năng hay đặc tính riêng có về mặt sinh học của phụ nữ như mang thai và sinh nở

  • 무급

    không lương

    임금을 지급하지 않음

    không chi trả tiền lương

  • 수유

    cho con bú

    아이에게 젖을 먹이는 것

    việc cho trẻ bú sữa

알아두면 좋아요

육아를 위해 아빠, 엄마 모두 휴직할 수 있다.

Cả bố và mẹ đều có thể nghỉ việc để chăm sóc con.

한국에서는 근로자가 8세 이하 또는 초등학교 2학년 이하의 자녀를 양육하기 위해 최대 1년 동안 휴직할 수 있다. 자녀 1명당 1년 사용이 가능하며, 부모가 맞벌이를 하는 경우 아빠와 엄마가 각각 1년씩 휴직할 수 있다. 육아휴직 기간 동안은 육아휴직 급여를 지급한다. 첫 3개월은 통상적인 월급의 80%(최고 150만원, 최소 70만원), 나머지 기간(최대 9개월)은 통상적인 월급의 50%(최고 120만원, 최소 70만원)를 받을 수 있다.

Ở Hàn Quốc, người lao động có thể nghỉ việc tối đa 1 năm để nuôi con dưới 8 tuổi hoặc con học lớp 2 tiểu học trở xuống. Mỗi con được sử dụng 1 năm, và trong trường hợp cả bố và mẹ đều đi làm thì bố và mẹ mỗi người có thể nghỉ 1 năm. Trong thời gian nghỉ chăm con, người lao động được nhận trợ cấp nghỉ chăm con. 3 tháng đầu được nhận 80% mức lương thông thường (tối đa 1.500.000 won, tối thiểu 700.000 won), thời gian còn lại (tối đa 9 tháng) được nhận 50% mức lương thông thường (tối đa 1.200.000 won, tối thiểu 700.000 won).

남성 육아휴직자 수의 증가 현황(고용노동부, 2023)

Tình hình gia tăng số nam giới nghỉ việc chăm con (Bộ Lao động và Việc làm, 2023)

Trang 110 trong sách

2016년부터 2022년까지 합계, 남성, 여성 육아휴직자 수의 증가 현황을 나타낸 막대 그래프

Biểu đồ cột thể hiện tình hình gia tăng tổng số người nghỉ việc chăm con, số nam giới và số nữ giới từ năm 2016 đến năm 2022

p. 111

주요 내용정리

Tổng hợp nội dung chính

01

비정규직 근로자는 어떻게 보호받을까?

Người lao động không chính thức được bảo vệ như thế nào?

  1. 1)

    정규직과 달리 비정규직 근로자는 고용 기간이 짧다. 계약 기간이 정해져 있는 ( ) 근로자, 근로 시간이 1일 8시간, 1주 40시간보다 짧은 ( ) 근로자 등이 여기에 해당한다.

    Khác với lao động chính thức, người lao động phi chính thức có thời gian được thuê ngắn. Ở đây bao gồm người lao động ( ) có thời hạn hợp đồng được ấn định, và người lao động ( ) có thời gian làm việc ngắn hơn 8 tiếng một ngày, 40 tiếng một tuần.

    Đáp án

    기간제, 단시간

    có thời hạn, làm việc bán thời gian

  2. 2)

    비정규직 보호법에 따라 비정규직 근로자는 임금, 근로 조건, 복지 등의 측면에서 합리적인 이유 없이 부당한 ( )을 받지 않아야 한다.

    Theo Luật bảo vệ người lao động không chính thức, người lao động không chính thức không phải chịu sự ( ) bất công về tiền lương, điều kiện làm việc, phúc lợi... nếu không có lý do hợp lý.

    Đáp án

    차별

    phân biệt đối xử

  3. 3)

    사업주는 비정규직 근로자와 ( )를 작성해야 하고 최저임금 이상의 임금을 지급해야 한다.

    Chủ sử dụng lao động phải lập ( ) với người lao động phi chính thức và phải trả mức lương từ mức lương tối thiểu trở lên.

    Đáp án

    근로계약서

    hợp đồng lao động

02

안전한 직장 생활을 위한 법에는 어떤 것이 있을까?

Có những luật nào để đảm bảo một cuộc sống làm việc an toàn?

  1. 1)

    직장에서 근로자에게 성적인 말이나 행동을 하여 성적 수치심이나 혐오감을 느끼게 하는 것을 ( )이라고 한다. 이러한 행위는 범죄이므로 법적 처벌을 받는다.

    Việc dùng lời nói hoặc hành vi mang tính tình dục đối với người lao động tại nơi làm việc, khiến họ cảm thấy xấu hổ hay ghê tởm về mặt tình dục được gọi là ( ). Hành vi này là tội phạm nên sẽ bị xử phạt theo pháp luật.

    Đáp án

    직장 성희롱

    quấy rối tình dục nơi làm việc

  2. 2)

    직장 내 성희롱을 당한 경우 회사 내 고충처리기관에 신고해야 하며, 문제가 해결되지 않으면 고용노동부나 ( )를 통해 문제를 해결할 수 있다.

    Trường hợp bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc, bạn phải trình báo với bộ phận giải quyết khiếu nại trong công ty, và nếu vấn đề không được giải quyết thì có thể giải quyết thông qua Bộ Lao động và Việc làm hoặc ( ).

    Đáp án

    국가인권위원회

    Ủy ban Nhân quyền Quốc gia

  3. 3)

    임신한 근로자는 위험한 일을 맡지 않아야 하며 출산 전후로 ( )의 휴가를 사용할 수 있다. 아내가 출산한 경우 남성 근로자도 10일의 휴가를 쓸 수 있다.

    Người lao động đang mang thai không được đảm nhận công việc nguy hiểm và có thể sử dụng ( ) nghỉ phép trước và sau khi sinh. Trường hợp vợ sinh con, người lao động nam cũng có thể sử dụng 10 ngày nghỉ.

    Đáp án

    90일

    90 ngày

이야기 나누기

Cùng trò chuyện

성희롱 예방을 위한 노력이 필요해요~

Cần có những nỗ lực để phòng ngừa quấy rối tình dục~

2019년 고용노동부 자료에 따르면 '직장 내 성희롱 신고 건수'는 2015년 522건에서 2018년에는 1,349건으로 크게 늘어났다. 이런 문제를 막기 위해 남녀고용평등법에서는 모든 사업장에서 직장 내 성희롱을 예방하기 위한 교육을 매년 1회 이상 실시하도록 하고 있다. 하지만 이를 어기는 사업장 비중 역시 2015년 27.9%에서 2018년에는 40.2%로 크게 증가했다. 특히 2018년 국가인권위원회는 고용노동부와 여성가족부 장관에게 여성을 성희롱과 성폭력으로부터 보호하기 위한 제도를 개선할 것을 권고하였다.

Theo tài liệu của Bộ Lao động và Việc làm năm 2019, 'số vụ trình báo quấy rối tình dục tại nơi làm việc' đã tăng mạnh từ 522 vụ năm 2015 lên 1.349 vụ năm 2018. Để ngăn chặn vấn đề này, Luật Bình đẳng Việc làm Nam Nữ quy định tất cả các nơi làm việc phải tổ chức giáo dục phòng ngừa quấy rối tình dục nơi làm việc ít nhất 1 lần mỗi năm. Tuy nhiên, tỷ lệ các nơi làm việc vi phạm quy định này cũng tăng mạnh từ 27,9% năm 2015 lên 40,2% năm 2018. Đặc biệt, năm 2018 Ủy ban Nhân quyền Quốc gia đã khuyến nghị Bộ trưởng Bộ Lao động và Việc làm cùng Bộ trưởng Bộ Bình đẳng Giới và Gia đình cải thiện chế độ nhằm bảo vệ phụ nữ khỏi quấy rối tình dục và bạo lực tình dục.

Trang 111 trong sách

직장 성희롱 사례를 담은 말풍선들: "제가 싫다는데도 직장 상사가 애인하자, 사귀자고 자꾸 말하네요.", "휴게 시간에 야한 동영상을 보면서 이상한 눈길로 쳐다 봐요.", "고용주가 방이 없다고 남성과 같은 휴게실을 쓰라고 해요."

Những bong bóng lời thoại chứa các ví dụ về quấy rối tình dục nơi làm việc: "Dù tôi đã nói không thích nhưng cấp trên vẫn cứ nói muốn tôi làm người yêu, muốn hẹn hò với tôi.", "Trong giờ nghỉ, họ vừa xem video khiêu dâm vừa nhìn tôi với ánh mắt kỳ lạ.", "Chủ sử dụng lao động nói không có phòng nên bảo tôi dùng chung phòng nghỉ với nam giới."

★ 한국이나 자신의 고향 나라에서 있었던 직장 성희롱 사례와 이를 예방하기 위해 어떤 노력이 필요한지 말해 봅시다.

★ Hãy nói về những ví dụ quấy rối tình dục nơi làm việc đã xảy ra ở Hàn Quốc hoặc ở quê hương của bạn, và cần có những nỗ lực gì để phòng ngừa điều đó.

Luyện tập bài này

Học xong bài này? Mở phần bài tập tương ứng để luyện thêm.

Mở sách bài tập